Thực trạng sử dụng Facebook của sinh viên trường Đại học Hồng Đức

Bài viết phân tích thực trạng sử dụng Facebook của sinh viên trường Đại học Hồng Đức, từ thói quen đến ảnh hưởng trong học tập và đời sống.

Trường đại học

Đại học Hồng Đức

Chuyên ngành

Khoa học xã hội và Kinh tế quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

73
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu

0.2.1. Lịch sử nghiên cứu thực trạng sử dụng facebook ngoài nước

0.2.2. Lịch sử nghiên cứu thực trạng sử dụng facebook ở Việt Nam

0.3. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu

0.3.1. Đối tượng nghiên cứu

0.3.2. Khách thể nghiên cứu

0.3.3. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Ý nghĩa của nghiên cứu

0.4.1. Ý nghĩa về mặt lý luận

0.4.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn

0.5. Mục đích, mục tiêu nghiên cứu

0.5.1. Mục đích nghiên cứu

0.5.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.6. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

0.6.1. Câu hỏi nghiên cứu

0.6.2. Giả thuyết nghiên cứu

0.7. Phương pháp nghiên cứu

0.7.1. Phương pháp luận nghiên cứu

0.7.2. Phương pháp nghiên cứu tài liệu sẵn có

0.7.3. Phương pháp thu thập dữ liệu định tính

0.7.4. Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng

0.7.5. Phương pháp phân tích dữ liệu

0.8. Bố cục của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Các khái niệm công cụ

1.2. Công nghệ truyền thông xã hội

1.3. Thế giới ảo

1.4. Thực trạng sử dụng facebook của sinh viên

1.5. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu

1.5.1. Lý thuyết nhu cầu

1.5.2. Thuyết nhận thức hành vi

1.5.3. Thuyết tương tác biểu trưng

1.6. Khung phân tích

1.7. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: NHẬN THỨC VÀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG FACEBOOK CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

2.1. Nhận thức của sinh viên trường Đại học Hồng Đức về vị trí vai trò của facebook

2.1.1. Nhận thức về vị trí

2.1.2. Nhận thức về vai trò

2.2. Thực trạng sử dụng facebook của sinh viên

2.2.1. Thời gian sử dụng facebook của sinh viên

2.2.2. Mục đích sử dụng facebook của sinh viên

2.2.2.1. Mục đích liên lạc
2.2.2.2. Mục đích giải trí
2.2.2.3. Mục đích tìm hiểu thông tin
2.2.2.4. Mục đích học tập
2.2.2.5. Mục đích kinh doanh
2.2.2.6. Mục đích thể hiện cái tôi

3. CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA FACEBOOK VÀ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG FACEBOOK HIỆU QUẢ

3.1. Tác động tích cực

3.2. Tác động tiêu cực

3.3. Giải pháp sử dụng facebook hiệu quả

3.3.1. Giải pháp đối với nhà trường

3.3.2. Giải pháp đối với giảng viên

3.3.3. Giải pháp đối với sinh viên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHIẾU PHỎNG VẤN SINH VIÊN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thực Trạng Sử Dụng Facebook Của Sinh Viên

Internet đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại, đặc biệt là đối với sinh viên. Trong số vô vàn các ứng dụng, mạng xã hội Facebook nổi lên như một công cụ giao tiếpkết nối mạnh mẽ. Tuy nhiên, việc sử dụng Facebook cũng đặt ra nhiều vấn đề về thời gian, sức khỏe tinh thầnkết quả học tập. Nghiên cứu về thực trạng sử dụng Facebook của sinh viên Đại học Hồng Đức là cần thiết để hiểu rõ hơn về những tác động này. Theo thống kê, số lượng người dùng Facebook không ngừng tăng lên, đặc biệt là trong giới trẻ. Điều này cho thấy sức hút và tầm ảnh hưởng của Facebook đối với đời sống sinh viên. Cần có cái nhìn khách quan để khai thác lợi ích và giảm thiểu tác hại của Facebook.

1.1. Sự Phát Triển Vượt Bậc Của Mạng Xã Hội Facebook

Facebook, ra đời từ năm 2003, đã trở thành mạng xã hội lớn nhất thế giới với hàng tỷ người dùng. Sự phát triển nhanh chóng này cho thấy Facebook đáp ứng được nhu cầu giao tiếp, chia sẻkết nối của con người. Facebook không chỉ là một nền tảng giải trí mà còn là một công cụ học tập, kinh doanhkết nối cộng đồng. Sự tiện lợi và đa dạng của Facebook đã thu hút đông đảo người dùng, đặc biệt là sinh viên.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Về Sử Dụng Facebook

Nghiên cứu về thực trạng sử dụng Facebook của sinh viên là vô cùng quan trọng. Nó giúp chúng ta hiểu rõ hơn về những ảnh hưởng của Facebook đến học tập, sức khỏeđời sống xã hội của sinh viên. Kết quả nghiên cứu có thể cung cấp thông tin hữu ích cho nhà trường, giảng viên và sinh viên để sử dụng Facebook một cách hiệu quả và có trách nhiệm. Việc đánh giá đúng mức tác động của Facebook sẽ giúp sinh viên tận dụng lợi ích và hạn chế tác hại.

II. Vấn Đề Nghiện Facebook Thách Thức Với Sinh Viên Hồng Đức

Mặc dù Facebook mang lại nhiều lợi ích, việc sử dụng quá mức có thể dẫn đến nghiện Facebook, gây ra nhiều tác hại cho sinh viên. Nghiện Facebook ảnh hưởng đến thời gian học tập, sức khỏe tinh thầncác mối quan hệ xã hội. Nhiều sinh viên dành quá nhiều thời gian cho Facebook, bỏ bê việc học và các hoạt động khác. Điều này dẫn đến kết quả học tập giảm sút và sức khỏe suy giảm. Cần có những biện pháp để giúp sinh viên quản lý thời giankiểm soát việc sử dụng Facebook.

2.1. Dấu Hiệu Nhận Biết Nghiện Facebook Ở Sinh Viên

Một số dấu hiệu cho thấy sinh viên có thể bị nghiện Facebook bao gồm: dành quá nhiều thời gian cho Facebook, cảm thấy bồn chồn khi không được sử dụng Facebook, bỏ bê các hoạt động khác để sử dụng Facebook, và cảm thấy tội lỗi hoặc lo lắng về việc sử dụng Facebook. Thói quen sử dụng Facebook không kiểm soát có thể dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng. Việc nhận biết sớm các dấu hiệu nghiện Facebook là rất quan trọng để có thể can thiệp kịp thời.

2.2. Tác Hại Của Nghiện Facebook Đến Học Tập Và Sức Khỏe

Nghiện Facebook có thể gây ra nhiều tác hại cho sinh viên, bao gồm: giảm kết quả học tập, mất tập trung, sức khỏe suy giảm, mất ngủ, căng thẳng, và các vấn đề về tâm lý. Thời gian sử dụng Facebook quá nhiều ảnh hưởng đến thời gian học tậpnghỉ ngơi. Điều này dẫn đến kết quả học tập giảm sút và sức khỏe suy giảm. Cần có những biện pháp để giúp sinh viên quản lý thời giankiểm soát việc sử dụng Facebook.

III. Phương Pháp Sử Dụng Facebook Hiệu Quả Cho Sinh Viên

Để sử dụng Facebook một cách hiệu quả, sinh viên cần có những phương phápkỹ năng phù hợp. Điều này bao gồm việc quản lý thời gian, lựa chọn nội dung, và tương tác một cách tích cực. Sinh viên nên sử dụng Facebook để học tập, kết nối với bạn bè và cập nhật thông tin, thay vì chỉ giải trílãng phí thời gian. Việc sử dụng Facebook một cách có ý thức sẽ giúp sinh viên tận dụng lợi ích và giảm thiểu tác hại.

3.1. Quản Lý Thời Gian Sử Dụng Facebook Hiệu Quả

Quản lý thời gian là yếu tố quan trọng để sử dụng Facebook một cách hiệu quả. Sinh viên nên đặt ra giới hạn thời gian sử dụng Facebook mỗi ngày và tuân thủ nghiêm ngặt. Sử dụng các ứng dụng hỗ trợ quản lý thời gian có thể giúp sinh viên kiểm soát việc sử dụng Facebook. Việc lập kế hoạchưu tiên các công việc quan trọng sẽ giúp sinh viên tránh lãng phí thời gian trên Facebook.

3.2. Lựa Chọn Nội Dung Và Tương Tác Tích Cực Trên Facebook

Sinh viên nên lựa chọn nội dungtương tác một cách tích cực trên Facebook. Theo dõi các trang học tập, cập nhật tin tứckết nối với những người có chung sở thích. Tránh xa các nội dung tiêu cực, gây tranh cãilãng phí thời gian. Tương tác một cách văn minh, lịch sựcó trách nhiệm trên Facebook.

IV. Ứng Dụng Facebook Trong Học Tập Cơ Hội Cho Sinh Viên

Facebook không chỉ là một công cụ giải trí mà còn là một môi trường học tập tiềm năng. Sinh viên có thể sử dụng Facebook để trao đổi kiến thức, thảo luận bài tập, và tìm kiếm thông tin. Nhiều giảng viên sử dụng Facebook để giao tiếp với sinh viên, chia sẻ tài liệutổ chức các hoạt động học tập. Việc sử dụng Facebook trong học tập giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

4.1. Tạo Nhóm Học Tập Và Trao Đổi Kiến Thức Trên Facebook

Sinh viên có thể tạo nhóm học tập trên Facebook để trao đổi kiến thức, thảo luận bài tậpgiúp đỡ lẫn nhau. Nhóm học tập trên Facebook giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả. Việc chia sẻ tài liệu, kinh nghiệmgiải đáp thắc mắc trong nhóm giúp sinh viên nâng cao kết quả học tập.

4.2. Tìm Kiếm Thông Tin Và Tài Liệu Học Tập Trên Facebook

Facebook là một nguồn thông tintài liệu học tập phong phú. Sinh viên có thể tìm kiếm thông tin về các môn học, tài liệu tham khảobài giảng trên Facebook. Nhiều trang học thuậtgiảng viên chia sẻ tài liệuthông tin hữu ích trên Facebook. Việc sử dụng Facebook để tìm kiếm thông tin giúp sinh viên tiết kiệm thời giannâng cao hiệu quả học tập.

V. Ảnh Hưởng Của Facebook Đến Giao Tiếp Và Đời Sống Sinh Viên

Facebookảnh hưởng lớn đến giao tiếpđời sống của sinh viên. Facebook giúp sinh viên kết nối với bạn bè, gia đìnhngười thân ở xa. Tuy nhiên, việc sử dụng Facebook quá nhiều có thể dẫn đến mất kết nối với thế giới thựccác vấn đề về tâm lý. Cần có sự cân bằng giữa giao tiếp trực tuyếngiao tiếp trực tiếp để duy trì các mối quan hệsức khỏe tinh thần.

5.1. Facebook Và Sự Thay Đổi Trong Giao Tiếp Của Sinh Viên

Facebook đã thay đổi cách sinh viên giao tiếp với nhau. Giao tiếp trực tuyến trở nên phổ biến hơn, nhưng giao tiếp trực tiếp vẫn rất quan trọng. Sinh viên cần cân bằng giữa giao tiếp trực tuyếngiao tiếp trực tiếp để duy trì các mối quan hệphát triển kỹ năng giao tiếp.

5.2. Tác Động Của Facebook Đến Đời Sống Xã Hội Của Sinh Viên

Facebooktác động lớn đến đời sống xã hội của sinh viên. Facebook giúp sinh viên kết nối với cộng đồng, tham gia các hoạt động xã hộicập nhật thông tin. Tuy nhiên, việc sử dụng Facebook quá nhiều có thể dẫn đến mất kết nối với thế giới thựccác vấn đề về tâm lý. Cần có sự cân bằng giữa cuộc sống trực tuyếncuộc sống thực để duy trì sức khỏe tinh thầncác mối quan hệ xã hội.

VI. Đề Xuất Giải Pháp Sử Dụng Facebook Hiệu Quả Tại Đại Học

Để giúp sinh viên Đại học Hồng Đức sử dụng Facebook một cách hiệu quả, cần có những giải pháp đồng bộ từ nhà trường, giảng viên và sinh viên. Nhà trường nên tổ chức các buổi tập huấn về sử dụng Facebook an toàn và hiệu quả. Giảng viên nên khuyến khích sinh viên sử dụng Facebook trong học tập. Sinh viên cần tự nâng cao ý thứckỹ năng sử dụng Facebook một cách có trách nhiệm.

6.1. Giải Pháp Từ Nhà Trường Và Giảng Viên Về Facebook

Nhà trường nên tổ chức các buổi tập huấn về sử dụng Facebook an toàn và hiệu quả. Giảng viên nên khuyến khích sinh viên sử dụng Facebook trong học tập. Tạo ra các cộng đồng học tập trực tuyến trên Facebook để sinh viên có thể trao đổi kiến thứchỗ trợ lẫn nhau.

6.2. Giải Pháp Từ Sinh Viên Để Sử Dụng Facebook Hiệu Quả

Sinh viên cần tự nâng cao ý thứckỹ năng sử dụng Facebook một cách có trách nhiệm. Quản lý thời gian sử dụng Facebook một cách hiệu quả. Lựa chọn nội dungtương tác một cách tích cực trên Facebook. Sử dụng Facebook để học tập, kết nối với bạn bè và cập nhật thông tin, thay vì chỉ giải trílãng phí thời gian.

05/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, đề tài đƣợc bố cục thành 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu Chƣơng 2. Nhận thức và thực trạng sử dụng facebook của sinh viên tƣờng Đại học Hồng Đức Chƣơng 3: Tác động của facebook và giải pháp sử dụng facebook hiệu quả 14 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Các khái niệm công cụ 1.

Facebook Facebook là một dịch vụ MXH trực tuyến miễn phí. Tên của nó xuất phát từ tên của cuốn sách cho học sinh đƣợc phát vào đầu năm học tại một số trƣờng đại học tại Mỹ để giúp học sinh làm quen với nhau [21]. Facebook là một website (trang mạng), cho phép mọi ngƣời đăng ký tài khoản, sau khi đăng ký tài khoản bạn sẽ phải cập nhật hình ảnh của bản thân, hồ sơ cá nhân gồm tên tuổi, địa chỉ, email, trƣờng học, sở thích, giới tính,. Sau đó ngƣời dùng thêm những ngƣời sử dụng facebook khác vào danh sách bạn bè của mình, từ đó họ có thể nhắn tin, trò chuyện, chia sẻ tâm trạng trên trang của mình, rồi ngƣời khác vào đọc dòng tâm trạng đó, họ sẽ bình luận hoặc nhấn nút like để thể hiện quan điểm về bài viết đó.

Ngƣời dùng cũng có thể chơi game trên facebook, cũng có thể tạo các trang Fan Page để làm nơi sinh hoạt, quảng bá cho câu lạc bộ, lớp học, công ty, sản phẩm nào đó. Mỗi ngƣời dùng facebook ứng với 1 ngƣời ngoài đời thực, toàn trang web facebook.com là một xã hội ảo trên mạng Internet, facebook còn là cách để những ngƣời sử dụng máy tính, điện thoại có thể giao tiếp, trò chuyện với nhau nhƣ ngoài đời thật. Facebook chính là “cuốn sách in những khuôn mặt”. Nó nhƣ một cuốn danh bạ, một cuốn nhật kí tổng hợp của thế giới.

Mạng xã hội Mạng xã hội một cụm từ không còn quá xa lạ đối với chúng ta. Ngày nay hầu nhƣ không có ai không sử dụng cho mình một MXH, nó đã trở nên thông dụng ở nƣớc ta. 15 MXH là một loại hình dịch vụ kinh doanh. Tại sao lại nói nhƣ vậy, bởi nó sẽ là công cụ kết nối mọi ngƣời khắp cả nƣớc lại với nhau thông qua internet về các vấn đề sở thích, hay thông tin quan trọng, nó không phân biệt đối tƣợng sử dụng và có thể kết nối ở bất kì không gian thời gian nào.

Khi ta sử dụng đồng nghĩa ta phải bỏ tiền ra thì ta mới có thể kết nối với mọi ngƣời, do đó đây là loại hình kinh doanh dịch vụ thu tiền gián tiếp từ ngƣời sử dụng [22]. MXH, hay còn có thể biết đến dƣới những tên gọi khác nhƣ "cộng đồng ảo" hay "trang hồ sơ", là một trang web mang mọi ngƣời đến với nhau để nói chuyện, chia sẻ ý tƣởng và sở thích, hay làm quen với những ngƣời bạn mới. Dịch vụ MXH có những tính năng nhƣ chat, e-mail, phim ảnh, voice chat, chia sẻ file, blog và xã luận. Mạng đổi mới hoàn toàn cách cƣ dân mạng liên kết với nhau và trở thành một phần tất yếu của mỗi ngày cho hàng trăm triệu thành viên khắp thế giới.

Các dịch vụ này có nhiều phƣơng cách để các thành viên tìm kiếm bạn bè, đối tác: dựa theo group (ví dụ nhƣ tên trƣờng hoặc tên thành phố), dựa trên thông tin cá nhân (nhƣ địa chỉ e-mail hoặc screen name), hoặc dựa trên sở thích cá nhân (nhƣ thể thao, phim ảnh, sách báo, hoặc ca nhạc), lĩnh vực quan tâm: kinh doanh, mua bán. Chúng ta có thể hiểu theo một các chung nhất, MXH là nơi tập hợp các cá nhân, nhóm với các mối quan hệ về một hay nhiều mặt đƣợc gắn kết với nhau thông qua phƣơng tiện internet. Sinh viên Định nghĩa về sinh viên hổ biến nhất hiện nay nói rằng: Sinh viên là ngƣời học tập tại các trƣờng đại học, cao đẳng, trung cấp. Ở đó họ đƣợc truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành nghề, chuẩn bị cho công việc sau này của họ.

Họ đƣợc xã hội công nhận qua những bằng cấp đạt đƣợc trong quá trình học. Theo nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm, hai tiếng Sinh viên luôn gợi lên một cái gì trong sáng, tốt đẹp. Đó là thế hệ còn quá sớm để đƣợc coi là từng trải, dày dạn, nhƣng cũng quá muộn để bị coi là non nớt, thơ ấu. Thế hệ sinh viên đứng giữa hai 16 cái đó: Họ nhìn đời một cách nghiêm trang mà không mất vẻ trẻ trung, hồn nhiên, họ là thế hệ của học hỏi, rèn luyện, ƣớc mơ.

Họ là tuổi đẹp của một con ngƣời, thế hệ đẹp của một thời đại [23]. Sinh viên là thế hệ trẻ đƣợc trải qua quá trình học tập và rèn luyện, họ có trí thức, có sự nhiệt huyết. Họ là nhóm ngƣời tiếp cận nhanh nhất với sự phát triển của khoa học công nghệ, là những ngƣời sử dụng mạng xã hội nhiều nhất, đặc biệt là ứng dụng facebook. Công nghệ truyền thông xã hội Công nghệ truyền thông xã hội là những phát minh, sự sáng tạo của con ngƣời về máy tính giúp con ngƣời thỏa mãn các nhu cầu xã hội, tạo thuận lợi cho việc tạo ra và chia sẻ thông tin, ý tƣởng, sở thích nghề nghiệp và các hình thức biểu hiện khác thông qua cộng đồng và mạng ảo.

Điểm thú vị nhất của phƣơng tiện truyền thông xã hội là tạo nên sự tƣơng tác xã hội trực tuyến, rút ngắn khoảng cách địa lý giữa các cá nhân, các nhóm xã hội. Thế giới ảo Thế giới ảo là một mạng lƣới xã hội của các cá nhân tƣơng tác thông qua các phƣơng tiện truyền thông cụ thể, có khả năng vƣợt qua những ranh giới địa lí và chính trị để theo đuổi những lợi ích hay mục tiêu chung. Thế giới ảo ở đây không có nghĩa là không có, mà là thế giới có trong ý nghĩa không thực, không hiện hữu nhƣ thực tế. Biết là ảo, nhƣng ngƣời ta không thể phủ nhận nó; trái lại, đối với một số ngƣời, đó là cả đời sống thực của họ, không thể thiếu vắng mỗi ngày.

Thực trạng sử dụng facebook của sinh viên Facebook hiểu theo cách đơn giản nhất nó nhƣ là một quyển nhật kí online, ở đó mọi ngƣời có thể cập nhật và trao đổi thông tin với nhau. Sinh viên là ngƣời đang theo học tại các trƣờng đại học, cao đẳng hoặc trung cấp. Họ đƣợc đòa tạo về kiến thức chuyên môn và rèn luyện kĩ năng sống. 17 Thực trạng sử dụng facebook của sinh viên là tất cả những hiểu biết, quan niệm của sinh viên về facebook (quan niệm về vị trí, vai trò), hoạt động sử dụng facebok của sinh viên (mục đích sử dụng, thời gian sử dụng), hiệu quả của việc sử dụng facebook, tác động tích cực và tiêu cực của việc sử dụng facebook.

Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu 1. Lý thuyết nhu cầu * Nội dung: Abraham Harold Maslow (1908-1970) là nhà tâm lý học ngƣời Mỹ. Cùng với Carl Roger, hai ông đã khởi xƣớng cho trƣờng phái tâm lý học nhân văn, lấy nhân cách và sáng tạo làm đối tƣợng nghiên cứu. Hiện nay, những thành tựu của lý thuyết nghiên cứu tâm lý của ông đang đƣợc áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực nghiên cứu hành vi của con ngƣời Theo Maslow, những nhu cầu căn bản của con ngƣời có thể đƣợc miêu tả bằng bậc thang theo thứ tự từ nhu cầu vật chất lên đến nhu cầu tinh thần.

Trong thang bậc các nhu cầu kể trên, bốn mức nhu cầu dƣới đƣợc Maslow gọi là những nhu cầu thiếu thốn (Deficit needs) hay còn gọi là nhu cầu D. Sở dĩ ông gọi nhƣ vậy là vì nếu chúng ta không có đƣợc đầy đủ một thứ gì đó, hay nói cách khác chúng ta bị thiếu thốn thì lúc này chúng ta sẽ có nhu cầu. Ngƣợc lại nếu chúng ta có đầy đủ những cái chúng ta cần thì sẽ không cảm thấy sự thiếu thốn nữa và chúng sẽ không còn trở thành động cơ. Những nhu cầu này theo Maslow là những nhu cầu bản năng, ngay cả những nhu cầu nhƣ đƣợc yêu thƣơng và tôn trọng cũng là những nhu cầu để duy trì sức khoẻ tâm thần cũng nhƣ thể chất.

Theo Maslow, những nhu cầu D là những nhu cầu đã đƣợc di truyền, nó chứa đựng trong đặc điểm di truyền của chúng ta. Nếu xem xét toàn bộ tiến trình phát triển của con ngƣời thì có thể nói rằng chúng ta đã trải qua các thang bậc nhu cầu D nhƣ việc trải qua các giai đoạn phát triển. Ví dụ những đứa trẻ sơ sinh tập trung vào việc thoả mãn các nhu cầu thể chất (sinh lý). Sau đó, đứa trẻ chuyển qua giai đọan thể hiện nhu cầu an toàn, xa hơn 18 nữa là các nhu cầu đƣợc chú ý, đƣợc yêu thƣơng và đƣợc tôn trọng.

Chỉ trong vòng hai đến 3 năm đầu tiên của cuộc đời, con ngƣời ta đã trải qua các giai đoạn thể hiện nhu cầu. Khi rơi vào điều kiện gây căng thẳng hoặc khi khả năng sinh tồn bị đe doạ thì con ngƣời có thể lùi xuống những thang bậc nhu cầu thấp hơn. Ví dụ khi những ngƣời thân trong gia đình đột nhiên rời bỏ bạn thì dƣờng nhƣ đƣợc yêu thƣơng là thứ mà bạn mong muốn hơn bao giờ hết. Điều này không chỉ xảy ra với cá nhân một ngƣời mà có thể xảy ra với nhóm xã hội.

Nhu cầu phát triển nhân cách (thể hiện bản thân) ở vị trí cao nhất trong thang bậc mà Maslow đƣa ra. Ông cho rằng dạng nhu cầu này khác về căn bản so với các dạng nhu cầu trƣớc đây và gọi nó là nhu cầu tồn tại (Being needs) hay nhu cầu B. Các nhu cầu này vẫn đƣợc con ngƣời cảm thấy cho dù chúng đƣợc thoả mãn tại một thời điểm nào đó. Khác với các dạng nhu cầu trƣớc đó, chúng sẽ không mất đi và không bị chủ thể lãng quên.

Điều đáng chú ý ở đây là để thoả mãn đƣợc nhu cầu B, con ngƣời phải đƣợc thoả mãn những nhu cầu D trƣớc đã, sau đó họ phải đặt ra đƣợc cho mình mục đích thực tế và đạt đƣợc chúng. Những mục đích thực tế này có thể rất khác nhau từ cá nhân này cho tới cá nhân khác dựa trên khả năng về tinh thần hay thể chất và các mối quan tâm. Nó cũng thay đổi theo tiềm năng, cơ hội và môi trƣờng trực tiếp của mỗi cá nhân. * Ứng dụng của lý thuyết: Sự hiểu biết về thứ bậc nhu cầu của Maslow giúp chúng ta xác định đƣợc những nhu cầu nào trong hệ thống thứ bậc nhu cầu còn chƣa đƣợc thỏa mãn tại thời điểm hiện tại, đặc biệt là các nhu cầu tâm lý của sinh viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Về Sử Dụng Facebook Của Sinh Viên Trường Đại Học Hồng Đức" cung cấp cái nhìn sâu sắc về thói quen và hành vi sử dụng Facebook của sinh viên, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của mạng xã hội đến đời sống học tập và xã hội của họ. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra các xu hướng sử dụng mà còn phân tích những lợi ích và thách thức mà sinh viên gặp phải khi sử dụng nền tảng này.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh khác của mạng xã hội, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ phân loại thông điệp trên mạng xã hội tiếng việt, nơi khám phá cách phân loại thông điệp trên các nền tảng mạng xã hội. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu hành vi bày tỏ quan điểm của người dùng trên mạng xã hội hiện nay sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách mà người dùng thể hiện quan điểm của mình trên các nền tảng này. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính dự báo chủ đề nóng trên mạng xã hội sẽ cung cấp cái nhìn về cách dự đoán các xu hướng và chủ đề nổi bật trên mạng xã hội, từ đó giúp bạn nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung cho nghiên cứu của bạn mà còn mở ra nhiều cơ hội để tìm hiểu sâu hơn về thế giới mạng xã hội hiện đại.