CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH UNG THƯ 1.1 Khái niệm và đặc điểm của bệnh ung thư 1.1 Định nghĩa Theo thuật ngữ y học: Ung thư tên tiếng Anh là Cancer. Là một nhóm các bệnh liên quan đến việc phân chia tế bào một cách vô tổ chức, những tế bào này có khả năng xâm lấn những mô khác bằng cách phát triển qua hệ thống bạch huyết hay mạch máu. Các tế bào bình thường trở nên bất thường (đột biến) và tăng sinh một cách không kiểm soát, xâm lấn các mô ở gần (xâm lấn cục bộ) hay ở xa (di căn). Hiện có hơn 100 loại ung thư khác nhau.
Các thuật thuật ngữ khác được sử dụng cho ung thư là u ác tính và khối u. Đa số người bệnh ung thư đều hình thành các khối u. U ác tính hoặc khối u lành tính: U lành tính: chỉ phát triển tại chỗ thường rất chậm, có vỏ bọc xung quanh nên ranh giới rõ, mật độ thường mềm hoặc chắc, không xâm lấn, không di căn, khi bóc đi sẽ khỏi bệnh. U ác tính: thường phát triển nhanh, u thường không có ranh giới rõ, xâm lấn ra xung quanh và thường di căn xa theo đường bạch mạch và đường máu.2 Nguyên nhân gây ung thư Một số bệnh ung thư không rõ nguyên nhân, song một số khác thì có thể xác định được.
Chẳng hạn bệnh ung thư phổi, nguyên nhân ở phần lớn bệnh nhân nam là khói thuốc lá. Khói thuốc chứa chất gây ung thư phá hủy mô phổi và trong quá trình tái sinh sẽ hình thành một số tế bào bất thường có 7 khả năng biến đổi thành tế bào ung thư. Trong các loại ung thư khác như ung thư gan, đến 90% bệnh nhân có liên quan đến viêm gan B hoặc C. Ung thư xuất phát từ một tế bào đơn lẻ, đơn vị cơ bản của sự sống.
Sự chuyển dạng từ một tế bào bình thường thành một tế bào ung thư là một quá trình nhiều giai đoạn, từ một tổn thương tiền ung thư đến khối u ác tính. Nguyên nhân gây nên sự chuyển dạng của tế bào có thể do yếu tố bên trong hay bên ngoài cơ thể tác động. Hoặc một nguyên nhân bên trong cơ thể nữa là đặc điểm di truyền, đa phần các loại ung thư không có tính di truyền nhưng một số loại ung thư lại có yếu tố di truyền như: đột biến ở gene BRCA1, BRCA2 (liên quan đến ung thư buồng trứng, ung thư vú), đột biến di truyền trong gene APC (gây ung thư đại tràng), đột biến của p53 dẫn đến hội chứng Li-Fraumeni trong bệnh u não, ung thư vú, sarcoma xương. Nguyên nhân bên ngoài cơ thể như: tác nhân vật lý (tia cực tím và bức xạ ion hóa), tác nhân hóa học (a-mi-ăng, các thành phần của khói thuốc lá, aflatoxin, arsenic), tác nhân sinh học (nhiễm trùng một số virus, vi khuẩn hay ký sinh trùng), thuốc lá (chứa hơn 7.000 hóa chất độc hại trong đó có 69 chất gây ung thư như: Polonium-210, hắc ín, benzopyren, các nitrosamin, sơn, hợp chất thơm có vòng đóng.) hay môi trường và lối sống sinh hoạt (thường xuyên sử dụng thực phẩm chứa chất bảo quản, thực phẩm hun khói, chất béo, chất sinh ra từ nấm mốc…) cũng có thể dẫn đến ung thư.3 Biểu hiện của ung thư Ban đầu, bệnh nhân ung thư hầu hết không có các biểu hiện lâm sàng rõ ràng.
Chỉ khi bệnh trở nên trầm trọng thì các triệu chứng mới được bộc lộ rõ. Các triệu chứng của ung thư được phân làm 3 nhóm chính: Triệu chứng tại chỗ: Các khối u chảy máu, phù nề, đau hoặc loét. Xuất hiện cục nhỏ to lên bất thường ở cơ, vú, da, tinh hoàn (ung thư vú, ung thư tinh hoàn). Triệu chứng toàn thân: Chán ăn, sụt cân, thiếu máu, đổ mồ hôi trộm, các hội chứng cận u đặc hiệu.
Khản giọng kéo dài, khi nuốt bị nghẹn, nôn mửa, đau lan lên tai (ung thư miệng, ung thư họng, ung thư thực quản). Đau đầu mạn tính, rối loạn thị giác (ung thư não). Tiểu tiện khó (ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới). Triệu chứng của di căn: Sự lớn lên của hạch bạch huyết, gan to, ho ra máu, nôn mửa, các triệu chứng thần kinh, đau ở những xương bị tổn thương.4 Các giai đoạn của ung thư Có nhiều cách phân chia giai đoạn ung thư: Theo hệ thống TNM: ung thư được chia thành 3 giai đoạn và mỗi giai đoạn sẽ được phân thành các mức độ khác nhau: T: tức là Tumor - U nguyên phát – Mức độ từ T1 đến T4.
N: tức là Node – Vùng hạch - Mức độ từ N0 đến N3. M: tức là Mestastase - Di căn - mức độ từ M0 đến M1. Theo giai đoạn: dựa vào mức độ phân chia của tế bào và sự ảnh hưởng đến cơ quan: Giai đoạn I: Tổn thương một nhóm hạch đơn hoặc một vị trí ngoài hạch (IE). Giai đoạn II: Tổn thương hai hay nhiều nhóm hạch ở một phía cơ hoành (II), với xâm lấn ngoài hạch (IIE).
9 Giai đoạn III: Tổn thương nhiều hạch ở cả hai phía cơ hoành (III), với xâm lấn ngoài hạch (IIIE), tổn thương lách (IIIS) hoặc cả hai (III ES). Giai đoạn IV: Lan tràn vào phủ tạng hoặc toàn thân. Ung thư là căn bệnh đem đến nỗi ám ảnh cho con người. Chính vì vậy, mà việc xác định giai đoạn của nó rất cần thiết.
Tùy theo mỗi loại ung thư mà người ta lựa chọn phương pháp đánh giá giai đoạn phù hợp. Tuy nhiên, việc phân loại theo giai đoạn ít chính xác hơn và ít thông tin hơn cách phân loại TNM.2 Tình hình ung thư trên thế giới và Việt Nam Theo thống kê của WHO trong năm 2012, có khoảng 14 triệu trường hợp ung thư được phát hiện mới và có đến 8,2 triệu ca tử vong liên quan đến ung thư. Gánh nặng này ngày càng tăng, đến năm 2018 tăng lên thành 18,1 triệu trường hợp mới và 9,6 triệu ca tử vong. Số ca ung thư được phát hiện mới vẫn tiếp tục tăng, năm 2020 là 19,3 triệu ca mới và hơn 9,9 triệu ca tử vong.
Trong đó, ung thư vú, ung thư phổi, ung thư đại trực tràng là 3 loại ung thư top đầu về tỉ lệ mới mắc và được xếp vào nhóm 5 loại ung thư có tỷ lệ tử vong cao nhất. Ung thư vú ở nữ giới dẫn đầu về số ca được chẩn đoán mới; ước tính khoảng 2,3 triệu ca mắc mới được phát hiện trong năm 2020 tương đương 11,7% trong tổng số ca mắc mới. Xếp thứ 2 là ung thư phổi có số ca mắc mới là 2,2 triệu ca tương đương 11,4%. Còn ung thư đại trực tràng phổ biến thứ 3 (1,9 triệu ca mắc mới tương đương 10%), ung thư tiền liệt tuyến xếp thứ 4 (1,4 triệu ca mắc mới tương đương 7,3%) và ung thư dạ dày đứng thứ 5 (1,1 triệu ca mắc mới tương đương 5,6%).
Hơn 62% số các ca ung thư mới hàng năm trên thế giới xảy ra ở Châu Á, chiếm 70% số ca ung thư mới của thế giới. Số lượng các ca ung thư mới được dự đoán sẽ tăng khoảng 70% trong vòng hai thập kỷ tới. Ung thư, căn bệnh hiểm nghèo vẫn tiếp tục phát 10 triển rộng trên khắp thế giới, đặc biệt ở những nước đang phát triển, dự tính từ nay đến năm 2030, mỗi năm sẽ có thêm 22 triệu trường hợp mới mắc bệnh. Về số ca tử vong, ung thư phổi là loại ung thư cao nhất với 1,2 triệu ca tương đương 18,1%; tiếp theo là ung thư gan (639 nghìn ca tương đương 9,3%); ung thư đại trực tràng và ung thư dạ dày có tỷ lệ tử vong gần như nhau (trung bình 535 nghìn ca tương đương 7.8%) và xếp cuối cùng là ung thư vú (514 nghìn ca tương đương 7.1: Số ca ung thư mới mắc hằng năm và số người hiện đang sống với bệnh ung thư trên thế giới.799 Số ca ung thư mới (Ngàn người) 10.293 Nguy cơ mắc ung thư trước tuổi 22,6 18,6 20,4 75 (%) Số ca tử vong (Ngàn người) 5.958 Nguy cơ tử vong từ ung thư trước 12,6 8,9 10,7 tuổi 75 (%) Số ca mắc trong 5 năm, người lớn 24.550 (Ngàn người) 5 ung thư thường gặp nhất Phổi Vú Vú Tiền liệt Đại trực Phổi tuyến tràng Đại trực Phổi Đại trực tràng tràng Dạ dày Cổ tử Tiền liệt cung tuyến Gan Dạ dày Dạ dày 11 So với tỷ lệ chung trên thế giới, Việt Nam thuộc nhóm nước có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất đối với: ung thư phổi, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư cổ tử cung, ung thư gan, ung thư đại-trực tràng.
Việt Nam cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Triều Tiên là những nước có tỷ lệ ung thư dạ dày cao nhất thế giới. Bên cạnh đó, tỷ lệ ung thư gan tại Việt nam cũng thuộc mức cao nhất thế giới, đặc biệt là ở nam giới. Hầu hết các bệnh ung thư phổ biến thường gặp tại Việt Nam đều vẫn đang tiếp tục tăng lên.1: Tỷ lệ mắc 5 loại ung thư phổ biến tại Việt Nam. Dân số Việt Nam năm 2020 là hơn 97,3 triệu người, với 183 ngàn ca mắc mới và 123 ngàn ca tử vong do ung thư; số người đang mang bệnh ung thư trong vòng 5 năm là 354 ngàn ca.
Hơi có sự khác biệt so với tổng thể thế giới, loại ung thư có tỉ lệ mắc cao nhất ở Việt Nam là ung thư gan khi xét trên cả hai giới (26,4 ngàn ca mắc mới, tương đương 14,5%), tiếp theo sau là ung thư phổi (26,2 ngàn ca, 14. Năm loại ung thư dẫn đầu về tỉ lệ mắc cũng đồng thời dẫn đầu về tỉ lệ tử vong. Khi xét riêng ở từng giới, ung thư gan là loại ung thư phổ biến nhất ở nam (19,4 ngàn 12 ca, tương đương 26,1%), tiếp sau là ung thư phổi (17,1 ngàn ca, 22,9%); trong khi đó tương ứng ở nữ là ung thư vú (9,3 ngàn ca, 19,4 %) và tiếp sau là ung thư phổi (5,8 ngàn ca, 14%).2: Số ca ung thư mới mắc hằng năm và số người hiện đang sống với bệnh ung thư tại Việt Nam.339 Số ca ung thư mới (Người) 99 84 183 Nguy cơ mắc ung thư trước tuổi 75 (%) 19,5 13,6 16,3 Số ca tử vong (Người) 74 48 123 Nguy cơ tử vong từ ung thư trước tuổi 75 (%) 15,0 8,0 11,2 Số ca hiện mắc trong 5 năm, người lớn 1163 191 354 (Người) 5 ung thư thường gặp nhất Gan Vú Gan Phổi Phổi Phổi Dạ dày Đại trực Vú tràng Đại trực Dạ dày Dạ dày tràng Tiền liệt Gan Đại trực tuyến tràng 1.