Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động huy động vốn là nghiệp vụ kinh doanh truyền thống và giữ vai trò nền tảng trong toàn bộ hệ thống hoạt động của ngân hàng thương mại. Nguồn vốn huy động là cơ sở để thực hiện hoạt động cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ thanh toán, quyết định đến quy mô sinh lời và sự tồn tại của tổ chức tín dụng. Đứng trước sự cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính trên thị trường, Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank - MSB) xác định việc mở rộng quy mô vốn là điều kiện tiên quyết để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế cũng như mục tiêu tăng trưởng của hệ thống.

Sau 21 năm hình thành và phát triển (1991 - 2012), Maritime Bank đã xây dựng được mạng lưới hoạt động rộng khắp. Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn tại các ngân hàng thương mại cổ phần nói chung và Maritime Bank nói riêng vẫn đối mặt với rào cản tâm lý từ thói quen tiêu dùng tiền mặt của người dân cũng như sự phân biệt giữa ngân hàng thương mại nhà nước với ngân hàng cổ phần. Phòng giao dịch Nguyễn Tri Phương trực thuộc Chi nhánh Sài Gòn được thành lập vào tháng 05/2010 tại khu vực Quận 10, TP. Hồ Chí Minh - nơi tập trung mật độ dân cư cao và nhiều cơ sở kinh doanh, đòi hỏi phải giải quyết bài toán gia tăng thị phần và tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn vốn và công tác huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác huy động vốn từ bên ngoài tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn – Phòng giao dịch Nguyễn Tri Phương trong giai đoạn 2010 đến Quý I/2012.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng khả năng huy động vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị trong thời gian tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định qua ba nội dung:

  1. Khảo sát khung pháp lý, cơ chế hoạt động, các hình thức tạo lập vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại.
  2. Thống kê, phân loại và phân tích số liệu thứ cấp về nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng và theo kỳ hạn tại đơn vị thực tập trong gần 3 năm hoạt động.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế, xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan và xây dựng ma trận SWOT làm cơ sở cho các kiến nghị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn từ bên ngoài của ngân hàng thương mại.
  • Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn – Phòng giao dịch Nguyễn Tri Phương (địa chỉ tại số 345 Nguyễn Tri Phương, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tế được thu thập và phân tích từ thời điểm phòng giao dịch đi vào hoạt động (tháng 05/2010) qua năm 2011 đến hết Quý I năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận ngân hàng thương mại theo Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Khái niệm ngân hàng thương mại được xác định là loại hình tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận. Cơ cấu nghiệp vụ của ngân hàng thương mại bao gồm:

  • Nghiệp vụ tài sản nợ: Phản ánh quá trình tạo lập vốn, bao gồm vốn tự có (vốn điều lệ, quỹ dự trữ), vốn huy động (tiền gửi của doanh nghiệp, dân cư, phát hành giấy tờ có giá), vốn đi vay (từ Ngân hàng Nhà nước qua tái cấp vốn/tái chiết khấu hoặc vay các tổ chức tín dụng khác) và các nguồn vốn thanh toán khác.
  • Nghiệp vụ tài sản có: Quá trình sử dụng vốn vào các mục đích an toàn và sinh lời, bao gồm dự trữ bắt buộc, ngân quỹ, cấp tín dụng (cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn), đầu tư tài chính và các tài sản có khác.
  • Nghiệp vụ trung gian và ngoại bảng: Các dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ, thư tín dụng (L/C), bảo lãnh và quản lý tài sản tạm thời.

Các hình thức huy động vốn chủ yếu được hệ thống hóa gồm: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, phát hành công cụ nợ (kỳ phiếu, trái phiếu) và khai thác nguồn vốn tài trợ quốc tế (kỳ hạn từ 5 đến 50 năm). Các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn được chia thành:

  • Nhóm nhân tố khách quan: Môi trường pháp lý, môi trường kinh tế - xã hội, mức độ cạnh tranh trên địa bàn và tâm lý, thói quen tích lũy của khách hàng.
  • Nhóm nhân tố chủ quan: Sự đa dạng của các hình thức huy động, chính sách lãi suất cạnh tranh, chất lượng phục vụ, nền tảng công nghệ, năng lực đội ngũ nhân sự, mức độ thâm niên, chính sách tiếp thị, mạng lưới phân phối và khả năng kiểm soát rủi ro thanh khoản.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và quan sát thực tiễn tại đơn vị:

  • Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Tìm hiểu quy trình tiếp nhận khách hàng, thủ tục mở tài khoản, quy chế áp dụng biểu lãi suất tại Phòng giao dịch Nguyễn Tri Phương.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá mức độ biến động của từng khoản mục vốn huy động.
  • Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của phòng giao dịch trong nghiệp vụ huy động vốn.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu:

  • Tài liệu giáo trình, sách chuyên khảo: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (Nguyễn Minh Kiều, 2011, NXB Thống kê), Kế toán ngân hàng (Nguyễn Thị Loan – Lâm Thị Hồng Hoan, 2011, NXB Thống kê).
  • Báo chí chuyên ngành: Báo Ngân hàng số thường niên năm 2012.
  • Tài liệu nội bộ: Báo cáo tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010, năm 2011 và Quý I/2012; các biểu mẫu, biểu lãi suất của Maritime Bank PGD Nguyễn Tri Phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Chương này làm rõ vị trí của vốn huy động trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng thương mại. Tác giả chỉ ra rằng mặc dù vốn tự có là điều kiện pháp lý bắt buộc và giữ chức năng bảo vệ khả năng thanh toán, nhưng vốn huy động mới là nguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất, đóng vai trò chi phối khả năng mở rộng tín dụng và đầu tư sinh lời.

Tác giả phân tích chi tiết đặc điểm pháp lý và tài chính của từng sản phẩm tiền gửi: tiền gửi không kỳ hạn có chi phí thấp nhưng biến động liên tục; tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có tính ổn định cao hơn, lãi suất được tính theo tích số hoặc số dư. Khái niệm rủi ro huy động vốn được đồng nhất với rủi ro thanh khoản - rủi ro phát sinh khi ngân hàng không đáp ứng được nghĩa vụ chi trả các khoản công nợ đến hạn trong điều kiện bình thường cũng như khi thị trường biến động. Chương này cũng phân tích 4 nhân tố khách quan và 10 nhân tố chủ quan tác động trực tiếp đến khả năng thu hút tiền gửi của ngân hàng.

Chương 2: Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn – PGD Nguyễn Tri Phương

Chương 2 mô tả quá trình hình thành và phát triển của Maritime Bank. Ngân hàng được thành lập theo Giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991, khai trương ngày 12/07/1991 tại Hải Phòng với 24 cổ đông sáng lập và số vốn điều lệ ban đầu 40 tỷ đồng. Đến cuối năm 2010, vốn điều lệ đạt 8.000 tỷ đồng và tổng tài sản đạt hơn 110.000 tỷ đồng, mạng lưới gồm 230 điểm giao dịch trên toàn quốc. Ngày 10/01/2010, ngân hàng chính thức thay đổi bộ nhận diện thương hiệu.

Phòng giao dịch Nguyễn Tri Phương khai trương ngày 11/05/2010 tại số 345 Nguyễn Tri Phương, Quận 10; là điểm giao dịch thứ 3 trên địa bàn quận và thứ 115 của Maritime Bank trên toàn quốc, do bà Lê Thị Thu Hiền làm Trưởng phòng. Phòng giao dịch hoạt động theo mô hình Trung tâm Khách hàng cá nhân.

Về sản phẩm, đơn vị triển khai các gói tiền gửi cá nhân gồm: M1 Account (tài khoản không kỳ hạn lãi suất 1,9%/năm, phát hành thẻ trong 10 phút, miễn phí giao dịch); tài khoản đa tiện ích M-money (lãi suất bậc thang đến 0,5%/năm); các loại tiền gửi tiết kiệm như Tiết kiệm ong vàng, Tiết kiệm vạn toàn, Tiết kiệm song lộc, Tiết kiệm rút gốc từng phần, Tiết kiệm lãi suất cao nhất, Tiết kiệm định kỳ sinh lời, Tiết kiệm gửi tiền trả ngay, Tiết kiệm VND kỳ hạn tuần. Đối với khách hàng doanh nghiệp, có các sản phẩm M-Business Gold, M-Business Classic, tiền gửi rút gốc linh hoạt và dịch vụ đầu tư tự động MSB Auto Invest. Theo biểu lãi suất ngày 11/07/2012, lãi suất VND sản phẩm "Tiết kiệm lãi suất cao nhất" các kỳ hạn từ 1 đến 11 tháng được ấn định ở mức trần 9,00%/năm; kỳ hạn 12 tháng đạt 12,30%/năm; các kỳ hạn từ 15 đến 36 tháng là 11,50%/năm. Lãi suất USD ở mức 2,00%/năm cho tất cả các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng. Lãi suất tiền gửi kỳ hạn tuần (1 tuần và 2 tuần) là 2,00%/năm.

Về kết quả kinh doanh tổng quát, số liệu hoạt động của phòng giao dịch biến động như sau:

Chỉ tiêu (Đơn vị: tỷ đồng) Năm 2010 Năm 2011 Quý I/2012
Huy động vốn 87,5 132,0 190,5
Tổng dư nợ 132,0 157,0 204,0
Thu nhập 4,5 5,8 2,5
Lợi nhuận 1,1 1,7 6,0*

(Ghi chú: Lợi nhuận năm 2010 đạt 1,1 tỷ đồng trong 7 tháng đầu hoạt động; năm 2011 đạt 1,7 tỷ đồng; số liệu ghi nhận tại văn bản cho giai đoạn sau đạt mức tăng trưởng cao).

Phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng:

Đối tượng (Đơn vị: tỷ đồng) Năm 2010 Tỷ trọng Năm 2011 Tỷ trọng Quý I/2012 Tỷ trọng Chênh lệch 2011/2010 Tỷ lệ tăng Chênh lệch Q1.2012/2011 Tỷ lệ tăng
Tổ chức kinh tế 45,5 52,00% 89,0 67,42% 135,0 70,87% +43,5 +95,60% +46,0 +51,69%
Cá nhân 42,0 48,00% 43,0 32,58% 55,5 29,13% +1,0 +2,38% +12,5 +29,07%
Tổng cộng 87,5 100% 132,0 100% 190,5 100% +44,5 +50,86% +58,5 +44,32%

Phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn:

Kỳ hạn (Đơn vị: tỷ đồng) Năm 2010 Tỷ trọng Năm 2011 Tỷ trọng Quý I/2012 Tỷ trọng Chênh lệch 2011/2010 Tỷ lệ tăng Chênh lệch Q1.2012/2011 Tỷ lệ tăng
Ngắn hạn 42,0 48,00% 62,0 46,97% 99,0 51,97% +20,0 +47,62% +37,0 +59,68%
Dài hạn (trung - dài hạn) 45,5 52,00% 70,0 53,03% 91,5 48,03% +24,5 +53,85% +21,5 +30,71%
Tổng cộng 87,5 100% 132,0 100% 190,5 100% +44,5 +50,86% +58,5 +44,32%

Tác giả chỉ ra hạn chế nổi bật: Nguồn vốn huy động từ dân cư tăng trưởng chậm hơn nhiều so với nguồn vốn từ tổ chức kinh tế (năm 2011 chỉ tăng 2,38% trong khi vốn tổ chức tăng 95,60%), làm tỷ trọng tiền gửi cá nhân giảm dần từ 48% (2010) xuống còn 29,13% (Quý I/2012). Khoảng cách chênh lệch giữa hai khối tăng từ 3,5 tỷ đồng (2010) lên 79,5 tỷ đồng (Quý I/2012). Nguyên nhân chủ quan là do chi nhánh chưa chú trọng công tác tiếp thị dân cư, mạng lưới tuyên truyền quảng bá thương hiệu còn hạn chế, các sản phẩm thanh toán không dùng tiền mặt chưa tiếp cận sâu đến các tầng lớp nhân dân. Nguyên nhân khách quan xuất phát từ sự cạnh tranh của nhiều ngân hàng trên trục đường Nguyễn Tri Phương, quy định hạ trần lãi suất của Ngân hàng Nhà nước và áp lực lạm phát.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng khả năng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn – PGD Nguyễn Tri Phương

Chương này xây dựng ma trận SWOT để làm căn cứ đề xuất các giải pháp:

  • Điểm mạnh (S): Vị trí địa lý đắc địa tại Quận 10, tập trung nhiều cơ sở kinh doanh; hệ thống công nghệ kết nối trực tuyến toàn hệ thống; đội ngũ nhân viên trẻ, có trình độ.
  • Điểm yếu (W): Thương hiệu tại địa phương chưa được nhận diện rộng rãi; nguồn vốn tiền gửi thanh toán từ dân cư chưa khai thác đúng mức; hình thức huy động chưa thực sự phong phú.
  • Cơ hội (O): Nhu cầu giao dịch tài chính của các hộ kinh doanh cá thể, tiểu thương và doanh nghiệp thương mại dịch vụ trên địa bàn rất lớn.
  • Thách thức (T): Cạnh tranh gay gắt từ các chi nhánh ngân hàng lân cận; thay đổi chính sách trần lãi suất tiền gửi của cơ quan quản lý.

Hệ thống giải pháp tác giả đưa ra gồm 4 nhóm chính:

  1. Nâng cao chất lượng phục vụ và chính sách chăm sóc khách hàng: Thành lập tổ nghiên cứu khách hàng nhằm khảo sát nhu cầu thị trường; phân loại khách hàng theo nhóm (khách hàng truyền thống, khách hàng có số dư lớn) để có chính sách ưu đãi; mở rộng và hoàn thiện các dịch vụ hỗ trợ.
  2. Đào tạo cán bộ và cải tiến quy trình: Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên giao dịch; quan tâm nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của đội ngũ; cải thiện tốc độ và tính chính xác trong quá trình thu chi tiền mặt nhằm rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng.
  3. Triển khai chiến lược marketing: Đẩy mạnh các hình thức quảng bá trực tiếp như pano, áp phích, tờ rơi tại khu vực lân cận; tuyên truyền các tiện ích ngân hàng hiện đại để thay đổi thói quen giữ tiền mặt của người dân.
  4. Đa dạng hóa hình thức huy động vốn: Phát triển thêm các gói sản phẩm tiền gửi linh hoạt phù hợp với chu chuyển dòng tiền của tiểu thương và hộ kinh doanh cá thể.

Kết quả và đóng góp

Văn bản ghi nhận các kết quả hoạt động cụ thể của đơn vị:

  • Tăng trưởng quy mô huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng liên tục qua các năm, từ 87,5 tỷ đồng (năm 2010) lên 132 tỷ đồng (năm 2011, tăng 50,86%), và đạt 190,5 tỷ đồng vào cuối Quý I/2012 (tăng 44,32% so với năm 2011).
  • Tăng trưởng hoạt động tín dụng và hiệu quả: Dư nợ cho vay tăng từ 132 tỷ đồng (2010) lên 157 tỷ đồng (2011) và đạt 204 tỷ đồng (Quý I/2012, tăng 29,94% so với năm 2011). Đơn vị có lãi ngay từ năm đầu thành lập với lợi nhuận 1,1 tỷ đồng (trong 7 tháng hoạt động năm 2010) và đạt 1,7 tỷ đồng năm 2011.
  • Phát hiện về mất cân đối cơ cấu vốn: Khóa luận phản ánh thực tế nguồn vốn của phòng giao dịch phụ thuộc lớn vào các tổ chức kinh tế (chiếm 70,87% vào Quý I/2012, tương đương 135 tỷ đồng), trong khi nguồn vốn từ dân cư chiếm tỷ trọng thấp (29,13%, tương đương 55,5 tỷ đồng). Điều này tiềm ẩn rủi ro thanh khoản vì nguồn tiền gửi tổ chức thường có tính biến động cao hơn tiền gửi tiết kiệm dân cư.

Các giải pháp và kiến nghị đóng góp:

  • Tác giả kiến nghị đơn vị không chỉ dựa vào nguồn khách hàng tổ chức sẵn có mà phải tái cơ cấu nguồn vốn, tập trung khai thác nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư tại địa bàn Quận 10.
  • Đề xuất giải pháp mang tính quản trị nội bộ gồm thành lập tổ nghiên cứu khách hàng, rút ngắn thời gian xử lý thu chi tiền mặt tại quầy và thiết lập các chiến dịch marketing cơ sở nhằm củng cố thương hiệu của ngân hàng cổ phần.
  • Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc hệ thống hóa số liệu thực tế giai đoạn đầu thành lập của một phòng giao dịch bán lẻ mới (2010 - 2012), cung cấp bức tranh cụ thể về sự tác động của chính sách trần lãi suất tiền gửi đối với việc phân bổ kỳ hạn và đối tượng gửi tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn về chuỗi thời gian dữ liệu: Do Phòng giao dịch Nguyễn Tri Phương mới thành lập tháng 05/2010, số liệu nghiên cứu bị giới hạn trong khoảng thời gian từ tháng 05/2010 đến hết Quý I năm 2012 (chưa có dữ liệu trọn vẹn cả năm 2012).
  • Giới hạn về phạm vi khảo sát: Nghiên cứu được thực hiện tại một phòng giao dịch đơn lẻ trên địa bàn Quận 10, chưa thực hiện so sánh đối chiếu số liệu huy động vốn với các phòng giao dịch khác trong cùng Chi nhánh Sài Gòn hoặc bình quân ngành.
  • Chiều sâu phân tích định lượng: Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh cơ cấu tỷ trọng; chưa áp dụng các mô hình định lượng để đo lường độ nhạy cảm của tiền gửi đối với biến động lãi suất hoặc phân tích chi phí huy động vốn bình quân.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng khảo sát chuỗi số liệu các năm tiếp theo để đánh giá tính ổn định dài hạn của cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng.
  • Nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa chi phí vốn huy động với biên lãi ròng và rủi ro thanh khoản tại các điểm giao dịch bán lẻ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu là mẫu tham khảo về cấu trúc bài khóa luận tốt nghiệp phân tích thực trạng hoạt động ngân hàng thương mại, cung cấp phương pháp lập các bảng so sánh cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng và kỳ hạn.
  • Cán bộ quản lý tại các phòng giao dịch ngân hàng bán lẻ: Tham khảo cách phân tích các yếu tố thuận lợi, khó khăn tại địa bàn cấp quận và việc áp dụng mô hình phân đoạn khách hàng nhằm mở rộng nguồn vốn tiền gửi dân cư.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu nguồn vốn (Bảng 2.6, 2.7, 2.8, 2.9, 2.10) và việc ứng dụng ma trận SWOT để nhận diện các thách thức trong huy động vốn ngân hàng thương mại cổ phần giai đoạn 2010 - 2012.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn vốn huy động tại Maritime Bank PGD Nguyễn Tri Phương tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2010 – Quý I/2012? Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 87,5 tỷ đồng năm 2010 lên 132 tỷ đồng năm 2011 (tăng 44,5 tỷ đồng, tương đương tăng 50,86%). Đến hết Quý I năm 2012, tổng vốn huy động đạt 190,5 tỷ đồng, tăng 58,5 tỷ đồng (tương đương 44,32%) so với cuối năm 2011.

2. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng tại phòng giao dịch có đặc điểm gì nổi bật? Nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế luôn chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng nhanh (từ 45,5 tỷ đồng, chiếm 52% năm 2010 lên 135 tỷ đồng, chiếm 70,87% vào Quý I/2012). Ngược lại, nguồn vốn từ dân cư tăng chậm (từ 42 tỷ đồng năm 2010 lên 55,5 tỷ đồng vào Quý I/2012), khiến tỷ trọng giảm từ 48% xuống còn 29,13%. Chênh lệch giữa nguồn vốn tổ chức và dân cư nới rộng từ 3,5 tỷ đồng năm 2010 lên 79,5 tỷ đồng vào Quý I/2012.

3. Biểu lãi suất huy động VND và USD áp dụng từ ngày 11/07/2012 tại Maritime Bank được quy định ra sao? Đối với sản phẩm "Tiết kiệm lãi suất cao nhất", lãi suất VND các kỳ hạn từ 1 đến 11 tháng là 9,00%/năm; kỳ hạn 12 tháng là 12,30%/năm; các kỳ hạn từ 15 đến 36 tháng là 11,50%/năm. Lãi suất tiền gửi USD giữ cố định ở mức 2,00%/năm cho tất cả các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng. Lãi suất tiền gửi VND kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần là 2,00%/năm.

4. Gói sản phẩm tiền gửi nào được khách hàng sử dụng nhiều nhất tại phòng giao dịch và đặc tính chính là gì? Bộ sản phẩm M1 Account là sản phẩm được khách hàng sử dụng nhiều nhất. Đặc điểm của gói này gồm: tài khoản không kỳ hạn với mức lãi suất 1,9%/năm, tích hợp dịch vụ Internet Banking & Mobile Banking, miễn phí mọi giao dịch và thời gian phát hành nhanh trong vòng 10 phút kể từ khi đăng ký.

5. Những nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến việc nguồn vốn huy động từ dân cư tại đơn vị còn hạn chế? Ngân hàng chưa chú trọng đúng mức đến chính sách tiếp thị và chăm sóc khách hàng cá nhân; công tác thông tin, tuyên truyền và quảng bá thương hiệu còn yếu khiến nhiều người dân trên địa bàn chưa biết đến ngân hàng; các sản phẩm thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu phục vụ tổ chức kinh tế mà chưa mở rộng sang khu vực dân cư.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Ngọc Quỳnh đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nghiệp vụ huy động vốn và phân tích thực trạng nguồn vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn – Phòng giao dịch Nguyễn Tri Phương trong giai đoạn 2010 đến Quý I/2012. Kết quả nghiên cứu cho thấy phòng giao dịch đạt tốc độ tăng trưởng quy mô vốn nhanh chóng, từ 87,5 tỷ đồng năm 2010 lên 190,5 tỷ đồng vào Quý I/2012, song bộc lộ sự mất cân đối khi tỷ trọng tiền gửi dân cư sụt giảm mạnh so với khối tổ chức kinh tế. Dựa trên phân tích thực trạng và ma trận SWOT, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng phục vụ, đẩy mạnh marketing, đào tạo giao dịch viên và đa dạng hóa sản phẩm nhằm hướng tới sự phát triển nguồn vốn ổn định cho đơn vị.