Chương 1 TỔNG QUAN 1. Khung chương trình đào tạo sinh viên cao đẳng điều dưỡng và học phần thực tập cộng đồng Đào tạo người điều dưỡng trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề điều dưỡng ở trình độ cao đẳng, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Sinh viên tốt nghiệp ngành điều dưỡng có khả năng đảm trách công tác ở các học viện, viện nghiên cứu, bệnh viện trung ương, bệnh viện tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, các bệnh viện huyện/thị xã trực thuộc tỉnh, các bệnh viện ngoài công lập, các trung tâm y tế (TTYT) quận (huyện), các trạm y tế (TYT) xã phường, thị trấn. Giới thiệu ngành nghề đào tạo cao đẳng điều dưỡng đa khoa - Bậc học: Cao đẳng - Nhóm ngành nghề đào tạo: Khoa học sức khoẻ - Ngành đào tạo: Điều dưỡng - Thời gian đào tạo: 3 năm - Phương thức đào tạo: Chính quy - Hình thức đào tạo: Tập trung - Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bổ túc trung học phổ thông.
- Cơ sở đào tạo: Các trường Đại học, Cao đẳng Y - Dược được Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGD&ĐT), Bộ Y tế (BYT) cho phép - Nơi làm việc: Các cơ sở y tế và các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, quản lý thuộc ngành y tế download by : skknchat@gmail.com 4 - Bậc học có thể tiếp tục: Các loại hình đào tạo đại học và sau đại học theo quy định hiện hành [23]. Khung chương trình đào tạo tín chỉ cao đẳng điều dưỡng đa khoa Khối lượng kiến thức: 100 tín chỉ, chưa kể phần nội dung về giáo dục thể chất (2 tín chỉ) và giáo dục quốc phòng (8 tín chỉ); trong đó có 40 học phần bắt buộc gồm 98 tín chỉ, 02 học phần tự chọn gồm 04 tín chỉ [21], [22] (Phụ lục 10). Học phần Thực tập cộng đồng 1. Giới thiệu học phần Thực tập cộng đồng - Số tín chỉ: 2 - Số tiế t: 80 -Thời điể m ho ̣c: Ho ̣c kỳ III - Điề u kiê ̣n tiên quyế t: Sinh viên phải học qua học phần điề u dưỡng cơ sở, CSSK người lớn bênh ̣ nô ̣i khoa, ngoa ̣i khoa.
- Ho ̣c phầ n TTCĐ trang bi ̣ cho sinh viên kiế n thức về : Đa ̣i cương về chăm sóc sức khỏe cô ̣ng đồ ng (CSSKCĐ), vai trò của người điề u dưỡng trong CSSKBĐ ta ̣i cô ̣ng đồ ng. Các vấ n đề thuô ̣c sức khỏe cô ̣ng đồ ng (dich ̣ tễ ho ̣c, chẩ n đoán vấ n đề sức khỏe của mô ̣t nhóm người, mô ̣t gia đình hay mô ̣t cô ̣ng đồ ng). Cách xác đinh ̣ tiǹ h tra ̣ng sức khỏe của cô ̣ng đồ ng, các yế u tố tác đô ̣ng tới sức khỏe cô ̣ng đồ ng và LKH can thiê ̣p (LKH và thực hành CSSK tại cộng đồ ng, cung cấ p các di ̣ch vụ chăm sóc, quản lý sức khỏe, bê ̣nh tật, thay đổ i tập quán số ng không có lợi cho sức khỏe) [23]. Kế hoạch học tập học phần Thực tập cộng đồng * Mục tiêu Sau khi kết thúc môn học, sinh viên có khả năng: + Trình bày khái niệm điều dưỡng cộng đồng, chức năng nhiệm vụ của người điều dưỡng cộng đồng.
+ Mô tả các bước chẩn đoán cộng đồng. download by : skknchat@gmail.com 5 + Trình bày quy trình điều dưỡng cộng đồng. + Trình bày cách tổ chức, quản lý, ghi chép hồ sơ sức khoẻ tại TYT. + Trình bày mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của TYT xã/phường.
+ Trình bày các chương trình y tế triển khai tại y tế cơ sở. + LKH CSSK cho cá nhân và cộng đồng. + Thực hiện cung cấp các dịch vụ chăm sóc, quản lý sức khỏe, bệnh tật và các kỹ năng giao tiếp, truyền thông giáo dục sức khoẻ (TT-GDSK) tại cộng đồng [5], [23]. * Địa điểm thực tập cộng đồng Sinh viên đi thực tâ ̣p cô ̣ng đồ ng ta ̣i các TYT xa/̃ phường – cơ sở thực điạ của nhà trường – thuô ̣c TTYT Thành phố Thái Nguyên [5].
* Nội dung học tập chi tiết và chỉ tiêu TT Nô ̣i dung Chỉ tiêu bắ t buô ̣c tư ̣ làm Nghe báo cáo về hoạt động của TYT 1 01 lầ n/ sinh viên xã/phường, Thị trấn Tìm hiểu tình hình cơ sở vật chất, tổ chức 01 báo cáo về tinh hình 2 ̀ biên chế, chức năng nhiệm vụ của TYT tra ̣m y tế ; kết quả điều Điều tra thu thập một số chỉ số về kinh tế, tra 04 nhóm chỉ số ; mô 3 văn hoá xã hội, sức khoẻ bệnh tật hình bệnh tật tại thời Thu thập một số chỉ số về sức khoẻ bệnh điể m điề u tra /sinh viên 4 tật qua nghiên cứu sổ sách, báo cáo thống – Điể m kiể m tra thường kê tại TYT, ủy ban nhân dân và phỏng vấn xuyên. 01 bản kế hoạch giải Lập kế hoạch chăm sóc sức khỏe cộng quyết vấn đề sức khỏe 5 đồng cho 01 cu ̣m dân cư – Điể m thi giữa ho ̣c phầ n Tham gia công tác khám chữa bệnh,chăm 6 5 lầ n /sinh viên sóc bệnh nhân, thường trực, tuyên truyền download by : skknchat@gmail.com 6 TT Nô ̣i dung Chỉ tiêu bắ t buô ̣c tư ̣ làm giáo dục sức khoẻ cho cộng đồng. 7 Thăm và CSSK tại TYT 5 lầ n/sinh viên 8 Tổ chức, quản lý hồ sơ sức khoẻ tại TYT 2 lầ n/sinh viên 9 Thực hiện quản lý điều dưỡng tại cộng đồng 01 lầ n/sinh viên 1. Đáp ứng của học phần thực tập cộng đồng với chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam Môn học TTCĐ đáp ứng chuẩn đầu ra theo Quyết định số 1532/QĐ- BYT ngày 21 tháng 4 năm 2012, BYT ban hành Bộ chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam để các cơ sở đào tạo, sử dụng điều dưỡng nghiên cứu áp dụng và để thông tin cho các nước trong khu vực và Thế giới về chuẩn năng lực điều dưỡng Việt Nam [8].
Tiêu chuẩn 1: Thể hiện sự hiểu biết về tình trạng sức khỏe, bệnh tật của các cá nhân, gia đình và cộng đồng - Tiêu chí 1: Xác định nhu cầu về sức khỏe và tình trạng sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng. - Tiêu chí 2: Giải thích tình trạng sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng. Tiêu chuẩn 2: Ra quyết định chăm sóc phù hợp với nhu cầu của các cá nhân, gia đình và cộng đồng - Tiêu chí 1: Thu thập thông tin và phân tích các vấn đề về sức khỏe, bệnh tật để xác định các vấn đề về sức khỏe và bệnh tật của cá nhân, gia đình và cộng đồng. - Tiêu chí 2: Ra các quyết định về chăm sóc cho người bệnh, gia đình và cộng đồng an toàn và hiệu quả.
download by : skknchat@gmail.com 7 - Tiêu chí 3: Thực hiện các can thiệp điều dưỡng để hỗ trợ cá nhân, gia đình và cộng đồng đáp ứng với các vấn đề về sức khỏe/bệnh tật phù hợp với văn hóa, tín ngưỡng của người bệnh, gia đình người bệnh. - Tiêu chí 4: Theo dõi sự tiến triển của các can thiệp điều dưỡng đã thực hiện. Tiêu chuẩn 3: Xác định ưu tiên chăm sóc dựa trên nhu cầu của người bệnh, gia đình và cộng đồng. - Tiêu chí 1: Phân tích và xác định được những nhu cầu chăm sóc ưu tiên của cá nhân, gia đình và cộng đồng.
- Tiêu chí 2: Thực hiện các can thiệp chăm sóc đáp ứng nhu cầu chăm sóc ưu tiên của cá nhân, gia đình và cộng đồng. Tiêu chuẩn 10: Thiết lập được mối quan hệ tốt với người bệnh, gia đình và đồng nghiệp - Tiêu chí 1: Tạo dựng niềm tin đối với người bệnh, người nhà và thành viên trong nhóm chăm sóc. - Tiêu chí 2: Dành thời gian cần thiết để giao tiếp với người bệnh, người nhà và thành viên trong nhóm chăm sóc. - Tiêu chí 3: Lắng nghe và đáp ứng thích hợp những băn khoăn, lo lắng của người bệnh và người nhà người bệnh.
Tiêu chuẩn 11: Giao tiếp hiệu quả với người bệnh và gia đình người bệnh - Tiêu chí 1: Nhận biết tâm lý và nhu cầu của người bệnh qua những biểu hiện nét mặt và ngôn ngữ cơ thể của người bệnh. - Tiêu chí 2: Giao tiếp hiệu quả với các cá nhân, gia đình, cộng đồng có các trở ngại về giao tiếp do bệnh tật, do những khó khăn về tâm lý. - Tiêu chí 3: Thể hiện lời nói, cử chỉ động viên, khuyến khích người bệnh an tâm điều trị. - Tiêu chí 4: Thể hiện sự hiểu biết về văn hóa, tín ngưỡng trong giao tiếp với người bệnh, gia đình và nhóm người.
download by : skknchat@gmail.com 8 Tiêu chuẩn 12: Sử dụng hiệu quả các kênh truyền thông và phương tiện nghe nhìn trong giao tiếp với người bệnh và gia đình người bệnh - Tiêu chí 1: Sử dụng các phương tiện nghe nhìn sẵn có để truyền thông và hỗ trợ giao tiếp với người bệnh, người nhà và cộng đồng. - Tiêu chí 2: Sử dụng các phương pháp, hình thức giao tiếp hiệu quả và thích hợp với người bệnh, người nhà người bệnh. Tiêu chuẩn 13: Cung cấp thông tin cho người bệnh, người nhà về tình trạng sức khỏe hiệu quả và phù hợp - Tiêu chí 1: Xác định những thông tin cần cung cấp cho người bệnh và gia đình. - Tiêu chí 2: Chuẩn bị về tâm lý cho người bệnh và gia đình trước khi cung cấp những thông tin “xấu”.
Tiêu chuẩn 14: Xác định nhu cầu và tổ chức hướng dẫn, giáo dục sức khỏe cho cá nhân gia đình và cộng đồng - Tiêu chí 1: Thu thập và phân tích thông tin về nhu cầu hiểu biết của cá nhân, gia đình, và cộng đồng và hướng dẫn GDSK. - Tiêu chí 2: Xác định nhu cầu và những nội dung cần hướng dẫn, GDSK cho cá nhân, gia đình và cộng đồng. - Tiêu chí 3: Xây dựng kế hoạch GDSK phù hợp với văn hóa, xã hội và tín ngưỡng của cá nhân, gia đình và cộng đồng. - Tiêu chí 4: Xây dựng tài liệu GDSK phù hợp với trình độ của đối tượng.
- Tiêu chí 5: Thực hiện tư vấn, TT-GDSK khỏe phù hợp, hiệu quả với cá nhân, gia đình và cộng đồng. - Tiêu chí 6: Đánh giá kết quả GDSK và điều chỉnh kế hoạch GDSK dựa trên mục tiêu và kết quả mong chờ. download by : skknchat@gmail.com 9 Tiêu chuẩn 22: Nghiên cứu khoa học và thực hành dựa vào bằng chứng - Tiêu chí 1. Xác định và lựa chọn các lĩnh vực và vấn đề nghiên cứu phù hợp, cần thiết và khả thi.