Thực trạng pháp luật về quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ls thực trạng pháp luật về quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động ở việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

104
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUYỀN QUẢN LÝ LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN QUẢN LÝ LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

1.1. Quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động

1.2. Khái niệm quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động

1.3. Đặc điểm quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động

1.4. Phân loại quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động

1.5. Pháp luật về quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động

1.5.1. Khái niệm pháp luật về quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động

1.5.2. Vai trò của pháp luật về quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động

1.5.3. Nội dung của pháp luật về quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động

2. CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN QUẢN LÝ LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH Ở VIỆT NAM

2.1. Pháp luật về quyền xác lập các công cụ quản lý lao động và thực tiễn thi hành

2.2. Pháp luật về quyền ban hành nội quy, quy chế, quyết định của người sử dụng lao động và thực tiễn thi hành

2.3. Pháp luật về quyền thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động và hợp đồng khác của người sử dụng lao động và thực tiễn thi hành

2.4. Pháp luật về quyền thực hiện các hoạt động quản lý lao động và thực tiễn thi hành

2.5. Pháp luật về quyền tuyển lao động và thực tiễn thi hành

2.6. Pháp luật về quyền sử dụng lao động và thực tiễn thi hành

2.7. Pháp luật về quyền chấm dứt sử dụng lao động và thực tiễn thi hành

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN QUẢN LÝ LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM

3.1. Yêu cầu của việc hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động ở Việt Nam

3.2.1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của pháp luật về quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động ở Việt Nam

3.2.2. Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật về quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động ở Việt Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng pháp luật về quyền quản lý lao động tại Việt Nam

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động (NSDLĐ) tại Việt Nam đang trở thành một vấn đề quan trọng. Pháp luật hiện hành quy định các quyền và nghĩa vụ của NSDLĐ trong việc quản lý lao động, nhưng thực tế cho thấy nhiều vấn đề còn tồn tại. Việc hiểu rõ về pháp luật lao động Việt Nam và thực trạng áp dụng là cần thiết để cải thiện hiệu quả quản lý lao động.

1.1. Khái niệm quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động

Quyền quản lý lao động của NSDLĐ được hiểu là khả năng mà pháp luật cho phép NSDLĐ thực hiện trong quá trình quản lý lao động. Điều này bao gồm việc tổ chức, điều hành và kiểm soát các hoạt động của người lao động (NLĐ) nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất.

1.2. Đặc điểm và phân loại quyền quản lý lao động

Quyền quản lý lao động của NSDLĐ có những đặc điểm riêng biệt, bao gồm tính hợp pháp, tính linh hoạt và tính trách nhiệm. Phân loại quyền này có thể được chia thành quyền ban hành nội quy, quyền tuyển dụng, và quyền chấm dứt hợp đồng lao động.

II. Vấn đề và thách thức trong thực thi quyền quản lý lao động

Mặc dù pháp luật đã quy định rõ ràng về quyền quản lý lao động của NSDLĐ, nhưng thực tế vẫn tồn tại nhiều thách thức. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến NSDLĐ mà còn tác động đến quyền lợi của NLĐ. Việc lạm dụng quyền quản lý có thể dẫn đến xung đột lao động và giảm hiệu quả sản xuất.

2.1. Thách thức trong việc áp dụng pháp luật lao động

Nhiều NSDLĐ không hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, dẫn đến việc không sử dụng hết quyền quản lý lao động. Điều này gây ra sự thiếu hiệu quả trong quản lý và ảnh hưởng đến quyền lợi của NLĐ.

2.2. Xung đột lao động và giải quyết tranh chấp

Xung đột lao động thường xảy ra do sự không hài lòng của NLĐ với cách thức quản lý của NSDLĐ. Việc giải quyết tranh chấp lao động cần được thực hiện một cách công bằng và minh bạch để bảo vệ quyền lợi của cả hai bên.

III. Phương pháp cải thiện pháp luật về quyền quản lý lao động

Để nâng cao hiệu quả thực thi quyền quản lý lao động, cần có những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật. Việc sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật là cần thiết để phù hợp với thực tiễn và bảo vệ quyền lợi của NLĐ.

3.1. Sửa đổi quy định pháp luật về quyền quản lý lao động

Cần xem xét sửa đổi các quy định hiện hành để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong việc thực thi quyền quản lý lao động của NSDLĐ. Điều này bao gồm việc làm rõ các quyền và nghĩa vụ của NSDLĐ trong các văn bản pháp luật.

3.2. Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật

Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng trong việc tổ chức thực hiện pháp luật về quyền quản lý lao động. Điều này sẽ giúp nâng cao nhận thức của NSDLĐ và NLĐ về quyền và nghĩa vụ của mình.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quyền quản lý lao động

Việc nghiên cứu và ứng dụng các quy định pháp luật về quyền quản lý lao động đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các doanh nghiệp đã có những bước tiến trong việc cải thiện môi trường làm việc và nâng cao hiệu quả sản xuất.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng pháp luật lao động

Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng thành công các quy định pháp luật về quyền quản lý lao động, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và cải thiện mối quan hệ lao động.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc hiểu rõ và áp dụng đúng các quy định pháp luật là yếu tố quyết định đến thành công trong quản lý lao động.

V. Kết luận và triển vọng tương lai về quyền quản lý lao động

Tương lai của quyền quản lý lao động tại Việt Nam phụ thuộc vào việc cải thiện pháp luật và nâng cao nhận thức của NSDLĐ. Cần có những chính sách phù hợp để bảo vệ quyền lợi của NLĐ và đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

5.1. Triển vọng phát triển quyền quản lý lao động

Với sự phát triển của nền kinh tế, quyền quản lý lao động sẽ ngày càng được chú trọng. Cần có những chính sách hỗ trợ để NSDLĐ thực hiện quyền của mình một cách hiệu quả.

5.2. Đề xuất giải pháp cho tương lai

Cần xây dựng một khung pháp lý rõ ràng và minh bạch để NSDLĐ có thể thực hiện quyền quản lý lao động một cách hiệu quả, đồng thời bảo vệ quyền lợi của NLĐ.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls thực trạng pháp luật về quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUYỀN QUẢN LÝ LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN QUẢN LÝ LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 1. Quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động 1. Khái niệm quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động Để hiểu được khái niệm quyền QLLĐ của người sử dụng lao động, trước hết phải hiểu được quản lý nói chung. Theo từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học, nhà xuất bản Bách khoa (2010), quản lý được hiểu là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.

Còn theo Từ điển luật học của Viện khoa học pháp lý Bộ tư pháp, nhà xuất bản Từ điển Bách khoa và Nhà xuất bản Tư pháp, quản lý được hiểu là: 1) làm cho hoạt động tư duy của từng người riêng lẻ, hoạt động của các tổ chức với những cơ chế khoa học, tiến hành phù hợp với mục đích, lợi ích chung nhằm đạt được hiệu quả tốt nhất, nhiều nhất, ít chi phí nhất trong thời gian nhanh nhất. Quản lý được thực hiện bằng ba loại biện pháp chủ yếu (kinh tế, hành chính, giáo dục…) và các hình thức tác động như lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy, khen thưởng, xử phạt… 2) Là giữ gìn, bảo quản. Quản lý tài sản, quản lý hồ sơ, tài liệu. Còn theo điều khiển học thì quản lý là điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình, căn cứ vào những quy luật, định luật hay nguyên tắc tương ứng để cho một hệ thống hay quá trình đó vận động theo ý muốn của người quản lý nhằm đạt mục đích đã định trước.

Như vậy, các cách hiểu về quản lý như trên đều thể hiện hoạt động quản lý có các đặc điểm sau: Một là, quản lý nảy sinh và tồn tại tất yếu khi có hoạt động chung của con người.Mac thì: “Quản lý là một chức năng đặc biệt nảy 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sinh từ bản chất xã hội của quá trình lao động”, nhấn mạnh nội dung này, ông cũng viết: Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung… Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [7, tr. Hai là, quản lý là việc tác động lên đối tượng chịu sự quản lý theo đúng ý chí của chủ thể quản lý nhằm đạt được mục đích đề ra. Nó trả lời cho câu hỏi tại sao phải quản lý và quản lý để làm gì. Ba là, quản lý muốn thực hiện được phải dựa trên cơ sở tổ chức và quyền uy.

Theo đó vấn đề muốn nói đây là chủ thể của quản lý dù là cá nhân hay tổ chức phải là những đại diện có quyền uy, có quyền hạn liên kết, phối hợp những hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân theo các cách thức, biện pháp và hình thức nhất định để hướng tới mục tiêu đã đề ra. Trên cơ sở tổ chức và quyền uy đó, chủ thể chịu sự quản lý phải tuân theo sự quản lý, chỉ đạo của chủ thể quản lý. Lao động là hoạt động có ý thức, có mục đích của con người tác động vào giới tự nhiên nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống xã hội. Đó là hoạt động vừa mang tính cá nhân vừa mang tính xã hội, do vậy đòi hỏi phải có sự phối hợp giữa các thành viên để đạt được hiệu quả như ý muốn.

Quản lý là một điều tất yếu để quá trình lao động diễn ra một cách có trật tự, ổn định hiệu quả, đạt được mục đích đã đề ra. Trong quan hệ lao động giữa NSDLĐ và NLĐ thì chủ thể có quyền uy, có thẩm quyền quản lý lao động là NSDLĐ xuất phát từ việc NSDLĐ mua sức lao động của NLĐ và NLĐ phải làm việc theo sự chỉ đạo và thỏa thuận đã đặt ra giữa hai bên. NSDLĐ có 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trách nhiệm trả công cho NLĐ và đương nhiên để tận dụng có hiệu quả và triệt để sức lao động thì NSDLĐ là chủ thể quản lý để quá trình lao động diễn ra trật tự, ổn định, mang lại hiệu quả cao nhất. Quyền quản lý này của NSDLĐ hoàn toàn khác với quản lý nhà nước về lao động.

Trong lĩnh vực lao động và khoa học pháp lý, quyền quản lý lao động của NSDLĐ cho đến nay chưa có định nghĩa đầy đủ và chính thống. “Quyền” nói chung theo Từ điển luật học của Viện khoa học pháp lý Bộ tư pháp, nhà xuất bản Từ điển Bách khoa và Nhà xuất bản Tư pháp là những việc mà một người được làm mà không bị ai ngăn cản, hạn chế. Qua những hiểu biết về khái niệm quản lý và khái niệm quyền, ta có thể xem xét khái niệm quyền quản lý lao động của NSDLĐ dưới những khía cạnh dưới đây: Dưới góc độ là quyền của chủ thể, quyền quản lý lao động của NSDLĐ là khả năng xử sự của NSDLĐ được pháp luật cho phép thực hiện trong quá trình lao động nhằm quản lý các hoạt động của NLĐ một cách trật tự, ổn định mang lại hiệu quả lao động cao nhất. Với quyền quản lý lao động này, NSDLĐ sẽ thực hiện dưới những phương pháp và hình thức khác nhau nhằm đạt được mục đích của mình bao gồm việc ban hành thiết lập các công cụ quản lý và tổ chức thực hiện quản lý.

Tuy nhiên không phải NSDLĐ được phép làm tất cả những gì mong muốn, đây là quyền có giới hạn bởi ngoài NSDLĐ thì pháp luật và Nhà nước còn phải đảm bảo về quyền và lợi ích của NLĐ cũng như của toàn xã hội. Tất cả đều phải hài hòa trong mối quan hệ và lợi ích chung của tất cả các bên [8, tr. Dưới góc độ pháp lý, quyền quản lý lao động của NSDLĐ là hệ thống các quy phạm pháp luật của Nhà nước quy định về quyền của NSDLĐ nhằm tạo hành lang pháp lý cho họ duy trì được nền nếp của quá trình lao động trong đơn vị sử dụng lao động [8, tr. Các quy định pháp luật này được ghi nhận trong luật, các văn bản dưới luật do cơ quan Nhà nước có thẩm 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quyền ban hành.

Quyền quản lý lao động của NSDLĐ theo đó là một chế định pháp luật được quy định và bảo đảm thực hiện bởi Nhà nước. NSDLĐ sẽ thực hiện quyền quản lý của mình trong phạm vi các quy định của pháp luật, những hành vi sai trái trong quá trình quản lý của NSDLĐ cũng như NLĐ sẽ bị xử lý theo quy định. Như vậy, theo nghĩa chung nhất, quyền quản lý lao động của NSDLĐ là quyền của NSDLĐ chỉ đạo, điều hành NLĐ trong đơn vị của mình trên cơ sở quy định pháp luật nhằm duy trì trật tự, ổn định và nâng cao hiệu quả lao động. Đặc điểm quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động Thứ nhất, quyền quản lý lao động của NSDLĐ mang tính chất đơn phương.

Nói cụ thể hơn là quyền quản lý lao động của NSDLĐ thể hiện ý chí đơn phương của NSDLĐ, thể hiện ở việc NSDLĐ có quyền áp dụng các biện pháp quản lý theo ý chí của mình. Khi quan hệ lao động được thiết lập, NLĐ phải tuân theo mọi chỉ đạo, điều khiển đơn phương từ phía NSDLĐ không trái pháp luật. Sự đơn phương trong quá trình quản lý là cần thiết, thể hiện lợi thế vốn có của NSDLĐ đối với NLĐ và giúp họ duy trì được nền nếp của quá trình lao động. Tuy vậy việc thể hiện ý chí đơn phương của NSDLĐ trong quá trình quản lý lao động không loại trừ bản chất và nguyên tắc của mối quan hệ lao động là bình đẳng, hợp tác và thương lượng giữa các bên.

Trong nhiều trường hợp, NSDLĐ thể hiện ý chí đơn phương của mình trong quá trình quản lý nhưng cũng nhiều trường hợp, NSDLĐ cũng phải tham khảo và xin ý kiến của NLĐ hoặc đại diện của NLĐ. Có thể nói quyền quản lý lao động của NSDLĐ thể hiện ý chí đơn phương của NSDLĐ nhưng cũng bị chi phối bởi ý chí của chủ thể khác. Thứ hai, quyền quản lý lao động của NSDLĐ bị chi phối bởi ý chí của các chủ thể trong quan hệ lao động. Như đã nói ở trên, trong nhiều trường 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hợp NSDLĐ phải xin ý kiến của NLĐ hoặc tổ chức đại diện của NLĐ khi quyết định một vấn đề nào đó, ví dụ cụ thể để thấy rõ như theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam, trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động do thay đổi cơ cấu, công nghệ và vì lý do kinh tế NSDLĐ chỉ được tiến hành khi đã trao đổi với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

Có thể thấy quá trình quản lý của NSDLĐ có sự tham gia của tổ chức đại diện, đây là đặc thù của quan hệ lao động. Hơn nữa, khác với quyền quản lý của Nhà nước, quyền quản lý của NSDLĐ không chỉ thể hiện trên cơ sở các văn bản đơn phương do NSDLĐ ban hành mà còn được thể hiện trên cơ sở các văn bản do hai bên chủ thể của quan hệ lao động thỏa thuận ký kết (như hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, …) [8, tr. Đặc điểm này xuất phát từ việc bản chất của quan hệ lao động là tự nguyên, bình đẳng, hợp tác và thương lượng. Như vậy có thể nói quyền quản lý của NSDLĐ không chỉ thể hiện ý chí đơn phương của NSDLĐ mà còn bị chi phối bởi ý chí của các chủ thể khác.

Thứ ba, quyền quản lý lao động của NSDLĐ là quyền năng có giới hạn. NSDLĐ có quyền áp dụng ý chí đơn phương của mình để thực hiện quyền quản lý tuy nhiên không phải là tuyệt đối. Giới hạn dễ dàng nhận thấy là giới hạn về không gian, thời gian và đối tượng quản lý. NSDLĐ có phạm vi đối tượng quản lý riêng, có khu vực quản lý riêng, có tài sản riêng… và điều tất nhiên là chỉ có quyền quản lý đối với NLĐ trong phạm vi của mối quan hệ lao động, tại đơn vị lao động của mình và trong thời gian lao động.

Các vấn đề bên ngoài mối quan hệ lao động, ngoài thời gian lao động sẽ không thuộc phạm vi quyền quản lý lao động của NSDLĐ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thực trạng pháp luật về quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các quy định pháp lý liên quan đến quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động. Tài liệu phân tích những thách thức và cơ hội trong việc thực thi quyền này, đồng thời nêu bật tầm quan trọng của việc bảo vệ quyền lợi của người lao động trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách thức mà pháp luật hiện hành ảnh hưởng đến mối quan hệ lao động, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn công việc và quản lý.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ các giải pháp phòng ngừa giảm thiểu tranh chấp lao động tập thể và đình công bất hợp pháp tại thành phố Hồ Chí Minh, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể nhằm giảm thiểu tranh chấp lao động. Bên cạnh đó, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp pháp luật về giao kết hợp đồng lao động và thực tiễn thực hiện tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình và thực tiễn trong việc ký kết hợp đồng lao động. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp pháp luật về chống phân biệt đối xử với phụ nữ trong lĩnh vực lao động việc làm ở Hoa Kỳ, Hàn Quốc và Việt Nam dưới góc độ so sánh sẽ mang đến cái nhìn so sánh về các quy định pháp luật liên quan đến quyền lợi của phụ nữ trong lao động. Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về vấn đề quản lý lao động tại Việt Nam.