Chương 1: đặt vấn để Chương 2: cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Chương 3: tổng quan Chương 4: kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: kết luận và kiến nghị = --—— ~- sommes —=——- a ae are or Chương 2 CƠ SỞ LY LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU 2.1 Đặc trưng sản xuất nông nghiệp nước ta Qui mô sử dụng trang thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa nhiều và mức độ cơ giới hóa còn thấp. Mức độ đầu tư 6 các vùng cũng khác nhau do trình độ, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội từng vùng cũng khác nhau. Bình quân diện tích trên đầu người còn thấp và khác nhau ở từng vùng. Qui mô vốn san xuất còn hạn hẹp, nguồn vốn tự có của nông hộ có tính thời vụ do nguyên nhân là: thiếu năng lực canh tác và kế hoạch chi dùng không hợp lý gây hạn chế mức đầu tư chi phí cho sản xuất va lang phí nguồn vốn.
Khoa học kỹ thuật công nghệ được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp để tăng năng xuất và chất lượng sản phẩm. Thị trường tiêu thụ nông sản phẩm còn hạn hẹp luôn biến động và bị cạnh tranh. Vấn đề xuất khẩu nông sản phẩm gặp nhiều khó khăn do luật thương mại chưa chặt chẽ. Gần đây nhất là vụ kiện bán phá giá cá Tra, Basa tại thị trường Mỹ, bản quyền thương hiệu cà phê Trung Nguyên.
Những trở ngại trên gây khó khăn cho nông dân khi chọn lựa nuôi con gì, trồng cây gì cho phù hợp và nó gây nên sự chênh lệch trong thu nhập của người nông thôn so với người thành thị, thu nhập trung bình của người dân nông thôn hiện nay là 225.000 đồng/người/tháng, người dân thành thị là 516.000 đồng/người/tháng (báo cáo kinh tế xã hội Việt Nam năm 2003).2 Những giải pháp cho sản xuất nông nghiệp hiện nay. “ Giải quyết tốt chính sách về ruộng đất, giải quyết đúng quan hệ sở hữu, sử dụng đất đúng mục đích, hợp qui luật, xuất phát từ một quan điểm mang tính chiến lược là: “ổn định để phát triển”. Qui định trong luật rõ ràng về thời hạn giao đất, phương thức giao đất, giới hạn mức hạn điển. Khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo lợi thế so sánh của từng vùng, từng địa phương với mục đích phát huy tối đa tiềm năng hiện có.
Đầu tư tín dụng nông nghiệp nông thôn, cần đầu tư đủ yêu cầu nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tranh thủ huy động vốn từ nhiễu nguôn kể cả trong dan cư. Mô rộng lưu thông nông sản hàng hóa, tao thế ổn định quan hệ cung cầu lương thực nhằm bảo hộ sản xuất, bảo vệ người tiêu dùng, làm tăng thu nhập người dân nông thôn, cải thiện cuộc sống. Đầu tư tín dụng cho nông nghiệp nông thôn, cần đầu tư đúng thực lực góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hoàn chỉnh các loại hình tín dụng, tạo mọi điều kiện cho tất cả các tầng lớp dân cư để dàng tiếp cận với các loại hình tín dụng khi có nhu cầu. Chính sách giá cả, qui định giá trần, giá sàn nông phẩm hàng hóa, chính sách bảo hộ nông phẩm nhằm bình ổn giá cả, điện tích sản xuất và sự an toàn lương thực quốc gia.
Khuyến khích mở rộng thị trường xuất khẩu nông san tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu. Chính sách thương mại phẩi chặt chẽ, tránh thủ tục rờm rà, tạo diéu kiện cho các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, làm tốt công tác thông tin, dự báo thị trường nông san trong và ngoài nước, mở rộng thông tin kinh tế, tăng khá năng tiếp thị của nông dân và những người kinh doanh nông sản. hình thành các tụ điểm công nghiệp, thương mại, dịch vụ Những qui hoạch này sẽ ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến phát triển nông nghiệp trên nhiều phương điện.4 Chỉ tiêu đánh giá việc sử dụng đất. Hệ số sử dụng đất: hệ số lần trồng (H,„) phan ánh cường độ sử dụng đất đai cao hay thấp và nó giúp cho việc so sánh qui mô sử dụng diện tích đất ở hai nơi khác nhau hay ở hai thời điểm khác nhau.
Ssico trồng H; Scanh tác 2.5 Một số chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh tế Tổng doanh thu: Tổng doanh thu chính là tổng khối lượng sản phẩm được biểu hiện bằng tién do một xí nghiệp hoặc một đơn vị sản xuất kinh doanh sản xuất ra trong một thời gian nhất định (tháng, quí, năm) và được tính bằng công thức sau: Doanh thu = sản lượng * đơn giá Tổng chỉ phí sản xuất = chí phí vật chất + chỉ phí lao động Chi phí lao động = lao động nhà + lao động thuê Lợi nhuận = tổng doanh thu - tổng chi phí Lợi nhuận là chỉ tiêu hết sức quan trọng trong sản xuất, đây là khoản chênh lệch của các khoản thu vào và chỉ phí bỏ ra, chỉ tiêu này đo lường hiệu quả trực tiếp, do đó nó càng lớn càng tốt biểu hiện khả năng tích luỹ để tái đầu tư mở rong. Thu nhập = lợi nhuận + công lao động nhà Đây là chỉ tiêu hết sức quan trọng trong nông hộ. Nó phần ánh khoản thu nhập từng vụ từng năm để đánh giá mức sống cửa người dân và thu nhập của nông hộ. TSTN=TN/CP TSTN có ý nghĩa là: cứ một đồng chỉ phí bồ ra trong quá trình sản xuất thì tu nhập bao nhiêu đồng.
TSLN =LN/CP TSLN có ý nghĩa: một đồng chỉ phí sản xuất bỏ ra thì thu được bao nhi êu đồng lợi nhuận, tỉ suất này càng cao thì hiệ u quả càng cao.5 Đô thị hóa % Một số khái nệm Mặc dù đô thị tổn tại rất lâu đời nhưng đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất. Từ điển Labert, các tác giả: J. Deffortanes cho rang: “đô thị là những tụ điểm dân cư mà ở đó dan cư dùng phần lớn thời gian của mìn h ở ngay trong lòng tụ điểm ấy”. Từ điển Larousse năm 1964 thì định ngh ĩa: ” đô thị là tụ điểm dân cư mà phần lớn dân cư làm thương nghiệp, công nghiệp hoặc hành chánh”.
Hai mươi năm sau, năm 1984 cũn g từ điển Larousse định nghĩa: ” đô thị là các tụ điểm dân cư tương đối quan trọng mà những người ở đó có nhữ ng hoạt động nghề nghiệp đa dạng đặc biệt là trong khu vực dịch vụ. Và gần đây nhất theo tác giả Tôn Nữ Huỳnh Trân, “Phdt Trién Độ Thị Bén Vững”, nhà xuất bản khoa học xã hội năm 2002, thì đô thị được định nghĩa như sau: Đô thị là vùng lãnh thổ tập trung dân cư với mật độ cao trong đó diễn ra các hoạt động sản xuất kinh doa nh dịch vụ mang tính thương mại cao do các điều kiện về cơ sở hạ tầng và kiến trúc thư ợng tâng hoàn hảo. Tuỳ theo qui mô và tốc độ phát triển mà đô thị được phân loại như sau: Đô thị loại 1: Là đô thị rất lớn, tru ng tâm kinh tế chính trị, văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, giao thông công nghiệp, giao dịc h quốc tế, vai trò thúc đẩy sự phát triển của cả nước. Dân số trên 1 triệu, lao độn g phi nông 10 nh.
nghiệp lớn hơn 90% trên tổng lao động. Cơ sở hạ tầng kinh tế và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng đông bộ. Mật độ dân cư bình quân lớn hơn 15.000 người/ km, Đô thị loại 2: Là đô thị lớn, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, sản xuất công nghiệp, dịch vụ — du lịch, giao thôn g giao địch quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ, Dân số từ 3 vạn đến dưới 1 triệu sản xuất hàng hóa phát triển, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp từ 90% trở lên trong tổng lao động. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng nhiều mặt tiến tới đồng bộ.
Mật độ dân cư bình quân 12.000người/ km”, Đô thị loại 3: Là loại đô thị trung bình lớn, trung tâm văn hóa xã hội, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tập trun g du lịch - địch vụ có vai trò thúc đẩy phát triển của một tỉnh hay một vùng lãnh thổ. Dân số từ 10 đến 35 vạn sản xuất hàng hoá tương đối phát triển. Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp từ 80% trở lên trên tổng lao động. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng từng mặt.
Mật độ dân cư bình quân lớn hơn 10.000 người/ km? Đô thị loại 4: Là loại đô thị trung bình nhỏ, trung tâm tổng hợp chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội hoặc trung tâm chuyên ngành sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một tỉnh hay một vùng trong tỉnh. Dân số từ 3 vạn đến dưới 10 vạn Là nơi có sản xuất hàn g hoá. Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên trong tổng lao động, đã và đang đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng từng phần, Mật độ dân cư từ 8.000 người/km2. Đô thị loại 5: Là đô thị loại nhỏ, trung tâm tổng hợp kinh tế xã hội, hoặc trung tâm chuyên ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một huyện.
1] Đô thị hóa có định hướng diễn ra ở một số nước phát triển, chính phủ thường xuyên phân vùng kinh tế cho chiến lược phát triển kinh tế cửa đất nước. Trong đó chọn những vùng ưu tiên để đô thị hóa và có quy hoạch chỉ tiết từng vùng để thu hút dân cư “chảy “ vào đó, chính phú sẽ tạo điều kiện ưu đãi về cơ sở hạ tầng, chính sách đầu tư khuyến khích sản xuất. s Đô thị hóa ở Việt Nam Trong những năm gần đây trên các phương tiện thông tin đại chúng, các báo cáo chính trị thường xuất hiện các cụm từ mang nội dung đại loại như: Việt Nam đang tiến hành đô thị hóa với một mức độ rất cao hoặc tốc độ đô thị hóa cửa Tp.Hồ Chí Minh diễn ra với tốc độ chóng mặt và nhanh chưa từng thay. Mức độ đô thị hoá của Việt Nam hiện nay tương đương với Nhật vào thời điểm những năm 1920.