Quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty TNHH Crystal Martin Việt Nam

Luận văn phân tích sâu thực trạng quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Crystal Martin Việt Nam, từ hoạch định, mua hàng, vận chuyển đến lưu kho.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án Tốt nghiệp Thạc sĩ

2024

105
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT ĐỀ ÁN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NVL

1.1.1. Khái niệm về quản trị cung ứng NVL

1.1.2. Vai trò của quản trị cung ứng NVL

1.1.3. Mục tiêu của quản trị cung ứng NVL

1.2. NỘI DUNG QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NVL

1.2.1. Lập kế hoạch cung ứng NVL

1.2.1.1. Xác định số lượng nguyên vật liệu cần cung ứng
1.2.1.2. Xác định chất lượng và dự kiến người cung ứng
1.2.1.3. Phương pháp hỗ trợ lập kế hoạch – MRP (Material requirement planning)

1.2.2. Quản trị công tác mua hàng

1.2.2.1. Xây dựng các tiêu chí lựa chọn cần thiết
1.2.2.2. Lựa chọn NCC
1.2.2.3. Quy trình thu mua NVL

1.2.3. Quản trị vận chuyển

1.2.3.1. Lựa chọn phương thức vận chuyển
1.2.3.2. Tổ chức phương tiện vận chuyển
1.2.3.3. Tổ chức vận chuyển theo kế hoạch
1.2.3.4. Kiểm tra và giám sát quá trình vận chuyển

1.2.4. Quản trị dự trữ, hệ thống kho tàng

1.2.4.1. Tổ chức tiếp nhận NVL
1.2.4.2. Tổ chức quản lý kho
1.2.4.3. Tổ chức cấp phát NVL
1.2.4.4. Thanh quyết toán NVL

1.3. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NVL

1.3.1. Nhân tố bên ngoài

1.3.1.1. Chính sách pháp luật
1.3.1.2. Yếu tố kinh tế
1.3.1.3. Yếu tố chính trị
1.3.1.4. Yếu tố biến đổi khí hậu
1.3.1.5. Nhà cung cấp
1.3.1.6. Mức độ cạnh tranh trong ngành

1.3.2. Nhân tố bên trong

1.3.2.1. Yếu tố công nghệ
1.3.2.2. Chất lượng nguồn nhân lực
1.3.2.3. Nguồn lực tài chính
1.3.2.4. Cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị
1.3.2.5. Đặc điểm của sản phẩm
1.3.2.6. Mối quan hệ với khách hàng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH CRYSTAL MARTIN (VIỆT NAM)

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CRYSTAL MARTIN (VIỆT NAM)

2.1.1. Lịch sử hình thành của công ty

2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh

2.1.2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh
2.1.2.2. Văn hoá công ty

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.3.1. Sơ đồ cấu trúc bộ máy
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn (2018-2023)

2.1.4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.4.2. Một số giải thưởng Công ty TNHH Crystal Martin đạt được

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NVL TẠI CÔNG TY TNHH CRYSTAL MARTIN (VIỆT NAM)

2.2.1. Đặc điểm NVL ngành hàng Uniqlo và nguyên tắc quản trị NVL tại Công ty TNHH Crystal Martin (Việt Nam)

2.2.1.1. Thời gian sản xuất phân theo cấp độ đơn hàng
2.2.1.2. Nguyên tắc quản trị NVL

2.2.2. Thực trạng quản trị cung ứng NVL tại công ty TNHH Crystal Martin (Việt Nam)

2.2.2.1. Công tác lập kế hoạch cung ứng NVL
2.2.2.2. Quản trị công tác mua hàng
2.2.2.3. Quản trị vận chuyển
2.2.2.4. Quản trị công tác dự trữ và hệ thống kho tàng

2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NVL TẠI CÔNG TY TNHH CRYSTAL MARTIN (VIỆT NAM)

2.3.1. Yếu tố bên ngoài

2.3.1.1. Chính sách pháp luật
2.3.1.2. Yếu tố kinh tế
2.3.1.3. Yếu tố chính trị
2.3.1.4. Yếu tố biến đổi khí hậu
2.3.1.5. Nhà cung cấp
2.3.1.6. Mức độ cạnh tranh trong ngành

2.3.2. Yếu tố bên trong

2.3.2.1. Yếu tố công nghệ
2.3.2.2. Chất lượng nguồn nhân lực
2.3.2.3. Nguồn lực tài chính
2.3.2.4. Cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị
2.3.2.5. Đặc điểm của sản phẩm
2.3.2.6. Mối quan hệ với khách hàng

2.4. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NVL TẠI CRYSTAL MARTIN (VIỆT NAM)

2.4.1. Công tác hoạch định nhu cầu NVL

2.4.2. Quản trị công tác thu mua NVL

2.4.3. Quản trị vận chuyển

2.4.4. Quản trị công tác lưu trữ và hệ thống kho tàng

2.4.5. Công tác hoạch định nhu cầu NVL

2.4.6. Quản trị công tác thu mua NVL

2.4.7. Quản trị vận chuyển

2.4.8. Quản trị công tác lưu trữ và hệ thống kho tàng

2.4.9. Nguyên nhân của hạn chế

2.4.9.1. Yếu tố bên ngoài DN
2.4.9.2. Yếu tố bên trong DN

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NVL TẠI CÔNG TY TNHH CRYSTAL MARTIN (VIỆT NAM)

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH CRYSTAL MARTIN (VIỆT NAM) ĐẾN NĂM 2028

3.1.1. Phát triển bền vững là một trong những sứ mệnh hàng đầu gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

3.1.2. Xây dựng chuỗi cung ứng tuần hoàn và bền vững

3.1.3. Duy trì và phát triển 8 giá trị cốt lõi của tập đoàn

3.1.4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại 5.0, tối ưu hóa công tác quản trị cung ứng NVL

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NVL TẠI CÔNG TY TNHH CRYSTAL MARTIN (VIỆT NAM)

3.2.1. Giải pháp nâng cao khả năng kiểm soát lập kế hoạch cung ứng NVL

3.2.2. Giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng định mức tiêu dùng NVL

3.2.3. Thúc đẩy mối quan hệ vững chắc, tốt đẹp với đối tác với khách hàng

3.2.4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại 4.0 vào trong quản trị cung ứng NVL

3.2.5. Tăng cường quản lý việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL

3.2.6. Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao

Tóm tắt

I. Khái Niệm và Vai Trò của Quản Trị Cung Ứng Nguyên Vật Liệu tại Crystal Martin

Quản trị cung ứng nguyên vật liệu là một trong những hoạt động quản lý cốt lõi tại Công ty TNHH Crystal Martin (Việt Nam). Đây là quá trình toàn diện bao gồm lập kế hoạch, mua hàng, vận chuyển và quản lý dự trữ NVL để đáp ứng nhu cầu sản xuất hàng dệt may Uniqlo. Vai trò của quản trị cung ứng NVL tại Crystal Martin là đảm bảo cung cấp đủ lượng và chất lượng NVL kịp thời, giảm chi phí sản xuất, tối ưu hóa quy trình logistick và nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành dệt may. Với đặc thù sản xuất đơn hàng Uniqlo, công ty cần duy trì cân bằng giữa việc đáp ứng lịch trình sản xuất chặt chẽ và quản lý hiệu quả chi phí lưu trữ.

1.1. Định Nghĩa Quản Trị Cung Ứng Nguyên Vật Liệu

Quản trị cung ứng NVL là hệ thống các hoạt động quản lý liên quan đến việc cung cấp, nhập khẩu, vận chuyển và lưu trữ nguyên vật liệu phục vụ sản xuất. Tại Crystal Martin, định nghĩa này bao gồm quản lý các loại vải, phụ liệu, và các yếu tố khác cần thiết cho quá trình sản xuất quần áo. Hệ thống này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhiều bộ phận khác nhau trong công ty để đảm bảo hiệu suất hoạt động.

1.2. Mục Tiêu Chiến Lược của Quản Trị Cung Ứng NVL

Mục tiêu chính của quản trị cung ứng NVL tại Crystal Martin là đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các nguyên vật liệu với chất lượng ổn địnhchi phí hợp lý. Công ty hướng tới giảm thời gian chờ đợi, giảm chi phí vận chuyển, tối ưu hóa không gian kho và nâng cao khả năng đáp ứng yêu cầu khách hàng. Những mục tiêu này giúp công ty duy trì lợi thế cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất hàng dệt may.

II. Quy Trình Quản Trị Cung Ứng NVL tại Crystal Martin

Quy trình quản trị cung ứng NVL tại Crystal Martin bao gồm các khâu chính: lập kế hoạch cung ứng, công tác mua hàng, vận chuyển và quản lý dự trữ. Công ty áp dụng phương pháp lập kế hoạch nguyên vật liệu (MRP) để dự báo nhu cầu NVL dựa trên kế hoạch sản xuất. Các nhân viên bộ phận mua hàng thực hiện lựa chọn nhà cung cấp thông qua đánh giá kỹ lưỡng, so sánh giá cả và điều kiện cung cấp. Đặc biệt, công ty chú trọng đến công tác quản trị vận chuyển để đảm bảo NVL đến đúng thời hạn và có các biện pháp kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt.

2.1. Lập Kế Hoạch Cung Ứng Nguyên Vật Liệu

Lập kế hoạch cung ứng NVL tại Crystal Martin bắt đầu từ việc phân tích đơn hàng khách hàng và dự báo nhu cầu sản xuất. Công ty sử dụng phương pháp MRP (Material Requirement Planning) để xác định số lượng, chủng loại, và thời điểm cần cung ứng nguyên vật liệu. Kế hoạch này được lập chi tiết theo từng giai đoạn sản xuất, từ cắt may đến hoàn thiện. Bộ phận lập kế hoạch sản xuấtbộ phận mua hàng phối hợp chặt chẽ để đảm bảo tính khả thi.

2.2. Công Tác Mua Hàng và Lựa Chọn Nhà Cung Cấp

Công tác mua hàng NVL tại Crystal Martin tuân theo quy trình chuẩn hóa với các tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp bao gồm giá cả, chất lượng, khả năng cung ứng và uy tín. Công ty duy trì một danh sách nhà cung cấp được phê duyệt thông qua quá trình đánh giá định kỳ. Bộ phận mua hàng thực hiện so sánh báo giá, đàm phán điều kiện thanh toán và ký kết hợp đồng cung ứng với các điều khoản chi tiết.

III. Nhân Tố Ảnh Hưởng đến Quản Trị Cung Ứng NVL tại Crystal Martin

Quản trị cung ứng NVL tại Crystal Martin chịu tác động từ nhiều nhân tố bên ngoài và bên trong. Từ phía bên ngoài, chính sách pháp luật, yếu tố kinh tế, biến đổi khí hậutình hình cạnh tranh trong ngành đều ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và khả năng cung ứng. Từ phía bên trong, công nghệ thông tin, chất lượng nguồn nhân lực, nguồn lực tài chínhcơ sở vật chất là những yếu tố quyết định hiệu quả của công tác quản trị cung ứng. Mối quan hệ với khách hàng (Uniqlo) cũng là yếu tố quan trọng tạo áp lực về thời gian và chất lượng.

3.1. Nhân Tố Bên Ngoài Tác Động đến Quản Trị NVL

Nhân tố bên ngoài bao gồm chính sách pháp luật về xuất nhập khẩu, điều kiện kinh tế thị trường, tình hình chính trịbiến đổi khí hậu. Giá cả nguyên vật liệu trên thị quốc tế ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất. Nhà cung cấp với năng lực khác nhau và mức độ cạnh tranh trong ngành dệt may tạo ra áp lực cả về giá cả lẫn chất lượng dịch vụ cung ứng.

3.2. Nhân Tố Bên Trong Quyết Định Hiệu Quả Quản Trị

Nhân tố bên trong tại Crystal Martin bao gồm công nghệ thông tin để quản lý kho và đơn hàng, chất lượng nguồn nhân lực trong bộ phận mua hàng và logistics, nguồn lực tài chính để duy trì vòng quay vốn, và cơ sở vật chất kho bãi. Đặc điểm sản phẩm Uniqlo đòi hỏi quản trị NVL chuẩn xác và mối quan hệ với khách hàng yêu cầu sự linh hoạt cao.

IV. Đánh Giá Tổng Thể và Những Thách Thức trong Quản Trị Cung Ứng NVL

Công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Crystal Martin đã đạt được những kết quả tích cực trong việc đáp ứng kế hoạch sản xuất và đảm bảo chất lượng hàng hóa. Tuy nhiên, công ty vẫn đối mặt với những thách thức như biến động giá nguyên vật liệu, thời gian giao hàng không ổn định từ nhà cung cấp, và áp lực giảm chi phí từ khách hàng. Quản trị vận chuyển gặp khó khăn do chi phí nhiên liệu và điều kiện đường xá. Quản lý dự trữ cần cân bằng giữa dữ trữ an toàn và chi phí lưu trữ. Công ty cần tiếp tục cải tiến quy trình quản trị NVL để nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Những Thành Tựu trong Quản Trị Cung Ứng NVL

Crystal Martin đã xây dựng được hệ thống quản trị cung ứng NVL khá hoàn chỉnh với danh sách nhà cung cấp được kiểm định, quy trình mua hàng chuẩn hóa, và hệ thống kho được tổ chức khoa học. Công ty đạt được mục tiêu cung ứng đủ và kịp thời các nguyên vật liệu cho sản xuất, giảm thời gian chờ đợitổn thất hàng hóa. Chất lượng NVL được kiểm soát tốt thông qua các biện pháp kiểm định chặt chẽ.

4.2. Các Thách Thức và Hướng Cải Tiến Trong Tương Lai

Những thách thức chính bao gồm biến động giá NVL trên thị trường, độ tin cậy của nhà cung cấp, và chi phí vận chuyển cao. Quản lý dự trữ còn chưa tối ưu và cần ứng dụng thêm công nghệ tự động hóa. Hướng cải tiến bao gồm đa dạng hóa nguồn cung ứng, nâng cao năng lực nhân sự, ứng dụng hệ thống thông tin quản lý, và tăng cường hợp tác với nhà cung cấp dài hạn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty tnhh crystal martin việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: Lý luận cơ bản về quản trị cung ứng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp CHƯƠNG 2: Thực trạng quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty TNHH Crystal Martin (Việt Nam) CHƯƠNG 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Crystal Martin (Việt Nam) 4 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP Khái niệm về quản trị cung ứng NVL Quản trị là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành, và kiểm soát các hoạt động của một tổ chức hoặc DN liên quan đến lên kế hoạch chiến lược, tổ chức cấu trúc của tổ chức, quản lý tài chính, quản lý nhân sự, tiếp thị, quản lý sản xuất, … để đạt được các mục tiêu đã được đề ra. Quản trị bao gồm sự điều phối các tài nguyên và nhân lực để đảm bảo hiệu quả và hiệu suất cao nhất trong hoạt động của tổ chức [1]. NVL (raw materials) là vật liệu hoặc vật chất được sử dụng trong quá trình sản xuất ban đầu hoặc sản xuất hàng hoá dưới tác động của con người để tạo ra sản phẩm; bao gồm NVL chính và NVL phụ. NVL chính trong lĩnh vực may mặc chính bao gồm vải & foam cup (bát áo), NVL phụ bao gồm các vật liệu đóng vai trò liên kết nguyên liệu, tạo thẩm mỹ cho sản phẩm may mặc gồm có 2 loại phụ liệu chính là chỉ may và vật liệu dựng.

Vật liệu dựng là các vật liệu góp phần tạo dáng cho sản phẩm may như chun, mắt cài, … Và quản trị cung ứng NVL là một trong những chuỗi hoạt động quản trị của DN, là tổng hợp các hoạt động quản trị xác định cầu và các chỉ tiêu dự trữ NVL bao gồm tổ chức lập kế hoạch, mua sắm, vận chuyển, dự trữ & bảo quản NVL hợp lý nhất nhằm đảm bảo luôn cung ứng đúng, đủ các loại NVL theo tiêu chuẩn chất lượng và thời gian phù hợp với hiệu quả cao nhất [2]. Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí NVL chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi phí sản xuất, chính vì vậy DN có hoạt động hiệu quả hay không là nhờ vào việc quản lý và sử dụng một cách hợp lý NVL của DN đó. Vai trò của quản trị cung ứng NVL Việc vận hành trơn tru các hoạt động cung ứng NVL là trọng điểm cần được đầu tư và chú trọng của nhiều DN, bởi lẽ quá trình cung ứng NVL đóng vai trò quan trọng với với sự phát triển và sống còn của mỗi DN, thể hiện ở những khía cạnh như sau [2]: - Đảm bảo nguồn cung ổn định cho sản xuất: NVL được đảm bảo cung cấp đúng, đủ, kịp thời hàng hoá là tiền đề nhằm đáp ứng được nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doan nghiệp cũng như đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục, nâng cao hiệu suất sản xuất mà không bị ngắt quãng, đình trệ do thiếu NVL. 5 - Nâng cao chất lượng sản phẩm: NVL được đảm bảo chất lượng sẽ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm của DN thông qua lựa chọn được nguồn cung ứng đảm bảo, có chất lượng, uy tín.

- Tăng khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường: Khi quản trị cung ứng NVL hoạt động hiệu quả đồng nghĩa với việc giảm được chi phí vận chuyển, chi phí sản xuất, chi phí lưu trữ, tiết kiệm thời gian, từ đó làm tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm và rút ngắn thời gian giao hàng. Mục tiêu của quản trị cung ứng NVL Để đạt được mục tiêu của hoạt động quản trị cung ứng NVL: luôn đảm bảo cung ứng đầy đủ, đúng chủng loại, số lượng & chất lượng NVL cần thiết cho quá trình sản xuất với chi phí kinh doanh tối thiểu, DN cần phải thực hiện tốt các công tác quản trị mua sắm, vận chuyển và dự trữ [2]: - Công tác mua sắm: Mua hàng với giá cả cạnh tranh và đảm báo tiêu chuẩn chất lượng đã được quy định; Giữ vững mối quan hệ tốt đẹp với các nhà cung ứng hiện có và mở rộng những nguồn cung ứng hữu hiệu, đáng tin cậy. - Công tác vận chuyển: Cung ứng đúng, đủ số lượng, kịp thời để đảm bảo cho sản xuất liên tục và ổn định với chi phí thấp nhất. - Công tác dự trữ, kho tàng: Đảm bảo dự trữ NVL ở mức tối ưu, đảm bảo cấp phát kịp thời theo yêu cầu của sản xuất và quản lý NVL xuất-nhập-tồn chính xác.

Nguyễn Thành Độ và TS. Nguyễn Ngọc Huyền, quản trị cung ứng NVL bao gồm các nội dung chủ yếu sau [2]: Lập kế hoạch cung ứng NVL Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, định mức tiêu dùng, tình hình giá cả, các yếu tố cạnh tranh trên thị trường, loại hình kinh doanh, tình hình tài chính doanh nghiệp cũng như năng lực hệ thống kho tàng của DN đó để từ đó lập kế hoạch cung ứng NVL phù hợp và hiệu quả nhất. Xác định số lượng nguyên vật liệu cần cung ứng Đối với mỗi loại NVL cần mua sắm trong thời kỳ kế hoạch bao gồm 3 bộ phận: Cầu NVL cho sản xuất, cầu do hư hỏng, mất mát trong quá trình lưu kho và cầu dự trữ đề phòng sự biến động của thị trường. Trong đó cầu NVL cho sản xuất chiếm tỷ trọng chủ yếu và được xác định theo công thức: 6 QDi = QĐMij * QSPj Trong đó: QDi: Cầu nguyên vật liệu (hàng hoá) thứ i trong kỳ kế hoạch Q ĐMij: Định mức tiêu dùng loại NVL (hàng hoá) cho sản phẩm j Q SPj: Số lượng sản phẩm j sẽ được sản xuất trong kỳ kế hoạch Đối với lượng NVL cần cung ứng thêm đề bù đắp cho lượng hàng bị hư hỏng, mất mát trong quá trình lưu kho.

Bộ phận này thường chiếm tỷ trọng nhỏ, thường được xác định theo phương pháp thống kê kinh nghiệm kết hợp với các dự báo cho kỳ kế hoạch. Về phần lượng NVL cần dự trữ để đề phòng sự biến động của thị trường hoàn toàn phụ thuộc vào tính chất của từng loại NVL, các dự báo cũng như sự biến động về giá của NVL trên thị trường hay các yếu tố bên ngoài khác chẳng hạn như lãi suất tiền gửi, khả năng tài chính của DN, năng lực kho tàng, … Xác định chất lượng và dự kiến người cung ứng DN phải xác định được chính xác đặc điểm, mẫu mã, chất lượng từng loại NVL phù hợp với yêu cầu sản xuất, từ đó xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản phẩm phù hợp với mục tiêu của DN. Việc xác định đối tác cung ứng NVL cần phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau: Dựa trên cơ sở phân tích, dự báo các thông tin về quãng đường vận chuyển, phương tiện vận chuyển, chi phí vận chuyển tưng ứng, độ tin cậy của NCC về chất lượng và dịch vụ đi kèm của từng loại NVL, giá cả, khối lượng mua tối thiểu, hệ thống cơ sở sản xuất, các đối tác đã và đang cung cấp, … để đưa ra sự lựa chọn phù hợp và tốt nhất. Phương pháp hỗ trợ lập kế hoạch – MRP (Material requirement planning) Phương pháp MRP là một phương pháp được sử dụng rộng rãi trong việc lập kế hoạch sản xuất đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có sản phẩm kết cấu phức tạp.

Phương pháp MRP chia nhu cầu NVL thành hai loại: Nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc. Các nhu cầu độc lập gắn với nhu cầu về sản phẩm cuối cùng được xác định bằng các phương pháp dự báo mức tiêu thụ sản phẩm. Còn nhu cầu phụ thuộc là những nhu cầu được tạo ra từ những nhu cầu độc lập, được tính toán nhờ việc phân tích sản phẩm thành các bộ phận, các cụm, các chi tiết, các linh kiện, các loại NVL. Việc tính toán nhu cầu là nội dung chủ yếu của MRP.

Phương pháp MRP được tiến hành thông qua các bước: 7 Bước 1: Phân tích kết cấu sản phẩm. Bước này tiến hành phân tích kết cấu của sản phẩm mà DN sản xuất thành các bộ phận, chi tiết nhỏ hợp thành ở các cấp khác nhau với quy ước cấp 0 ứng với sản phẩm cuối cùng. Bước 2: Xác định nhu cầu NVL. Nhu cầu ở cấp 0 là những nhu cầu được xác định qua các đơn hàng, qua dự báo mức tiêu thụ của thị trường đối với các sản phẩm cuối cùng của DN.

Nhu cầu NVL phụ thuộc sẽ được tính toán định mức với sự trợ giúp của các định mức kinh tế, kỹ thuật. Kết hợp với lượng hàng tồn trong kho từ đó xác định được lượng nhu cầu thực tế về NVL. Bước 3: Xác định thời gian sản xuất. Với mỗi một loại NVL mỗi NCC sẽ có thời gian đặt hàng khác nhau.

Việc xác định được thời gian đặt hàng của các loại NVL cấu thành là vô cùng quan trọng, từ thời điểm gửi đơn hàng đến lúc giao hàng, là cơ sở để phản hồi với khách hàng về thời gian giao hàng của từng đơn hàng. Bước 4: Xác định thời điểm đặt hàng. Thời gian đặt hàng được xác định là khoảng thời gian kể từ khi DN thông báo nhu cầu cho NCC đến khi NVL được vận chuyển về DN, kết hợp với thời gian sản xuất của NCC được xác nhận ở bước 2, thời gian vận chuyển, số lượng cần của từng loại NVL để xác định được các thời điểm đặt hàng hợp lý đối với từng NCC tương ứng. Quản trị công tác mua hàng Xây dựng các tiêu chí lựa chọn cần thiết Việc đánh giá và lựa chọn các NCC sẽ giúp DN có cái nhìn khách quan, đúng đắn khi lựa chọn nguồn cung ứng cho DN và được dựa trên nhiều tiêu chí đánh giá khác nhau: chất lượng sản phẩm & dịch vụ; chi phí và hiệu quả; Độ tin cậy và thời gian giao hàng; Dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng; An toàn và tuân thủ chuẩn mực;… Lựa chọn NCC Việc lựa chọn được NCC đúng, phù hợp với yêu cầu của DN, không những đảm bảo chuỗi cung ứng không bị gián đoạn, còn giúp DN giảm chi phí đầu vào, góp phần gia tăng lợi nhuận cho DN.

Cụ thể, quá trình lựa chọn NCC thường theo một quy trình cơ bản như sau: Xác định nhu Tìm kiếm và Thử nghiệm Lựa chọn NCC cầu của DN đánh giá NCC Sơ đồ 1.1-Quy trình cơ bản lựa chọn nhà cung cấp 8 Thứ nhất: Xác định nhu cầu của DN DN cần xác định rõ nhu cầu là gì, giúp DN tiết kiệm được thời gian, chi phí, nhân lực và tập trung vào các NCC tiềm năng có thể đáp ứng nhu cầu của DN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ