Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty Cổ phần Cầu 14

Tài liệu nghiên cứu Luận văn học viện tài chính thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2014

117
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY DỰNG TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây dựng ảnh hưởng tới kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng

1.2. Khái niệm, bản chất và phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng

1.3. Khái niệm, bản chất, phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng

1.4. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng

1.5. Khái niệm, bản chất và phân loại giá thành sản phẩm xây dựng trong doanh nghiệp xây dựng

1.6. Khái niệm và bản chất giá thành sản phẩm xây dựng

1.7. Phân loại giá thành sản phẩm xây dựng

1.8. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng

1.9. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng

1.10. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.11. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam

1.12. Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01- Chuẩn mực chung (VAS 01)

1.13. Chuẩn mực kế toán số 15 - Hợp đồng xây dựng (VAS 15)

1.14. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây dựng theo quy định của chế độ kế toán hiện hành

1.15. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong xây dựng

1.16. Giá thành sản phẩm xây dựng

1.17. Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây dựng

1.18. Kỳ tính giá thành

1.19. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 14

2.1. Khái quát chung về công ty Cổ phần Cầu 14

2.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Cầu 14

2.3. Tổ chức bộ máy quản lý

2.4. Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh của đơn vị

2.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần Cầu 14

2.6. Tổ chức bộ máy kế toán

2.7. Chính sách kế toán áp dụng tại các công ty

2.8. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng tại công ty Cổ phần Cầu 14

2.9. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng tại công ty Cổ phần Cầu 14

2.10. Phân loại chi phí sản xuất

2.11. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí

2.12. Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây dựng tại công ty Cổ phần Cầu 14

2.13. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.14. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.15. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

2.16. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

2.17. Chi phí bảo hành công trình

2.18. Kế toán các khoản giảm chi phí sản xuất xây lắp

2.19. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm xây dựng dở dang tại công ty Cổ phần Cầu 14

2.20. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng tại công ty Cổ phần Cầu 14

2.21. Đối tượng, kỳ tính giá thành

2.22. Phương pháp tính giá thành

3. CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 14

3.1. Các kết luận chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng tại công ty Cổ phần Cầu 14

3.2. Những tồn tại

3.3. Nguyên nhân của những tồn tại trong công tác kế toán

3.4. Yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng tại công ty Cổ phần Cầu 14

3.5. Các đề xuất hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại công ty Cổ phần Cầu 14

3.6. Điều kiện thực hiện giải pháp

3.6.1. Điều kiện từ phía nhà nước

3.6.2. Điều kiện từ phía công ty Cổ phần Cầu 14

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1.1. Phiếu khảo sát

Phụ lục 1.2. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát

Phụ lục 2.1. Giấy đề nghị tạm ứng

Phụ lục 2.2. Phiếu chi

Phụ lục 2.3. Phiếu yêu cầu vật tư

Phụ lục 2.4. Phiếu nhập kho

Phụ lục 2.5. Phiếu xuất kho

Phụ lục 2.6. Sổ chi tiết vụ việc TK 621

Phụ lục 2.7. Bảng chấm công

Phụ lục 2.8. Hợp đồng giao khoán

Phụ lục 2.9. Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành

Phụ lục 2.10. Bảng thanh toán lương thuê ngoài

Phụ lục 2.11. Sổ chi tiết vụ việc TK 622

Phụ lục 2.12. Bảng tính khấu hao TSCĐ những máy móc thiết bị cho sản xuất

Phụ lục 2.13. Hóa đơn giá trị gia tăng

Phụ lục 2.14. Sổ nhật trình máy

Phụ lục 2.15. Sổ chi tiết vụ việc TK 6232

Phụ lục 2.16. Sổ chi tiết vụ việc TK 6237

Phụ lục 2.17. Bảng chấm công

Phụ lục 2.18. Bảng thanh toán lương tháng 10 năm 2014

Phụ lục 2.19. Hóa đơn Giá trị gia tăng

Phụ lục 2.20. Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Phụ lục 2.21. Hóa đơn GTGT

Phụ lục 2.22. Bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài

Phụ lục 2.23. Sổ chi tiết vụ việc TK 6271

Phụ lục 2.24. Sổ chi tiết vụ việc TK 6272

Phụ lục 2.25. Sổ chi tiết vụ việc TK 6277

Phụ lục 2.26. Sổ chi tiết vụ việc TK 154

Phụ lục 2.27. Bảng tổng hợp chi phí sản xuất

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Cầu 14

Công ty Cổ phần Cầu 14 là một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam. Việc quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng tại công ty này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại công ty cần được phân tích để nhận diện những điểm mạnh và điểm yếu trong quy trình hiện tại.

1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Cầu 14

Công ty Cổ phần Cầu 14 hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông. Đặc điểm này ảnh hưởng lớn đến cách thức tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Các dự án xây dựng thường có quy mô lớn và thời gian thực hiện dài, đòi hỏi công ty phải có hệ thống kế toán chi tiết và chính xác.

1.2. Vai trò của kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng

Kế toán chi phí sản xuất không chỉ giúp công ty theo dõi chi phí mà còn hỗ trợ trong việc ra quyết định chiến lược. Việc phân tích chi phí giúp công ty tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

II. Những thách thức trong kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Mặc dù Công ty Cổ phần Cầu 14 đã có những bước tiến trong việc quản lý chi phí, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của công ty.

2.1. Khó khăn trong việc tập hợp chi phí sản xuất

Việc tập hợp chi phí sản xuất tại công ty gặp khó khăn do quy trình sản xuất phức tạp và sự thay đổi liên tục trong các dự án. Điều này dẫn đến việc khó khăn trong việc xác định chính xác chi phí thực tế.

2.2. Thiếu sót trong việc áp dụng chuẩn mực kế toán

Công ty chưa hoàn toàn tuân thủ các quy định của chuẩn mực kế toán hiện hành, điều này có thể dẫn đến việc báo cáo tài chính không chính xác và ảnh hưởng đến quyết định quản lý.

III. Phương pháp cải thiện kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Cầu 14

Để nâng cao hiệu quả trong công tác kế toán chi phí sản xuất, Công ty Cổ phần Cầu 14 cần áp dụng một số phương pháp cải tiến. Những giải pháp này sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình và nâng cao chất lượng thông tin kế toán.

3.1. Áp dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Việc sử dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp công ty tự động hóa quy trình hạch toán, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian trong việc tổng hợp chi phí.

3.2. Đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên về các quy định mới trong kế toán và các kỹ năng cần thiết sẽ giúp nâng cao chất lượng công tác kế toán tại công ty.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Cầu 14

Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cầu 14 đã chỉ ra nhiều điểm cần cải thiện. Việc áp dụng các giải pháp đề xuất sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải tiến kế toán

Sau khi áp dụng các giải pháp cải tiến, công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng trong hiệu quả sản xuất và giảm thiểu chi phí không cần thiết.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Công ty đã rút ra nhiều bài học quý giá từ quá trình cải tiến kế toán, từ đó có thể áp dụng cho các dự án tương lai.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của kế toán chi phí sản xuất

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cầu 14 cần được cải thiện liên tục để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Hướng phát triển tương lai sẽ tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình và nâng cao chất lượng thông tin kế toán.

5.1. Định hướng phát triển kế toán trong tương lai

Công ty sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng công tác kế toán.

5.2. Tầm quan trọng của việc cải tiến liên tục

Việc cải tiến liên tục trong kế toán sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững trong ngành xây dựng.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY DỰNG TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây dựng ảnh hưởng tới kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng. Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất TSCĐ cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Nó làm tăng sức mạnh về kinh tế, quốc phòng, tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội.

Một đất nước có một cơ sở hạ tầng vững chắc thì đất nước đó mới có điều kiện phát triển. Như vậy việc xây dựng cơ sở hạ tầng bao giờ cũng phải tiến hành trước một bước so với các ngành khác. Muốn cơ sở hạ tầng vững chắc thì xây dựng là một ngành không thể thiếu được. Vì thế một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và quỹ tích lũy nói riêng, cùng với vốn đầu tư tài trợ từ nước ngoài có trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.

Sản phẩm xây dựng là các công trình sản xuất, hạng mục công trình, công trình dân dụng có đủ điều kiện đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng. Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản luôn được gắn liền với một địa điểm nhất định nào đó. Địa điểm đó là đất liền, mặt nước, mặt biển và có cả thềm lục địa. Vì vậy ngành xây dựng cơ bản là một ngành khác hẳn với các ngành khác.

Các đặc điểm kỹ thuật đặc trưng được thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây dựng và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng được thể hiện cụ thể như sau: - Sản phẩm xây dựng là các công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc,. có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng dài, có giá trị lớn về kinh tế, văn hoá, thể hiện ý thức thẩm mỹ - nghệ thuật. Do vậy, việc tổ chức quản lí và hạch toán nhất thiết phải có dự toán thiết kế, thi công.

Những đặc điểm này làm cho tổ chức và hạch toán khác biệt với các ngành LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 sản xuất kinh doanh khác: sản phẩm xây dựng phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công), thực hiện thi công xây dựng công trình phải theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng do nhà nước ban hành. Qua đó thường xuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vượt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh tế. Đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây dựng. Đặc biệt kế toán chi phí cần được phân tích theo từng khoản mục chi phí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể.

Hơn nữa, sản phẩm của các đơn vị xây dựng có tính đơn chiếc nên đối tượng tính giá thành thường là các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành. - Sản phẩm xây dựng cố định về mặt vị trí, đòi hỏi đặt trên một vị trí địa lý nhất định được khách hàng chọn trước, để tiến hành được quá trình sản xuất thì các nguồn nhân lực, vật lực (nhân công, máy móc thiết bị, nguyên liệu, công cụ,…) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Do đó sẽ phát sinh một số chi phí cần thiết khách quan như: Chi phí điều động nhân công, điều động máy thi công, chi phí xây dựng các công trình tạm phuc vụ công nhân và thi công… kế toán phải phản ánh chính xác các chi phí này và tổ chức phân bổ hợp lý. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng.

- Hoạt động xây dựng thường được tiến hành ngoài trời nên phụ thuộc nhiều vào điều kiện thiên nhiên, dễ phát sinh những khoản chi phí ngoài dự toán làm tăng giá thành sản phẩm. Chu kì sản xuất của các đơn vị kinh doanh xây dựng thường dài, phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau. Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công đúng tiến độ khi điều kiện thời tiết thuận lợi.

Trong điều kiện thời tiết không thuận LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 lợi ảnh hưởng đến chất lượng công trình, có thể phải phá đi làm lại và các thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất, doanh nghiệp cần có kế hoạch điều độ, đúng đắn cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí để hạ giá thành. - Sản phẩm của ngành xây dựng hoàn thành không nhập kho mà thường được tiêu thụ trước khi tiến hành sản xuất theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư. Do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ. Giá thành công trình xây dựng không bao gồm giá trị bản thân thiết bị do chủ đầu tư đưa vào để xây dựng mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp xây dựng bỏ ra có liên quan đến xây dựng công trình.

Giá thành công tác xây dựng và xây dựng kết cấu bao gồm giá trị vật kết cấu và giá trị thiết bị kèm theo như các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị sưởi ấm, điều hoà nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn,. Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây dựng ở nước ta hiện nay phổ biến theo phương thức “khoán gọn” các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp. Trong giá khoán gọn, không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phi chung của bộ phận nhận khoán. Các công trình được ký kết tiến hành đều được dựa trên đơn đặt hàng, hợp đồng cụ thể của bên giao thầu xây dựng.

Cho nên phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng và thiết kế kỹ thuật của công trình đó, khi có khối lượng xây dựng hoàn thành đơn vị xây dựng phải đảm bảo bàn giao đúng tiến độ, đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình. Khái niệm, bản chất và phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng 1. Khái niệm, bản chất, phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng 1. Khái niệm  Chi phí: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – Chuẩn mực số 01 “Chuẩn mực chung” (VAS 01) định nghĩa chi phí: Là tổng các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.

Theo giáo trình kế toán tài chính của trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội , chi phí được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định. Chi phí của doanh nghiệp bao gồm 3 bộ phận: chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.  Chi phí sản xuất: Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng là quá trình biến đổi một cách có ý thức, có mục đích các yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động thành các công trình, lao vụ nhất định. Đồng thời, quá trình sản xuất sản phẩm xây dựng cũng là quá trình tiêu hao của chính bản thân các yếu tố trên.

Chi phí sản xuất xây dựng là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựng thành sản phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của công nhân. Nói cách khác, các yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới sự tác động có mục đích của sức lao động qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm xây dựng. Do đó, sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm xây dựng là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuất. Vậy chi phí sản xuất xây dựng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳ kinh doanh nhất định liên quan đến việc xây dựng, xây dựng các công trình.

Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau, công dụng và mục đích khác nhau song chung quy gồm có chi phí về lao động sống như chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương; chi phí về lao động vật hoá như nguyên vật liệu, khấu hao về TSCĐ… Độ lớn của chi phí sản xuất xây dựng là một đại lượng xác định và phụ thuộc vào hai nhân tố chủ yếu: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 - Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất sản phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định. - Giá cả các tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của một đơn vị lao động đã hao phí. Chi phí sản xuất là hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận, do đó việc quản lý và giám sát chặt chẽ chi phí là hết sức cần thiết. Để có thể giám sát và quản lý tốt chi phí cần phải phân loai chi phí theo các tiêu thức thích hợp.

Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng Chi phí sản xuất có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu và mục đích của công tác quản lí. Việc hạch toán chi phí sản xuất theo từng tiêu thức sẽ nâng cao tính chi tiết của thông tin, là cơ sở cho việc phấn đấu giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng cường hạch toán kinh tế trong các đơn vị xây dựng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ