Nghiên cứu thực trạng chất lượng giấc ngủ của sinh viên điều dưỡng Đại học Y Hà Nội

Nghiên cứu thực trạng chất lượng giấc ngủ sinh viên điều dưỡng ĐH Y Hà Nội 2023. Phân tích các yếu tố liên quan như áp lực học tập, thói quen.

Trường đại học

Đại học Y Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

81
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của chất lượng giấc ngủ

Chất lượng giấc ngủ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần của sinh viên. Theo nghiên cứu của Trần Thị Quỳnh tại Đại học Y Hà Nội năm 2023, giấc ngủ chất lượng không chỉ liên quan đến thời gian ngủ mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Sinh viên điều dưỡng phải chịu áp lực học tập cao, thường xuyên thực tập tại bệnh viện, dẫn đến các vấn đề về rối loạn giấc ngủ. Việc đánh giá thực trạng giấc ngủ sinh viên giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng và đưa ra các giải pháp cải thiện. Chất lượng ngủ kém có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất học tập, sức khỏe tinh thần và khả năng hoạt động hàng ngày.

1.1. Định nghĩa chất lượng giấc ngủ

Chất lượng giấc ngủ được đánh giá dựa trên thang đánh giá PSQI (Pittsburgh Sleep Quality Index). Nó bao gồm các yếu tố như thời gian ngủ, khả năng vào ngủ, tần số thức dậy và cảm giác tỉnh táo. Sinh viên y tế cần ngủ đủ 7-9 tiếng để đảm bảo sức khỏe tối ưu theo khuyến cáo của National Sleep Foundation.

1.2. Tầm quan trọng đối với sinh viên điều dưỡng

Sinh viên điều dưỡng ĐHYHN làm việc trong môi trường căng thẳng, có lịch học lâm sàng không đều đặn. Giấc ngủ chất lượng giúp cải thiện khả năng tập trung, quyết định lâm sàng và giảm lỗi y tế. Nó cũng hỗ trợ sức khỏe miễn dịch và tâm lý, điều cần thiết cho công việc chăm sóc bệnh nhân.

II. Các giai đoạn và cơ chế của giấc ngủ

Giấc ngủ được chia thành hai giai đoạn chính: NREM (Non-Rapid Eye Movement) và REM (Rapid Eye Movement). Giai đoạn NREM gồm 3 mức độ, trong đó SWS (Slow-Wave Sleep) là giai đoạn ngủ sâu, rất quan trọng cho sự phục hồi thể chất. Giai đoạn REM liên quan đến quá trình xử lý cảm xúc và tạo tế bào não. Chu kỳ giấc ngủ hoàn chỉnh kéo dài khoảng 90 phút, với 4-6 chu kỳ mỗi đêm. Để có chất lượng giấc ngủ tốt, cần hoàn thành đủ các giai đoạn này. TST (Total Sleep Time) và SE (Sleep Efficiency) là các chỉ số quan trọng trong đánh giá.

2.1. Giai đoạn NREM và ý nghĩa

Giai đoạn NREM chiếm 75-80% thời gian ngủ. Nó bao gồm giai đoạn chuyển tiếp (N1), giấc ngủ nhẹ (N2) và giấc ngủ sâu (N3 - SWS). Giai đoạn này giúp cơ thể phục hồi, tăng cường hệ thống miễn dịch và duy trì cân bằng hormone. Sinh viên điều dưỡng cần nhất giai đoạn này để hồi phục sau những giờ làm việc nặng tại bệnh viện.

2.2. Giai đoạn REM và chức năng nhận thức

Giai đoạn REM chiếm 20-25% thời gian ngủ, đặc biệt quan trọng cho quá trình ghi nhớ, xử lý thông tin và ổn định cảm xúc. Tăng cường chất hoá học DG trong REM giúp mũi tên học tập và sáng tạo. Thiếu REM sleep có thể dẫn đến mất tập trung, khó học tập và rối loạn tâm trạng, điều phổ biến ở sinh viên y tế.

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của sinh viên

Nghiên cứu của Đại học Y Hà Nội chỉ ra rằng chất lượng giấc ngủ sinh viên bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Sử dụng thiết bị điện tử (điện thoại, máy tính) trước khi ngủ làm giảm melatonin, kéo dài thời gian vào ngủ. Áp lực học tập và xã hội tạo ra stress, dẫn đến mất ngủ và rối loạn giấc ngủ. Các chất kích thích như caffeine, nicotine ảnh hưởng đến WASO (Wakefulness After Sleep Onset). Môi trường ngủ (ánh sáng, tiếng ồn) và các thói quen sinh hoạt cũng đóng vai trò quan trọng. Trầm cảm được phát hiện liên quan mật thiết đến kém ngủ qua thang đánh giá PHQ-9.

3.1. Ảnh hưởng của công nghệ và các thiết bị điện tử

Thiết bị điện tử phát ra ánh sáng xanh ảnh hưởng đến nhịp sinh học. Sinh viên điều dưỡng thường sử dụng điện thoại để xem tài liệu hay giao tiếp xã hội trước giờ ngủ. Điều này giảm tiết melatonin, hormone chủ yếu điều hòa giấc ngủ. Kết quả là chất lượng giấc ngủ giảm, thời gian vào ngủ kéo dài.

3.2. Tác động của áp lực học tập và trầm cảm

Sinh viên y tế ĐHYHN đối mặt với áp lực học tập cao từ các bài thi, thực tập lâm sàng. Trầm cảm và lo âu gây ra tình trạng mất ngủ, khó vào ngủ, thức giấc sớm. Các yếu tố xã hội như người thân, mối quan hệ cũng tác động. Phát hiện sớm trầm cảm qua PHQ-9 giúp can thiệp kịp thời để cải thiện ngủ.

IV. Giải pháp cải thiện chất lượng giấc ngủ cho sinh viên

Để cải thiện chất lượng giấc ngủ, sinh viên điều dưỡng cần áp dụng các biện pháp khoa học. Hạn chế sử dụng thiết bị điện tử ít nhất 1 giờ trước khi ngủ, tạo môi trường ngủ tối, mát và yên tĩnh. Duy trì lịch ngủ thường xuyên, tránh các chất kích thích như caffeine, nicotine. Thực hiện các kỹ thuật thư giãn như thiền, yoga hoặc tập thể dục đều đặn. Quản lý áp lực học tập bằng cách sắp xếp thời gian hợp lý, tìm kiếm hỗ trợ tâm lý khi cần. Cải thiện dinh dưỡng và tránh ăn nặng trước ngủ. Các can thiệp này sẽ giúp tăng TST, SE và nâng cao thực trạng giấc ngủ sinh viên nói chung.

4.1. Thay đổi thói quen sinh hoạt và quản lý công nghệ

Sinh viên nên thiết lập thói quen ngủ đều đặn, đi ngủ và thức dậy cùng giờ mỗi ngày. Tránh thiết bị điện tử 1 giờ trước ngủ, sử dụng chế độ night mode. Thay thế hoạt động điện tử bằng đọc sách, thiền hoặc giãn cơ. Tạo môi trường ngủ tối, mát (18-20°C), yên tĩnh để hỗ trợ chất lượng giấc ngủ tối ưu.

4.2. Hỗ trợ tâm lý và quản lý căng thẳng

Can thiệp tâm lý kịp thời để phát hiện sớm trầm cảm qua PHQ-9. Tham gia các hoạt động thư giãn như yoga, thiền, tập thể dục để giảm áp lực học tập. Tìm kiếm hỗ trợ từ bạn bè, gia đình và chuyên gia sức khỏe tâm lý. Các biện pháp này cải thiện chất lượng ngủ, giảm WASO và nâng cao SE (Sleep Efficiency).

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TÚNG QUAN TÀI LIỆU 1. Khái niệm giấc ngú Giấc ngu là một quá trình cực kỳ phúc tạp. dó lã một trạng thái vò thức (ích cực do cơ thỏ lạo ra khi nào ờ trạng thái nghi ngơi tương đối vã chu yếu phán ứng với kích thích bên trong. Mục dich chinh xác cũa giấc ngủ vần chưa được lãm sáng tô hoàn toàn.

Một số lý thuyết nồi bật dã khám phá bộ nào vả cố gang xác định mục đích tại sao chúng ta ngu. bao gồm: lý thuyết không hoạt dộng, lý thuyết báo tồn núng lượng, lý thuyết phục hồi và lý thuyết về tinh deo cúa não. Lý thuyct không hoạt động dựa trên khái niệm về áp lực tiến hóa trong đỏ các sinh vật không hoạt đụng vào ban dèm it có kha nâng chết vi bị thương trong bóng tối. do dô lạo ra lợi ích tiến hóa và sinh san cho việc không hoạt dộng vào ban đém.

Lý thuyết bao ton nâng lượng cho rang chức nàng chinh cua giấc ngu lã giam nhu cầu nàng lượng cua một người trong một phần cua ngây và dem khi việc sân lùng thức án kém hiệu quá nhất. Lý thuyết này dược hỗ trợ bơi thực le là cơ thê dà giam tới 10% quá trinh trao đối chât trong khi ngu. Lý thuyết phục hồi nói ràng giấc ngu cho phép cơ thê sứa chữa và bô sung các thành phần tế bão cần thiết cho các chức nâng sinh học bị cọn kiệt trong suốt một ngây thức. Điều nãy dược hồ trợ bơi những phát hiện ve nhiều chức nâng trong CƯ the như sưa chửa cơ bắp.

phát triển mô. tông hợp protein và giai phóng nhiều hormone quan trọng cho sự phát triển xáy ra chú yểu trong khi ngu. Lý thuyết vé tinh mém deo cua nào cho rang giàc ngu là can thiel dê lái tố chức thần kinh vã phát triền cẩu trúc cũng như chức nãng cua não. Rò ràng TMT ufk bjr K)C V M w 5 là giấc ngu dóng một vai trô trong sự phát tricn não bộ ờ tre sơ sinh vã tre nho và giãi thich tại sao tre sơ sinh phai ngú tới 14 giờ mồi ngây.

Nhùng lý thuyết này không dầy du hoặc bao gom tat ca các ý tương phô biến: dứng hơn. chúng dóng vai trò định hình khái niệm mã chúng ta chưa hiểu dầy du về giấc ngu. Người ta thường chấp nhận rằng không có lý thuyết đơn lc não giái thích dược tất ca. và sự kết hợp cúa nhiều kha nâng nắm giừ chia khóa cua giấc ngu.

Phân loại Giấc ngu dược chia lãm hai loại: giấc ngu chuyên dộng mắt nhanh (REM) và giấc ngũ không chuyên dộng mat nhanh (NREM). Các giai đoạn cua giấc ngu Các nhà khoa học dã chứng minh ràng giấc ngu không dơn gián lã việc tạm ngửng mọi hoạt động cua cơ thề. trong một chu kỳ giấc ngú. hoạt dộng cùa tri nào dược chia ra thành từng giai đoạn nho vã mồi giai doạn cơ thề có nhừng hoạt dộng dặc trưng riêng.

Các giai đoạn dien ra theo thứ tự tạo thành một chu kỳ và chu kỳ này dược lập di lặp lại trong suốt thời gian kê từ khi nham mắt ngủ vào buổi toi hóm trước đến khi thức dậy vào sáng ngày hôm sau. Giấc ngu không đều. Thay vào dô. trong suốt dèm.

tống giấc ngủ cùa bạn được tạo thành từ nhiều vòng cùa chu kỳ giấc ngu. bao gồm bồn giai đoạn riêng lè. Trong một đêm diên hình, một người trai qua bốn den sáu chu kỳ giấc ngu. Không phái tất ca các chu kỳ giấc ngu đều dài như nhau, nhưng trung binh chúng kéo dài khoang 90 phút mỗi lần.9 Tắt cà cãc chu kỳ giấc ngủ đều không giống nhau, chúng thay đối khi bạn trái qua giấc ngũ hang đêm cua minh và những sự thay dôi đó là vô cùng binh thưởng.10 1W ut> w H7C Y M >>y 6 Chu kỳ giấc ngu thay dôi từ người nãy sang người khác vã tữ đêm này sang đêm khác dựa trên nhiều ycu tố như tuồi tác.

kicu ngú gần đây và mức liêu thụ rượu. 9 Trong một giấc ngu binh thường, có bốn giai doạn ngu. bao gồm một giai đoạn chuyên dộng mắt nhanh (REM) và ba giai đoạn hình thành giấc ngu không chuyên dộng mat nhanh (NREM). Các giai đoạn này dược xác dinh dựa trên phàn tích các hoạt dộng cua nào khi ngủ.

cho thấy các mô hình riêng biệt dặc trưng cho lừng giai đoạn. Các giai doạn clia giấc ngũ Giai đoạn ngu Loại giấc ngủ Tên gọi khác Thời lượng Giai đoạn 1 NREM NI 1 -7 phút Giai đoạn 2 NREM N2 10-25 phủt Giai đoạn 3 NREM N3. giấc ngu sóng 20-40 phút chậm (SWS). giấc ngu delta, giấc ngu sâu Giai đoạn 4 REM Giấc ngu REM 10-60 phút Giai (loạn I Giai doạn I.

còn dược gọi là NI. về cơ ban lã khi một người bắt đâu chim vào giấc ngu. Giai doạn nảy thưởng chi kéo dãi tử một đen báy phút. Trong giác ngu NI.

cơ thê chưa hoàn loàn thư giàn, mặc dù các hoạt dộng cua cơ thè vã nào bộ bai dâu chậm lại với những khoáng thời gian chuyến động ngủn. Có nhùng thay đôi nho trong hoạt dộng cua não liên quan den việc chim vào giấc ngứ trong giai đoạn nãy. TMT utk bjr K)C V M hặr 7 Có thê dề dâng đành thửc ai dó trong giai đoạn ngu này, nhưng nếu một người không bị quấy rầy. họ có the nhanh chóng chuyền sang giai đoạn 2.

Khi màn đèm buông xuống, một người ngu không bị giãn doạn có thê không dành nhiều thời gian lum cho giai đoạn 1 khi họ chuyên sang giai doạn liếp theo cùa chu kỳ giấc ngu. Giai đoạn 2 Trong giai đoạn 2. cơ thê chuyến sang trạng thái dịu lum bao gồm giam nhiệt dộ. cơ bấp thư giãn, nhịp thờ và nhịp tim chậm lụi.

Đổng thời, sóng nào hiên thị một mô hình mới và chuyền dộng cùa mất dừng lại. Nhìn chung, hoạt dộng của nào chậm lại. nhưng có những đợt hoạt dộng ngần1’ diêu dó thực sự giúp chong lụi việc bị đánh thức bời những yeu tó bèn ngoài. Giấc ngú ỡ giai đoạn 2 có thè kéo dãi từ 10 đến 25 phút trong chu kỹ ngu dầu tiên và mỗi giai đoạn N2 có thê kẽo dãi hơn trong dèm.

Nói chung, một người thường dành khoang một nưa thời gian ngu cua hụ cho giấc ngu N2. Giai doạn 3 Giai đoạn 3 cua giẩc ngu côn đưực gọi là N3 hoặc giấc ngu sâu và sè khó đánh thức ai đó lum nếu họ đang ớ giai đoạn nãy. Trương lực cơ. mạch và nhịp thớ giam trong giấc ngú N3 khi cơ thê thư giàn hơn nừa.

Hoạt dộng cua nào trong giai doạn này có mọt mỏ hình có thê xảc định dược gọi là sóng delta. giai đoạn 3 cùng có thê được gọi là giấc ngu delta hoặc giấc ngu sóng chậm (SWS). Các chuyên gia tin ràng giai đoạn nãy rất quan trọng dối với giầc ngu phục hồi. cho phép phục hồi và lủng trướng co the.

Nó cùng cỏ the tăng cường hộ thống miễn dịch và các quá trinh cơ thê quan trọng khác. Mặc dù hoạt dộng cúa nào bị suy giam nhưng cỏ bằng chứng cho thấy giấc ngủ sâu giúp bạn suy nghi sâu sác lum i:. sáng tạo hơn u và cỏ tri nhớ tốt hơn. Giai đoạn 4: Giấc ngu REM 1W ut> w H7C Y M >>y s Trong giấc ngu REM.

hoạt động cua não táng lèn. gằn bằng mức được thấy khi bạn thức. Dồng thời, co thế bị mất trương lực. là tinh trạng tê liệt lạm thời cua các co.

ngoại trử hai cư: mất và co kiêm soát hoi thờ. Mặc dù nhắm mất nhưng vần cỏ thê thấy chúng di chuyên nhanh chóng, đõ là lý do giai đoạn nảy có tên như vậy. Giấc ngứ REM dược cho là cần thiết cho các chức nàng nhận thức như tri nhớ. học tập và sáng lạo.14 Giấc ngũ REM được bicl den với những giấc mo song dộng nhai, diêu nãy được giai thích là do hoạt dộng cua nào bộ tảng lên dáng kê.

Những giầc mo có thê xây ra trong bất kỳ giai đoạn nào cua giấc ngu. nhưng chúng ít phò biển hon và dữ dội hơn trong giai đoạn NREM. Trong những trường hợp binh thường, bạn không bước vào giai đoạn ngừ REM cho đến khi bạn dà ngũ dược khoáng 90 phút. Khi mãn dèm buông xuống, giai đoạn REM dãi hơn, đục biệt lã vảo nưa sau cua đêm.

Mặc dù giai đoạn REM dầu tiên có thê chi kéo dài vài phút, nhưng các giai đoạn sau cỏ thê kéo dài khoang một giờ. Tông cộng, giai đoạn REM chiêm khoang 25% giấc ngu ờ người lớn. Các giai đoạn cua giấc ngu rất quan trọng vi chúng cho phép nào vã cơ thê phục hồi và phát triẽn. Không ngu du ca giấc ngu sâu vã giấc ngu REM có thê giai thích một sô hậu qua sâu xa cua việc ngu không dù giâc vói tri nhớ.

cam xúc và sửc khoe the chất. Chất lượng giấc ngu 1. Khái niệm chất lưựng giấc ngu: Chat lượng giấc ngu dược định nghĩa là sự hài lòng cua một cá nhàn với tất cá các khia cạnh cua trai nghiệm giấc ngu. Chất lượng giấc ngủ cỏ bốn thuộc linh: hiệu quá giác ngũ.

độ trề cua giác ngủ. thòi lượng giác ngu và thức dậy sau khi bắt đầu giấc ngu. Các yếu tổ tiền đe bao gồm sinh lý (vi dụ: tuổi tác. nhịp sinh học.

chi sỗ khối co the. NREM, REM), tàm lý (vi dụ: cảng 1W ut> w H7C Y M Hy 9 thảng, lo lắng, trầm cám) và các yếu tố mòi trường (vi dụ: nhiệt dụ phòng, sư dụng tivi/thict bị) và gia đinh xà hội cam kct. Chất lượng giấc ngú tốt có nhùng tác động tích cực như cam giác được nghi ngơi, phan xạ binh thường vả các mối quan hộ tích cực. Hậu qua cua chất lượng giấc ngu kẽm bao gồm mệt moi.

khó chịu, rối loạn chức nàng ban ngây, phan ứng chụm vã táng lượng catĩcin/rượu. Các thuộc tinh cua chất lượng giấc ngũ 1. Hiệu quà giấc ngũ (SE) Hiệu qua giấc ngũ là ty lộ giừa thời gian một người dành cho giấc ngu và tống thời gian dành riêng cho giấc ngu (tức là cá khi ngủ và cồ gang ngu hoặc ngũ lại). Nó dtrực thê hiện dưới dụng phần trảm.’8 SI' từ 80% trớ lên dược coi.

là binh thường' khoe mạnh, với hầu hết thanh niên khỏe mạnh có SE trên 90%.19 SE có thê xác định bằng máy do giấc ngu sâu và lã một thông sỗ quan trọng trong nghiên cứu ve giấc ngu.;c Hiệu qua cua giấc ngu thường dược mó ta là ty lệ giừa tông thời gian ngũ (TST) vả thời gian trên giường (T1B), tuy nhiên. TIB không bao gom các hoạt động không liên quan đến giấc ngu được thực hiện trên giường (vi dụ: dọc sách, xem livi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ