Tổng quan luận án

Công tác kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo an toàn cho người bệnh và nhân viên y tế (NVYT), đồng thời là tiêu chí cốt lõi để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Trong chuyên ngành răng hàm mặt (RHM), các thủ thuật nha khoa thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với máu, nước bọt, mô bệnh và các hạt khí dung phát sinh từ thiết bị tốc độ cao, tạo ra nguy cơ lây truyền chéo các tác nhân gây bệnh nguy hiểm như virus viêm gan B (HBV), viêm gan C (HCV), HIV, vi khuẩn lao (Mycobacterium tuberculosis), các chủng cúm và tụ cầu (Staphylococcus aureus).

Mặc dù Bộ Y tế đã ban hành Chỉ thị số 06/2005/CT-BYT, Thông tư số 18/2009/TT-BYT, Quyết định số 1014/QĐ-BYT và Quyết định số 3671/QĐ-BYT (áp dụng các khuyến cáo phòng ngừa chuẩn theo Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát Bệnh tật Hoa Kỳ - CDC 2003), việc triển khai thực tế tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập vẫn còn nhiều bất cập. Báo cáo năm 2016 của Bộ Y tế ghi nhận 49,1% nhân viên mạng lưới KSNK và 46,4% nhân viên bộ phận khử khuẩn, tiệt khuẩn chưa qua đào tạo chuyên môn; 46,5% bệnh viện thiếu đơn vị tiệt khuẩn tập trung đạt chuẩn và 57,6% cơ sở không có dung dịch vệ sinh tay tại vị trí điều trị. Tại tuyến quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh, thực trạng nguồn lực, chất lượng tiệt khuẩn dụng cụ, vi sinh môi trường và hiệu quả của các mô hình can thiệp KSNK chuyên sâu trong nha khoa chưa được nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống.

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Đức Huệ, chuyên ngành Vệ sinh Xã hội học - Tổ chức Y tế (mã số: 62 72 01 64), thực hiện tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phan Trọng Lân và TS. Trịnh Xuân Tùng, được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu trên thông qua hai mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng kiểm soát nhiễm khuẩn tại các cơ sở răng hàm mặt công lập tuyến quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2015.
  2. Đánh giá hiệu quả can thiệp kiểm soát nhiễm khuẩn tại một số cơ sở răng hàm mặt công lập tuyến quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016 - 2017.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nhân viên y tế trực tiếp tham gia điều trị, điều dưỡng, trợ thủ và nhân viên phụ trách hành chính tại khoa/phòng RHM; người bệnh đến khám và điều trị răng miệng; toàn bộ hệ thống dụng cụ, 61 lò hấp tiệt khuẩn hơi nước (autoclave); các mẫu vi sinh môi trường (không khí, nguồn nước cấp cho ghế nha khoa/tay khoan, bề mặt bàn tay NVYT, găng tay, phết họng người bệnh); cán bộ quản lý bệnh viện và khoa KSNK.
  • Phạm vi không gian: 24 cơ sở RHM thuộc 24 bệnh viện công lập tuyến quận, huyện tại Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm 19 bệnh viện quận và 5 bệnh viện huyện).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu triển khai từ tháng 7/2015 đến tháng 6/2017, chia thành 3 giai đoạn:
    • Khảo sát mô tả cắt ngang: Tháng 7/2015 - Tháng 12/2015.
    • Triển khai can thiệp: Tháng 1/2016 - Tháng 12/2016 (thời gian can thiệp kéo dài 12 tháng).
    • Đánh giá sau can thiệp: Tháng 1/2017 - Tháng 6/2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về KSNK nha khoa, phân tích lịch sử hình thành khái niệm từ "Hospitalism" thế kỷ XIX, các phát kiến của Ignaz Semmelweis, Florence Nightingale, Louis Pasteur, Joseph Lister, đến các hướng dẫn của CDC (1970, 1985, 1996, 2003, 2007), Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ (ADA 1978), HICPAC (1995) và Hội KSNK khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (APSIC 1998).

Các nghiên cứu quốc tế

  • Yengopal V. (2001, Durban): Khảo sát 68 bác sĩ nha khoa tư nhân, ghi nhận tỷ lệ mang găng đạt 97,1%, mang khẩu trang 82,4%, đeo kính bảo hộ 52,9%, sử dụng lò hấp ướt 89,7%, chủng ngừa HBV đạt 90%, tuy nhiên vẫn còn 6% cơ sở tái sử dụng ống thuốc tê và 1,5% tái sử dụng kim tiêm.
  • Al Rabeah và cộng sự (2002, Riyadh, Saudi Arabia): Khảo sát tại các phòng nha tư nhân ghi nhận tỷ lệ mang găng 100%, khẩu trang 90,1%, áo choàng 94,1%, hỏi tiền sử bệnh 93,1%, tiệt khuẩn tay khoan bằng lò hấp ướt đạt 37,9%, thay tay khoan tiệt khuẩn cho mỗi người bệnh đạt 88,2%, lưu giữ vật sắc nhọn trong hộp cứng đạt 56,2%, tỷ lệ chủng ngừa HBV đạt 63,5%.
  • Nghiên cứu tại Jordan (2002): Khảo sát 110 phòng nha tư nhân ghi nhận tỷ lệ hỏi tiền sử bệnh đạt 77%, mang găng 81,8%, mang khẩu trang 54,5%, dùng lò hấp ướt 63%, lưu giữ vật sắc nhọn trong hộp cứng 31,8%, chủng ngừa HBV chỉ đạt 36%.
  • Elkarimia và cộng sự (2004, Khartoum - Sudan): Khảo sát 150 phòng nha tư nhân ghi nhận tỷ lệ mặc áo choàng 61%, mang găng 92%, mang khẩu trang 50%, đeo kính 14,7%, sử dụng lò hấp khô chiếm 72% trong khi lò hấp ướt chỉ đạt 22%, 2% cơ sở vẫn đun sôi hoặc dùng hóa chất để tiệt khuẩn dụng cụ, chủng ngừa HBV đạt 52%.
  • Emir Yüzbasioglu và Duygu Saraç (2009, Thổ Nhĩ Kỳ): Đánh giá 135 bác sĩ nha khoa; 74,1% lo ngại nguy cơ lây nhiễm chéo cho bản thân và trợ thủ, 95,6% khẳng định cần áp dụng biện pháp phòng ngừa cho mọi bệnh nhân.
  • Sadashiva Shetty (Ấn Độ): Đánh giá 456 bác sĩ nha khoa; 95% nhận định HIV và viêm gan là nguy cơ lây nhiễm cao, tồn tại tâm lý lo lắng, kỳ thị khi tiếp xúc người bệnh nhiễm HIV.
  • Matsuda (2011, Brazil): Ghi nhận 30,6% bác sĩ chưa thực hiện bảo vệ bề mặt, 34,1% xử lý dụng cụ sai quy trình, 33,8% chưa giám sát quy trình tiệt khuẩn, 83,2% không dùng chỉ thị sinh học/hóa học, và 47,8% NVYT từng bị tổn thương do vật sắc nhọn.
  • Khảo sát góc nhìn người bệnh: Adel A. Mahmoud (1997, Ai Cập) và Mohammad Abdul Baseer, G. Rahman (2013, Saudi Arabia) chỉ ra đa số người bệnh yêu cầu NVYT mang găng (90-99%), khẩu trang (93,7%) và bày tỏ lo ngại lây nhiễm HIV, HBV tại cơ sở nha khoa (60,1%).

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  • Tổn thương nghề nghiệp: Khảo sát tại Bệnh viện Chợ Rẫy (2000) ghi nhận 35% điều dưỡng và 53% phẫu thuật viên bị tổn thương xuyên da trong 1 năm (53% do kim tiêm); 18% điều dưỡng bị máu bắn vào niêm mạc và 40% bị bắn vào mắt.
  • Kiến thức và thực hành KSNK: Lê Thị Lợi và cs. (2000, Cần Thơ) khảo sát 79 y sĩ, bác sĩ RHM ghi nhận 79% đạt kiến thức, nhưng mang găng chỉ đạt 59,1%, mang khẩu trang 56,1%, dùng lò hấp ướt 38,4%, còn 27,8% dùng lại thuốc tê và 31,7% dùng chung kim tiêm. Nguyễn Thị Thu Nga (2001, Quận 11, TP.HCM) khảo sát 70 nhân sự RHM ghi nhận kiến thức tốt đạt 44,3%, mang găng 75,7%, mang khẩu trang 50%, dùng lò hấp ướt 34,2%. Ngô Đồng Khanh (2009, các tỉnh phía Nam) khảo sát 250 nhân sự RHM, tỷ lệ trả lời đúng quy trình rửa tay thường quy chỉ đạt 33,9%, quy trình khử khuẩn tiệt khuẩn đạt 68,2%.
  • Thực trạng cơ sở vật chất và xử lý tay khoan: Nguyễn Đức Huệ (2008, Bình Dương) ghi nhận 62,5% cơ sở công lập không có quy trình xử lý dụng cụ, 100% không dùng dung dịch sát khuẩn rửa tay, 26,3% không xử lý tay khoan mà chỉ thay mũi khoan. Ngô Đồng Khanh (2009) ghi nhận 26,3% cơ sở không xử lý tay khoan và 31,3% rửa tay bằng nước thường. Trần Hải Sơn (2010, Tiền Giang) ghi nhận chỉ 34,2% dùng lò hấp ướt, 93,4% xả nước thải trực tiếp ra môi trường, 45,4% mẫu nước tay khoan nhiễm Coliforms và E. coli.
  • Vi sinh không khí và bề mặt: Đặng Thị Minh Trang (2009), Lê Hoàng Lan Anh và Ngô Thị Quỳnh Lan (2012), Nguyễn Đức Huệ (2012) tại Bệnh viện RHM Trung ương TP.HCM xác nhận mật độ vi khuẩn không khí tăng cao trong quá trình làm thủ thuật có phát sinh khí dung và xuất hiện các chủng vi khuẩn gây bệnh như Staphylococcus aureus.

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Phần lớn các công trình trước đây chỉ dừng lại ở khảo sát mô tả cắt ngang về tỷ lệ mang găng, khẩu trang hoặc thống kê phương tiện tiệt khuẩn cơ bản; chưa đánh giá thực chất chất lượng tiệt khuẩn bằng chỉ thị sinh học và hóa học tại 100% lò hấp, chưa phân tích vi sinh nguồn nước, không khí và dụng cụ một cách đồng bộ tại các cơ sở RHM công lập tuyến quận huyện. Đồng thời, chưa có công trình nào thiết kế và đánh giá hiệu quả của một mô hình can thiệp tổng thể kết hợp giữa hoàn thiện tổ chức, cơ sở vật chất, đào tạo nhân lực, chuẩn hóa tài liệu hướng dẫn và tăng cường giám sát định kỳ tại tuyến y tế cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và phân tích

Nghiên cứu dựa trên nguyên tắc Phòng ngừa chuẩn (Standard Precautions) của CDC (1996, 2003) và Quyết định số 3671/QĐ-BYT của Bộ Y tế, xem tất cả máu, dịch tiết cơ thể (trừ mồ hôi), da không lành lặn và niêm mạc của mọi người bệnh đều có nguy cơ truyền nhiễm. Khung phân tích dịch tễ học đánh giá sự tương tác giữa nguồn bệnh, đường lây truyền, phương thức lây truyền (tiếp xúc, giọt bắn, không khí) và cơ thể cảm thụ, từ đó xác định các can thiệp vào các yếu tố vật lực, tài lực, nhân lực và quy trình quản trị.

Thiết kế nghiên cứu

Đề tài áp dụng thiết kế dịch tễ học kết hợp 2 giai đoạn:

  1. Giai đoạn 1 (2015): Nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang định lượng kết hợp nghiên cứu định tính.
  2. Giai đoạn 2 (2016 - 2017): Nghiên cứu dịch tễ học can thiệp có đối chứng, đánh giá trước - sau can thiệp và so sánh giữa nhóm can thiệp với nhóm chứng.
       [Giai đoạn 1: Điều tra mô tả cắt ngang tại 24 cơ sở RHM (Năm 2015)]
        [Nhóm Bệnh viện Can thiệp]                [Nhóm Bệnh viện Đối chứng]
        [Triển khai Can thiệp (2016)]             [Quy trình KSNK thường quy]
       [Giai đoạn 2: Đánh giá sau can thiệp (2017) & So sánh Chỉ số hiệu quả (CSHQ)]

Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu

Đối tượng nghiên cứu Phương pháp chọn mẫu Cỡ mẫu tính toán / Công thức Cỡ mẫu thực tế thực hiện
Cơ sở RHM & Bệnh viện Chọn mẫu toàn bộ Toàn bộ 24 bệnh viện quận/huyện 24 cơ sở RHM (19 quận, 5 huyện)
Nhân viên y tế (NVYT) Chọn mẫu toàn bộ $n = Z^2_{1-\alpha/2} \frac{p(1-p)}{d^2}$ ($p=0,92; d=0,05 \rightarrow n_{min}=114$) 152 nhân viên y tế (Bác sĩ, Y sĩ, Điều dưỡng, Trợ thủ)
Người bệnh Chọn mẫu thuận tiện (8h-11h30 và 13h30-16h) $n = Z^2_{1-\alpha/2} \frac{p(1-p)}{d^2}$ ($p=0,50; d=0,05 \rightarrow n_{min}=384$) 408 người bệnh (17 người bệnh / cơ sở $\times$ 24 cơ sở)
Phiếu quan sát thực hành Quan sát trực tiếp các thủ thuật nha khoa $n = Z^2_{1-\alpha/2} \frac{p(1-p)}{d^2}$ ($p=0,80; d=0,05 \rightarrow n_{min}=246$) 264 phiếu quan sát (11 phiếu / cơ sở $\times$ 24 cơ sở)
Lò hấp tiệt khuẩn (Autoclave) Chọn mẫu toàn bộ Toàn bộ lò hấp đang vận hành 61 lò hấp hơi nước bão hòa
Đánh giá chỉ thị sinh học Đặt tại tâm lò hấp 1 mẫu / lò hấp 61 mẫu chỉ thị sinh học (ủ $55-60^\circ\text{C}$)
Đánh giá chỉ thị hóa học Đặt tại 3 vị trí (trước, giữa, sau gói DC) 3 mẫu / lò hấp $\times$ 61 lò 183 mẫu chỉ thị hóa học
Xét nghiệm vi sinh Chọn mẫu có chủ đích tại 6 khoa RHM Mẫu dụng cụ, nước, không khí, bàn tay, găng, phết họng 102 mẫu (30 DC, 24 phết họng, 12 tay NVYT, 12 găng, 12 nước, 12 không khí)
Nghiên cứu định tính Chọn mẫu chuyên gia và nhóm trọng tâm Phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm 8 phỏng vấn sâu (Lãnh đạo BV, Sở Y tế, Trưởng khoa KSNK) và 3 cuộc thảo luận nhóm (10 BS, 10 ĐD/Y sĩ, 8 cán bộ KSNK)

Nội dung can thiệp và kỹ thuật phân tích

  • Nội dung can thiệp 4 hợp phần:
    1. Hoàn thiện công tác tổ chức, nâng cấp cơ sở vật chất, bố trí bồn rửa tay/dụng cụ riêng biệt, cung ứng vật tư phòng hộ, biên soạn và chuẩn hóa tài liệu hướng dẫn quy trình KSNK chuyên ngành RHM.
    2. Tổ chức các lớp tập huấn chuẩn hóa kiến thức và kỹ năng KSNK cho toàn bộ NVYT tại các cơ sở can thiệp.
    3. Tổ chức và hướng dẫn triển khai thực hành KSNK chuẩn: quy trình rửa tay, mang phương tiện phòng hộ, xử lý tiệt khuẩn dụng cụ và tay khoan, tiêm an toàn, phân loại rác y tế.
    4. Thiết lập hệ thống kiểm tra, giám sát định kỳ, đánh giá chất lượng tiệt khuẩn bằng chỉ thị hóa học và sinh học.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Nhập liệu và phân tích số liệu bằng phần mềm thống kê chuyên ngành y tế. Sử dụng các thuật toán dịch tễ học để so sánh tỷ lệ trước - sau can thiệp, tính Chỉ số hiệu quả (CSHQ) và Hiệu quả can thiệp (HQCT). Số liệu định tính được phân tích theo chủ đề dựa trên băng ghi âm và biên bản phỏng vấn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSNK trong nha khoa:

  • Làm rõ định nghĩa về nhiễm khuẩn bệnh viện, khử nhiễm, khử khuẩn (3 mức độ: cao, trung bình, thấp), tiệt khuẩn và vô khuẩn.
  • Phân tích các nguy cơ phơi nhiễm nghề nghiệp: lây truyền qua đường máu (HIV, HBV, HCV), đường hô hấp (lao, SARS, cúm A/H1N1, A/H5N1), đường tiếp xúc trực tiếp/gián tiếp qua giọt sương và khí dung từ thiết bị cạo vôi siêu âm, tay khoan nha khoa cao tốc.
  • Trình bày 6 tiêu chí KSNK trong bộ 83 Tiêu chí Quản lý Chất lượng Bệnh viện do Bộ Y tế ban hành năm 2013, khẳng định mối liên hệ trực tiếp giữa KSNK với sự an toàn, mức độ hài lòng và tín nhiệm của người bệnh.
  • Lược sử phát triển KSNK trên thế giới và văn bản pháp quy tại Việt Nam (Thông tư 18/2009/TT-BYT, Quyết định 3671/QĐ-BYT).
  • Tổng thuật chi tiết các hướng dẫn kỹ thuật: 6 bước vệ sinh tay thường quy; phương tiện phòng hộ cá nhân (khẩu trang, găng tay, kính bảo hộ, tấm che mặt, áo choàng); quy trình xử lý dụng cụ lâm sàng (ngâm khử nhiễm enzyme tối thiểu 15 phút, cọ rửa, đóng gói, tiệt khuẩn autoclave); phương pháp kiểm tra lò hấp bằng chỉ thị sinh học ống ủ $55-60^\circ\text{C}$ và chỉ thị hóa học; các kỹ thuật lấy mẫu xét nghiệm vi sinh không khí (thạch thường, thạch máu, thạch Sabouraud), vi sinh nguồn nước và vi sinh bề mặt bàn tay.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận nghiên cứu:

  • Trình bày cụ thể thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang năm 2015 và thiết kế can thiệp có đối chứng giai đoạn 2016 - 2017.
  • Quy định các tiêu chuẩn chọn mẫu, tiêu chí đánh giá thực hành "Đạt" (thực hiện đầy đủ, đúng quy trình) và "Không đạt" (chưa thực hiện hoặc thực hiện không đúng).
  • Quy trình lấy mẫu kiểm nghiệm vi sinh tại 6 cơ sở RHM phối hợp với Viện Y tế Công cộng TP.HCM.
  • Phương pháp kiểm soát sai lệch thông tin (chuẩn hóa bộ công cụ thu thập số liệu, người quan sát độc lập) và kiểm soát sai lệch chọn lựa.
  • Trình bày các khía cạnh đạo đức nghiên cứu y sinh học, bảo mật thông tin đối tượng nghiên cứu và các khó khăn, hạn chế khách quan trong quá trình thực địa.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các kết quả thu được từ hai giai đoạn nghiên cứu:

1. Thực trạng kiểm soát nhiễm khuẩn tại các cơ sở RHM công lập năm 2015

  • Đặc điểm đối tượng: Khảo sát 152 NVYT tại 24 cơ sở; cơ cấu gồm bác sĩ RHM, bác sĩ y khoa định hướng RHM, y sĩ RHM, điều dưỡng và trợ thủ nha khoa. Thống kê tỷ lệ NVYT từng bị tai nạn kim đâm, dao cắt và tỷ lệ đã tiêm phòng vắc xin viêm gan B.
  • Điều kiện làm việc và cơ sở vật chất: Ghi nhận thực trạng bố trí bồn rửa tay, bồn rửa dụng cụ, sự thiếu hụt dung dịch sát khuẩn tay nhanh và dung dịch tẩy rửa khử nhiễm chuyên dụng tại các ghế máy nha khoa. Đa số nước thải y tế chưa được xử lý triệt để tại chỗ.
  • Kiến thức và thực hành KSNK của NVYT:
    • Đánh giá tỷ lệ NVYT có kiến thức đúng về các bệnh lây truyền qua đường máu, đường hô hấp và quy trình xử lý máy ghế nha khoa.
    • Quan sát thực hành trước, trong và sau điều trị: tỷ lệ rửa tay đúng quy trình, tỷ lệ thay găng giữa các bệnh nhân, tình trạng mang găng nghe điện thoại hoặc ghi hồ sơ bệnh án, thói quen xử lý tay khoan (nhiều nơi chỉ lau bề mặt bằng cồn hoặc không xử lý mà chỉ thay mũi khoan).
  • Chất lượng tiệt khuẩn và vi sinh:
    • Kết quả kiểm tra 61 lò hấp bằng 183 mẫu chỉ thị hóa học và 61 mẫu chỉ thị sinh học phát hiện tỷ lệ lò hấp không đạt chuẩn tiệt khuẩn.
    • Phân tích 102 mẫu vi sinh: xác định tỷ lệ nhiễm khuẩn trên dụng cụ sau tiệt khuẩn, bề mặt găng khám, bàn tay NVYT sau rửa tay, mẫu nước đầu ra từ tay khoan/máy cạo vôi (nhiễm Coliforms, E. coli) và vi khuẩn trong không khí phòng điều trị (Staphylococcus aureus).
  • Đánh giá của người bệnh và cán bộ quản lý: 408 người bệnh phản hồi về việc quan sát NVYT mang găng, khẩu trang, vệ sinh ghế máy; phỏng vấn sâu lãnh đạo và thảo luận nhóm nêu bật các rào cản: thiếu kinh phí, thiếu điều dưỡng/trợ thủ nha khoa, giá viện phí và mức chi bảo hiểm y tế còn thấp.

2. Hiệu quả can thiệp kiểm soát nhiễm khuẩn giai đoạn 2016 - 2017

  • Thay đổi về tổ chức và cơ sở vật chất: 100% cơ sở can thiệp được cung cấp tài liệu hướng dẫn chuẩn, hoàn thiện quy trình phân loại rác, bổ sung xà phòng sát khuẩn, dung dịch rửa tay có cồn và cải thiện khu vực xử lý dụng cụ.
  • Nâng cao kiến thức: Tăng tỷ lệ NVYT đạt kiến thức đúng về nguy cơ lây nhiễm, quy trình khử khuẩn/tiệt khuẩn dụng cụ, biện pháp dự phòng phơi nhiễm và xử lý chất thải y tế so với trước can thiệp và so với nhóm chứng ($p < 0,05$).
  • Cải thiện thực hành lâm sàng: Tỷ lệ tuân thủ quy trình rửa tay, sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân, kỹ thuật tiêm an toàn, phân loại chất thải tại nguồn và quy trình đóng gói tiệt khuẩn tay khoan nha khoa tăng rõ rệt ở nhóm can thiệp.
  • Cải thiện chất lượng tiệt khuẩn: Tỷ lệ đạt chuẩn của các mẻ hấp dụng cụ qua đánh giá chỉ thị hóa học và sinh học đạt mức tối ưu sau khi được chuẩn hóa quy trình vận hành và bảo dưỡng lò hấp.
  • Mức độ hài lòng của người bệnh: Tỷ lệ người bệnh ghi nhận và hài lòng với điều kiện vệ sinh, thao tác vô khuẩn và phương tiện phòng hộ của NVYT tại nhóm can thiệp tăng cao hơn nhóm chứng.

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 phân tích, so sánh các kết quả nghiên cứu với các công trình trong nước và quốc tế:

  • Bàn luận về mối liên quan giữa nguồn lực đầu tư (vật lực, tài lực, nhân lực) với mức độ tuân thủ quy định KSNK tại các bệnh viện quận huyện.
  • Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch giữa tỷ lệ kiến thức đúng và tỷ lệ thực hành đúng của NVYT trước can thiệp (rào cản do quá tải bệnh nhân, thiếu trợ thủ nha khoa).
  • Bàn luận về nguy cơ nhiễm khuẩn từ nguồn nước cấp cho ghế nha khoa và sự phát tán vi sinh vật trong không khí khi dùng tay khoan siêu tốc, khẳng định tầm quan trọng của việc cho người bệnh súc miệng bằng dung dịch sát khuẩn trước thủ thuật.
  • Đánh giá giá trị thực tiễn của mô hình can thiệp 4 hợp phần; phân tích tính bền vững và đề xuất các giải pháp duy trì hiệu quả can thiệp sau khi đề tài kết thúc.
  • Nêu rõ các đóng góp khoa học, các khó khăn trong quá trình triển khai và những hạn chế nội tại của đề tài.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học và lý luận

  1. Cung cấp bức tranh toàn cảnh, có bằng chứng thực nghiệm về thực trạng KSNK tại toàn bộ 24 cơ sở RHM công lập tuyến quận, huyện tại một đô thị lớn (TP.HCM), kết hợp đồng bộ giữa khảo sát kiến thức, quan sát thực hành với kiểm nghiệm vi sinh và thử nghiệm chỉ thị sinh học/hóa học trên toàn bộ hệ thống lò hấp.
  2. Chứng minh hiệu quả thực tế của mô hình can thiệp dịch tễ học can thiệp tổng thể (tổ chức - đào tạo - chuẩn hóa quy trình - giám sát định kỳ), tạo cơ sở khoa học cho việc nhân rộng mô hình KSNK nha khoa tại y tế tuyến cơ sở.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Xây dựng và chuẩn hóa bộ tài liệu hướng dẫn thực hành KSNK chuyên ngành RHM phù hợp với điều kiện thực tế của các bệnh viện tuyến quận huyện.
  2. Giúp các bệnh viện quận huyện phát hiện và khắc phục kịp thời các sai sót trong quy trình vận hành lò hấp tiệt khuẩn, xử lý tay khoan và kiểm soát nguồn nước ghế nha khoa.
  3. Nâng cao rõ rệt tỷ lệ tuân thủ phòng hộ cá nhân, vệ sinh tay và tiêm an toàn của đội ngũ y bác sĩ RHM, góp phần giảm thiểu nguy cơ tai nạn nghề nghiệp và lây nhiễm chéo cho người bệnh.

Đề xuất và kiến nghị

  • Đối với Bộ Y tế và Sở Y tế TP.HCM: Cần xây dựng và ban hành hướng dẫn quốc gia chuyên biệt về KSNK trong thực hành RHM; đưa nội dung KSNK nha khoa vào chương trình đào tạo bắt buộc của khối ngành sức khỏe; điều chỉnh cơ cấu giá viện phí và danh mục bảo hiểm y tế chi trả cho công tác KSNK trong nha khoa.
  • Đối với Ban Giám đốc các bệnh viện tuyến quận huyện: Đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, cung cấp đủ trang thiết bị phòng hộ, hóa chất khử khuẩn; định kỳ kiểm định chất lượng lò hấp bằng chỉ thị sinh học và duy trì kiểm tra, giám sát thường xuyên của mạng lưới KSNK.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Nghiên cứu chỉ tiến hành tại các cơ sở RHM công lập tuyến quận, huyện của TP.HCM, chưa khảo sát khối phòng khám RHM tư nhân trên cùng địa bàn.
    • Cỡ mẫu xét nghiệm vi sinh (102 mẫu) mới thực hiện có chủ đích tại 6 khoa RHM đại diện do giới hạn về nguồn lực và kinh phí.
    • Thời gian theo dõi sau can thiệp dừng lại ở 6 tháng (từ tháng 1 đến tháng 6/2017), cần thêm thời gian để đánh giá tính bền vững dài hạn của các thay đổi hành vi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả can thiệp trên hệ thống phòng khám RHM tư nhân; nghiên cứu sâu hơn về các giải pháp kỹ thuật xử lý màng sinh học (biofilm) trong hệ thống ống dẫn nước ghế nha khoa.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị cao đối với:

  • Cán bộ quản lý y tế và lãnh đạo bệnh viện: Cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch đầu tư trang thiết bị, cải thiện cơ sở hạ tầng KSNK và bố trí nhân lực trợ thủ nha khoa hợp lý.
  • Bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên RHM: Tham khảo trực tiếp quy trình xử lý dụng cụ, quy trình vô khuẩn tay khoan, kỹ thuật vệ sinh tay và các biện pháp dự phòng phơi nhiễm nghề nghiệp.
  • Giảng viên và học viên sau đại học chuyên ngành Y tế công cộng, Tổ chức Y tế, KSNK: Cung cấp khung thiết kế nghiên cứu can thiệp dịch tễ học mẫu mực, bộ công cụ thu thập số liệu và phương pháp phối hợp định tính - định lượng trong nghiên cứu hệ thống y tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu nghiên cứu chính của luận án là gì?

Luận án thực hiện 2 mục tiêu: (1) Mô tả thực trạng kiểm soát nhiễm khuẩn tại các cơ sở RHM công lập tuyến quận, huyện của TP.HCM năm 2015; (2) Đánh giá hiệu quả can thiệp KSNK tại một số cơ sở RHM công lập tuyến quận, huyện của TP.HCM giai đoạn 2016 - 2017.

2. Cỡ mẫu và phạm vi khảo sát của nghiên cứu được xác định như thế nào?

Nghiên cứu khảo sát toàn bộ 24 cơ sở RHM thuộc 24 bệnh viện quận, huyện tại TP.HCM (19 quận, 5 huyện); điều tra toàn bộ 152 nhân viên y tế; 408 người bệnh; 264 phiếu quan sát thực hành; 61 lò hấp tiệt khuẩn (với 61 mẫu chỉ thị sinh học và 183 mẫu chỉ thị hóa học); 102 mẫu xét nghiệm vi sinh tại 6 cơ sở; cùng 8 cuộc phỏng vấn sâu và 3 cuộc thảo luận nhóm trọng tâm.

3. Mô hình can thiệp KSNK trong luận án gồm những nội dung trọng tâm nào?

Mô hình can thiệp gồm 4 hợp phần: (1) Hoàn thiện công tác tổ chức, nâng cấp điều kiện cơ sở vật chất và chuẩn hóa tài liệu hướng dẫn KSNK chuyên ngành RHM; (2) Tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng cho nhân viên y tế; (3) Tổ chức triển khai thực hành KSNK chuẩn trong khám và điều trị; (4) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ và đánh giá chất lượng tiệt khuẩn bằng chỉ thị sinh học/hóa học.

4. Tại sao công tác KSNK tại các cơ sở RHM tuyến quận huyện trước can thiệp còn nhiều tồn tại?

Theo phân tích của luận án, nguyên nhân chủ yếu do: thiếu nhân lực chuyên trách (thiếu điều dưỡng và trợ thủ nha khoa); thiếu kinh phí đầu tư cho KSNK do giá viện phí và mức chi trả bảo hiểm y tế còn thấp; thiếu trang thiết bị và cơ sở vật chất chuyên dụng (bồn rửa, dung dịch sát khuẩn); nhân viên y tế chưa được đào tạo, cập nhật kiến thức KSNK định kỳ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đức Huệ đã phản ánh một cách khách quan, toàn diện thực trạng công tác kiểm soát nhiễm khuẩn tại toàn bộ 24 cơ sở răng hàm mặt công lập tuyến quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015, chỉ rõ những khoảng trống về cơ sở vật chất, kiến thức, thực hành và chất lượng tiệt khuẩn dụng cụ. Thông qua việc thiết kế và triển khai mô hình can thiệp can thiệp 4 hợp phần trong 12 tháng, nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao tỷ lệ kiến thức đúng, chuẩn hóa quy trình thực hành lâm sàng của nhân viên y tế và cải thiện chất lượng tiệt khuẩn. Đây là công trình nghiên cứu có giá trị khoa học và thực tiễn vững chắc, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý chất lượng bệnh viện và xây dựng chính sách kiểm soát nhiễm khuẩn nha khoa tại Việt Nam.