phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 5 Phần: Phần 1: Một số vấn đề lý luận thực tiễn về sản xuất nông nghiệp; Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu Phần 3: Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Phần 5: Quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của xã Hữu Vĩnh e 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Lý luận phát triển chung 2. Quan niệm về phát triển kinh tế Phát triển kinh tế đƣợc hiểu là quá trình tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế. Nội dung của phát triển kinh tế đƣợc khái quát theo 3 tiêu thức: Một là, sự gia tăng tổng mức thu nhập nền kinh tế và mức gia tăng thu nhập bình quân trên đầu ngƣời; Hai là, sự biến đổi theo đúng cơ cấu kinh tế; Ba là, sự biến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội.
Phát triển kinh tế bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữ ba mặt của sự phát triển, gồm: tăng trƣởng kinh tế, cải thiện các vẫn đề xã hội và bảo vệ môi trƣờng. Qua khái niệm trên, ta có thể rút ra khái niệm phát triển sản xuất nông nghiệp: phát triển sản xuất nông nghiệp là quá trình tăng tiến mọi mặt của sản xuất nông nghiệp. Bao gồm: tăng trƣởng ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu ngành theo đúng xu thế và tăng thu nhập bình quân lao động nông nghiệp. Các thước đo đánh giá phát triển kinh tế 2.
Tăng trưởng kinh tế Tăng trƣởng kinh tế là sự tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thƣờng là 1 năm). Sự gia tăng thể hiện ở quy mô và tốc độ. Các chỉ tiêu đánh giá tăng trƣởng kinh tế bao gồm: Tổng giá trị sản xuất (GO); Tổng sản phẩm quốc nội (GDP); Tổng thu nhập quốc dân (GNI); Thu nhập quốc dân (NI); Thu nhập bình quân trên đầu ngƣời (GDP/ngƣời, GNI/ngƣời). Cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế đƣợc hiểu là tƣởng quan giữa các bộ phận trong tổng thể nền kinh tế, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và có sự tác động qua lại cả về số lƣợng và chất lƣợng giữa các bộ phận.
các quan hệ này đƣợc hình thành trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, luôn luôn vận động và hƣớng vào những mục tiêu cụ thể. Cơ cấu ngành nông nghiệp là quy mô và tỷ trọng chiếm về GDP, lao động, vốn của mỗi ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản) trong tổng thể ngành nông nghiệp. Qua đó, xác định vị trí và tầm quan trọng của mỗi ngành. Tiến bộ xã hội Tiến bộ mà trung tâm là vấn đề trung tâm phát triển con ngƣời đƣợc xem là tiêu thức đánh giá mục tiêu cuối cùng của sự phát triển.
Nó đƣợc xem xét trên một số khía cạnh chính: Việc đáp ứng nhu cầu cơ bản của con ngƣời, vấn đề nghèo đói và bất bình đẳng. Lý luận về phát triển nông nghiệp và vai trò của nông nghiệp đối với phát triển kinh tế xã hội 2. Quan niệm về ngành nông nghiệp Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tƣ liệu và nguyên liệu chủ yếu để tạo ra lƣơng thực thực phẩm cà một số nguyên liệu cho công nghiệp Theo chủ nghĩa rộng nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm các ngành nhỏ: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Theo nghĩa hẹp nông nghiệp bao gồm chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.
Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nƣớc, đặc biệt là các thế kỷ trƣớc đây khi công nghiệp còn chƣa phát triển. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp Thứ nhất, nông nghiệp là ngành sản xuất truyền thống, có lịch sử phát triển lâu đời. do đó có nhiều đặc điểm trì trệ lạc hậu vẫn còn tồn tại trong sản xuất. Mặc dù tiến bộ khoa học kĩ thuật, đã áp dụng máy móc thiết bị hiện đại vào sản xuất e 5 nhƣng nhiều vùng ngƣời dân vẫn áp dụng kĩ thuật cũ để sản xuất, không muốn thay đổi.
cần phải cải tạo những đặc điểm không phù hợp, bảo thử, trì trệ này để phát triển nông nghiệp. Thứ hai, nông nghiệp là ngành tạo ra những sản phẩm thiết yếu cho con ngƣời. lƣơng thực là sản phẩm chỉ có ngành nông nghiệp mới sản xuất ra đƣợc. theo thuyết nhu cầu cua Maslow thì nhu cầu sinh tồn là nhu cầu quan trọng nhất.
chính vì vậy, nƣớc nào cũng phải sản xuất hoặc nhập khẩu lƣơng thực. Thứ ba, phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên và đất đai: Mỗi cùng có những đặc trƣng riêng về đất, khí hậu, địa hình… phù hợp với phát triển sản xuất một số loại nông sản nhất định, tạo nên đặc sản của từng vùng. Mỗi vùng tìm cho mình những sản phẩm thích hợp để phát triển, khai thác lợi thế. Sản xuất nông nghiệp là ngành phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh khác quan không can thiệp đƣợc, do đó mang tính rủi ro cao.
Khả năng thật thu do mất mùa có thể do các nguyên nhân nhƣ lũ lụt, mƣa bão, hỏa hoạn, bệnh dịch…Do đó cần những chính sách bảo hiểm để giảm những rủi ro đó. Đất đai là tự liệu sản xuất chủ yếu. cừa là đối tƣợng la động vừa là tƣ liệu lao động. Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ, một lực lƣợng lớn lao động trong ngành nông nghiệp thiếu việc làm theo mùa vụ.
Thứ tư, nông nghiệp là ngành sản xuất đòi hỏi nhiều lao động. Công việc trong ngành này không đòi hỏi trình độ cao, việc dễ làm nhƣng đòi hỏi nhiều về lao động. Đây cũng là một thuận lợi để giải quyết vấn đề việc làm cho ngƣời lao động. Tuy nhiên, thu nhập trong ngành còn thấp nên hiện tƣợng thiếu việc làm còn nhiều.
Hiện nhiều lao động ngành nông nghiệp còn chiếm một tỉ trọng lớn, cần chuyển sang các ngành công nghiệp và dịch vụ nhiều hơn nữa. trong nông nghiệp cần nâng cấp sang ngành sử dụng nhiều vốn, nâng cao năng suất. Thứ năm, đây là ngành kinh tế có quy mô lớn, chiếm tỉ trọng về giá trị sản xuất trong tổng nền kinh tế cao tuy nhiên tỷ trọng trong lao động và sản phẩm có xu e 6 hƣớng giảm trong quá trình phát triển. Sự biến động này chịu sự tác động của quy luật tiêu dung sản phẩm và quy luật năng suất lao động.
Các yếu tố tác động đến sản xuất nông nghiệp 2. Lao động Lao động có vai trò là động lực quan trọng trong tăng trƣởng và phá triển kinh tế đất nƣớc nói chung, đặc biệt đối với ngành Nông nghiệp khi mà kỹ thuật sản xuất chƣa đạt trình độ cao. Lao động là một bộ phận của hệ thống các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất và đƣợc coi là yếu tố quan trọng nhất của quá trình vì các yếu tố đầu vào khác có thể thay đổi, nhƣng nguồn lực con ngƣời thì không thê thay thế đƣợc, nhờ có con ngƣời mới có thể sử dung đƣợc các công nghệ máy móc thiết bị, nhừ đó tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu xã hội. Lao động là yếu tố cấu thành tổ chức, vận hành dây chuyền sản xuất.
vì vậy, nếu biết sử dụng lao động theo đúng trình độ, khả năng của họ thì sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, tiết kiệm đƣợc chi phí, đồng thời phát huy năng lực, tinh thần sang tạo trong quá trình sản xuất. Việc đầu tƣ vào lao động đƣợc coi là yếu tố đầu tƣ có hiệu quả, nghĩa là lao động đó càng có trình độ chuyên môn lành nghề cao thì khả năng họ tạo ra sản phẩm càng nhiều và chất lƣợng càng cao, qua đó thu nhập của những ngƣời lao động cũng đƣợc nâng cao. Khi thu nhập từ việc làm tăng họ sẽ có điều kiện cải thiện nâng cao đời sống. Kết quả là tăng nhu cầu xã hội đồng thời tác động đến hiệu quả sản xuất trong điều kiện năng suất lao động tăng.
Tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên thiên nhiên là tất cả các nguồn lực của tự nhiên, bao gồm đất đai, không khí, nƣớc, các loại năng lƣợng và những khoáng sản trong lòng đất… Tài nguyên thiên nhiên là một trong những yếu tố nguồn lực đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất. Nó là yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nguồn tài nguyên rừng vừa có giá trị kinh tế cao, vừa có giá e 7 trị bảo vệ môi trƣờng. Nguồn đất đai, nguồn nƣớc, khí hậu là những nguồn tài nguyên không thể thiếu trong phát triển nông nghiệp.
Tài nguyên thiên nhiên còn là cơ sở tích lũy vốn và phát triển ổn định nâng cao chất lƣợng tăng trƣởng ngành. Điều kiện khí hậu kết hớp với nguồn nƣớc và đất đai đã cung cấp các loại nông sản có năng suất cao, có giá trị xuất khẩu nhƣ: lúa gạo, cà phê, cao su… Nhờ đó thu về nguồn ngoại tệ cho đất nƣớc, góp phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế của quốc gia Tuy nhiên tài nguyên khan hiếm tƣơng đối so với nhu cầu. các tài nguyên cần thiết cho sản xuất va đời sống đều có hạn không tái tạo hoặc nếu có thì cần thời gian dài và chi phí lớn. Vì vậy cần phải sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các tài nguyên.
Các giai đoạn phát triển của nông nghiệp 2. Giai đoạn kinh tế nông nghiệp truyền thống Trong giai đoạn này ngƣời nông dân sản xuất với phƣơng pháp cũ với những phong tục tập quán lạc hậu. Mục đích tối đa hóa sự tồn tại, họ không muốn thay đổi phƣơng pháp sản xuất. Đặc điểm cơ bản của nông nghiệp truyền thống là sản xuất mang tính tự cung tự cấp với một hoặc vài loại cây nông nghiệp lạc hậu.
Việc tăng sản lƣợng có thể thực hiện bằng việc tăng diện tích canh tác, hoặc sử dụng phân hữu cơ sinh học. Do đó đời sống ngƣời dân thấp, rủi ro cao. Tuy vậy, nông nghiệp truyền thống hoàn toàn không có tiến triển. sự tiến triển diễn ra chậm chạp, từ du canh du cƣ đến định canh ổn định đất trồng trọt và ổn định công nghệ sản xuất thủ công.
Việc tăng sản lƣợng cũng có thể đƣợc thực hiện bằng việc tăng diện tích đất canh tác nhờ các dự án thủy nông hoặc sử dụng phân hữu cơ cho cây trồng. Giai đoạn kinh tế nông nghiệp đa dạng hóa Đa dạng hóa nông nghiệp là bƣớc đầu tiên trong quá độ từ sản xuất tự cung tự cấp sang chuyên môn hóa.