Luận văn Thạc sĩ: Thực trạng dạy học Thực tập cộng đồng SV Cao đẳng Điều dưỡng Thái Nguyên

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng dạy và học học phần thực tập cộng đồng của sinh viên cao đẳng điều dưỡng đa khoa trường, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Y học dự phòng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ y học

2017

117
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Khung chương trình đào tạo sinh viên cao đẳng điều dưỡng và học phần thực tập cộng đồng

1.1.1. Giới thiệu ngành nghề đào tạo cao đẳng điều dưỡng đa khoa

1.1.2. Khung chương trình đào tạo tín chỉ cao đẳng điều dưỡng đa khoa

1.1.3. Học phần Thực tập cộng đồng

1.2. Tình hình dạy/học thực địa trên thế giới và Việt Nam

1.2.1. Tình hình dạy/học thực địa trên thế giới

1.2.2. Tình hình học thực địa ở Việt Nam

1.3. Một số nghiên cứu về dạy/học thực địa tại cộng đồng tại Việt Nam

1.4. Một số yếu tố liên quan đến hoạt động dạy/học tại cộng đồng

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1. Thời gian nghiên cứu

2.2.2. Địa điểm nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu

2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.3.3. Phương pháp chọn mẫu

2.3.4. Chỉ số nghiên cứu

2.3.5. Một số tiêu chuẩn đánh giá dùng trong nghiên cứu

2.3.6. Phương pháp thu thập số liệu

2.3.7. Hạn chế của nghiên cứu và cách khống chế

2.4. Xử lý và phân tích số liệu

2.5. Đạo đức của nghiên cứu

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thực trạng dạy và học học phần TTCĐ tại thực địa của sinh viên cao đẳng điều dưỡng đa khoa trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên

Đặc điểm chung của sinh viên tham gia nghiên cứu

Thực trạng dạy học phần thực tập cộng đồng tại thực địa cho sinh viên cao đẳng điều dưỡng đa khoa trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên

Thực trạng học học phần thực tập cộng đồng tại thực địa của sinh viên cao đẳng điều dưỡng đa khoa trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên

Các yếu tố liên quan đến hoạt động dạy/học học phần thực tập cộng đồng của sinh viên cao đẳng điều dưỡng đa khoa

Các yếu tố liên quan đến kết quả học học phần thực tập cộng đồng tại thực địa của sinh viên cao đẳng điều dưỡng đa khoa

Các yếu tố liên quan đến hoạt động dạy học phần thực tập cộng đồng tại thực địa của sinh viên cao đẳng điều dưỡng đa khoa

Thực trạng dạy và học học phần thực tập cộng đồng tại thực địa của sinh viên cao đẳng điều dưỡng đa khoa trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên tháng 6/2016 đến tháng 3/2017

Yếu tố liên quan đến kết quả học tập, hoạt động dạy và học học phần thực tập cộng đồng của sinh viên cao đẳng điều dưỡng đa khoa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HỘP, BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về Thực tập cộng đồng điều dưỡng Thái Nguyên 55

Thực tập cộng đồng là yếu tố quan trọng trong đào tạo sinh viên điều dưỡng, trang bị kỹ năng thực hành cộng đồng và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe người dân. Các chương trình đào tạo cán bộ y tế tại các trường y (hệ đại học, cao đẳng và trung cấp) đều có học phần thực tập cộng đồng. Thực tế cho thấy việc đào tạo tốt kiến thức, thái độ và kỹ năng của người cán bộ y tế tương lai về chăm sóc sức khỏe cộng đồng là một yêu cầu rõ rệt, phù hợp với nguyện vọng và nhu cầu thực tế trong chăm sóc sức khỏe người dân tại cộng đồng. Thực tập cộng đồng nhằm tạo ra những cơ hội cho sinh viên hiểu được các yếu tố môi trường ảnh hưởng tới sức khoẻ, hành vi tìm kiếm dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người dân và các vấn đề sức khoẻ đang xảy ra trong cộng đồng. Đặc biệt, sinh viên có cơ hội thực hành chăm sóc sức khỏe cho người dân trong điều kiện thực tế tại cộng đồng thông qua thực hành tại các trạm y tế xã và các hoạt động khác tại cơ sở thực địa. Điều quan trọng là sau khi tốt nghiệp sinh viên có được những kiến thức, thái độ và kỹ năng cần thiết giúp họ tự tin khi làm việc tại cộng đồng; đáp ứng được chuẩn đầu ra của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đáp ứng được nhu cầu xã hội [1]. Nghiên cứu cho thấy hoạt động dạy và học trong quá trình thực tập tại cộng đồng của sinh viên y khoa tương đối tốt. Tuy nhiên, việc học tại cộng đồng của sinh viên cũng gặp một số khó khăn như: thời gian tập huấn trước khi đi cộng đồng còn ngắn; nhà trường không có phương tiện hỗ trợ cho việc di chuyển xuống cộng đồng; giảng viên kiêm nhiệm còn ít kinh nghiệm giảng dạy; cơ sở vật chất trang thiết bị tại trạm y tế thực tập còn thiếu; thời gian giám sát của giảng viên nhà trường còn ít [11], [29].

1.1. Mục tiêu chính của chương trình thực tập cộng đồng điều dưỡng

Thực tập cộng đồng mang đến cơ hội để sinh viên hiểu rõ hơn về những yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân, hành vi tìm kiếm dịch vụ chăm sóc sức khỏe, và các vấn đề sức khỏe nổi bật trong cộng đồng. Sinh viên có thể thực hành chăm sóc sức khỏe cho người dân trong điều kiện thực tế tại cộng đồng thông qua thực hành tại các trạm y tế xã và các hoạt động khác tại cơ sở thực địa. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên tự tin khi làm việc tại cộng đồng và đáp ứng được chuẩn đầu ra của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.2. Khung chương trình đào tạo tín chỉ ngành điều dưỡng Thái Nguyên

Khối lượng kiến thức bao gồm 100 tín chỉ, chưa kể phần nội dung về giáo dục thể chất (2 tín chỉ) và giáo dục quốc phòng (8 tín chỉ); trong đó có 40 học phần bắt buộc gồm 98 tín chỉ, 02 học phần tự chọn gồm 04 tín chỉ [21], [22] (Phụ lục 10). Học phần Thực tập cộng đồng có 2 tín chỉ và 80 tiết. Sinh viên phải học qua học phần điều dưỡng cơ sở, CSSK người lớn bệnh nội khoa, ngoại khoa. Học phần TTCĐ trang bị cho sinh viên kiến thức về: Đại cương về CSSKCĐ, vai trò của người điều dưỡng trong CSSKBĐ tại cộng đồng, Cách xác định tình trạng sức khỏe của cộng đồng, các yếu tố tác động tới sức khỏe cộng đồng và LKH can thiệp. Sinh viên sẽ đi thực tâ ̣p cô ̣ng đồ ng ta ̣i các TYT xa/̃ phường – cơ sở thực điạ của nhà trường – thuô ̣c TTYT Thành phố Thái Nguyên [5].

II. Vấn đề thách thức trong thực tập cộng đồng điều dưỡng 57

Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên đã chuyển đào tạo mã ngành cao đẳng điều dưỡng đa khoa từ hình thức học theo niên chế sang hình thức học theo tín chỉ [16]. Sau khi chuyển sang hình thức đào tạo theo tín chỉ thì giả thuyết đặt ra là các hoạt động dạy và học học phần thực tập cộng đồng sẽ có sự thay đổi. Thực tế, hoạt động dạy và học trong quá trình thực tập cộng đồng của sinh viên điều dưỡng Thái Nguyên đối mặt với không ít thách thức. Thời gian tập huấn trước khi đi cộng đồng còn ngắn; nhà trường không có phương tiện hỗ trợ cho việc di chuyển xuống cộng đồng; giảng viên kiêm nhiệm còn ít kinh nghiệm giảng dạy; cơ sở vật chất trang thiết bị tại trạm y tế thực tập còn thiếu; thời gian giám sát của giảng viên nhà trường còn ít. Đó chính là lý do chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục tiêu:

2.1. Rào cản về nguồn lực hỗ trợ từ nhà trường cho sinh viên

Nhà trường thiếu phương tiện hỗ trợ di chuyển cho sinh viên xuống cộng đồng, thời gian tập huấn trước khi đi cộng đồng còn hạn chế, gây khó khăn cho sinh viên trong quá trình thực tập. Hoạt động đánh giá sinh viên của giảng viên kiêm nhiệm (cán bộ TYT xã cơ sở thực địa) đôi khi phụ thuộc vào chủ quan của sinh viên và giảng viên kiêm nhiệm. Việc đánh giá giảng viên từ phía sinh viên có thể gặp những sai số không mong đợi.

2.2. Thiếu hụt về kinh nghiệm giảng dạy và cơ sở vật chất thực hành

Giảng viên kiêm nhiệm thường thiếu kinh nghiệm giảng dạy, cơ sở vật chất và trang thiết bị tại trạm y tế thực tập còn thiếu thốn, ảnh hưởng đến chất lượng thực hành của sinh viên. Thêm vào đó, thời gian giám sát của giảng viên nhà trường còn hạn chế, có thể làm giảm hiệu quả học tập của sinh viên.

III. Đánh giá thực trạng dạy và học thực tập cộng đồng chi tiết 58

Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả thực trạng dạy và học học phần thực tập cộng đồng tại thực địa của sinh viên cao đẳng điều dưỡng Trường cao đẳng Y tế Thái Nguyên tháng 6/2016 đến tháng 3/2017. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả học tập, hoạt động dạy và học học phần thực tập cộng đồng của sinh viên cao đẳng điều dưỡng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả, thiết kế cắt ngang, kết hợp định lượng với định tính.

3.1. Phương pháp nghiên cứu và cỡ mẫu khảo sát sinh viên điều dưỡng

Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính. Cỡ mẫu định lượng là 400 sinh viên CĐĐDĐK (Cao đẳng Điều dưỡng Đa khoa) khóa 8, 9 của Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên. Nghiên cứu cũng thực hiện 03 cuộc thảo luận nhóm và 04 cuộc phỏng vấn sâu để thu thập thông tin định tính.

3.2. Các tiêu chí đánh giá và chỉ số nghiên cứu sinh viên điều dưỡng

Nghiên cứu đánh giá học lực theo thang điểm tín chỉ của BGD&ĐT, đồng thời xem xét các yếu tố như hỗ trợ kết nối cộng đồng của giảng viên, số lần giám sát, thời lượng giám sát, phương pháp giảng của giảng viên kiêm nhiệm, thái độ của người bệnh/người dân, hoạt động của ban cán sự lớp, làm việc nhóm của sinh viên, tìm hiểu văn hóa tín ngưỡng tại cộng đồng, và số lượng bài lượng giá.

3.3. Thu thập và xử lý dữ liệu thực tế từ sinh viên điều dưỡng

Dữ liệu định lượng được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp sinh viên bằng phiếu phỏng vấn soạn sẵn. Dữ liệu định tính được thu qua biên bản và ghi âm các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm, sau đó được gỡ băng và tổng hợp. Số liệu định lượng được mã hóa, làm sạch và xử lý bằng phần mềm Epidata 3.1 và SPSS 16.0.

IV. Nhận xét của giảng viên về thực trạng dạy học điều dưỡng 52

Kết quả cho thấy tỉ lệ sinh viên cho rằng phương pháp giảng dạy của giảng viên dễ hiểu, tạo hứng thú là 89,2%. Giảng viên chú trọng phát triển kỹ năng tự học là 94,0%. Giảng viên liên hệ thực tế với bài học là 96,8%. Giảng viên tạo kỹ năng làm việc nhóm cho sinh viên là 96,5%. Hướng dẫn xác định nhu cầu sức khỏe và tình trạng sức khỏe là 95,5%. Hướng dẫn cách phân tích và xác định nhu cầu chăm sóc ưu tiên là 95,8%. Tỉ lệ giảng viên hướng dẫn cách xác định và lựa chọn vấn đề nghiên cứu sức là 98,8%. Giảng viên viên hướng dẫn cách thức thu thập thông tin để tiến hành nghiên cứu là 96,2%.

4.1. Khả năng truyền đạt và tạo động lực học tập từ giảng viên

Phần lớn sinh viên (89,2%) đánh giá cao phương pháp giảng dạy của giảng viên, cho rằng dễ hiểu và tạo hứng thú. Ngoài ra, giảng viên cũng được đánh giá cao trong việc khuyến khích kỹ năng tự học (94,0%) và liên hệ thực tế với bài học (96,8%).

4.2. Hướng dẫn kỹ năng làm việc nhóm và xác định nhu cầu sức khỏe

Giảng viên tập trung vào việc phát triển kỹ năng làm việc nhóm cho sinh viên (96,5%) và cung cấp hướng dẫn chi tiết về xác định nhu cầu sức khỏe, phân tích các nhu cầu chăm sóc ưu tiên cho cá nhân, gia đình và cộng đồng (trên 95%).

V. Giám sát và Hỗ trợ từ giảng viên điều dưỡng Thái Nguyên 58

Quá trình giám sát của giảng viên đúng theo kế hoạch đạt 97,5%. Số lần giảng viên xuống hợp lí đạt 59,0%, thời lượng giám sát phù hợp là 75,5%, giảng viên hỗ trợ kết nối cộng đồng là 94,6%. Tỉ lệ giảng viên hướng dẫn xây dựng kế hoạch GDSK là 95,2%. Hướng dẫn TT-GDSK và cách phòng bệnh cho cá nhân, gia đình, cộng đồng là 95,3%; hướng dẫn cách đánh giá kết quả TT-GDSK là 97,7%.

5.1. Tần suất và thời lượng giám sát thực tế từ giảng viên

Hoạt động giám sát của giảng viên được thực hiện đúng kế hoạch (97,5%). Phần lớn các lần giám sát được đánh giá là hợp lý về số lần (59,0%) và thời lượng (75,5%).

5.2. Vai trò của giảng viên trong hỗ trợ kết nối và hướng dẫn GDSK

Giảng viên đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối sinh viên với cộng đồng (94,6%). Ngoài ra, giảng viên còn tích cực hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch GDSK (95,2%), truyền thông giáo dục sức khỏe (95,3%) và đánh giá kết quả truyền thông (97,7%).

02/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Khung chương trình đào tạo sinh viên cao đẳng điều dưỡng và học phần thực tập cộng đồng Đào tạo người điều dưỡng trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề điều dưỡng ở trình độ cao đẳng, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Sinh viên tốt nghiệp ngành điều dưỡng có khả năng đảm trách công tác ở các học viện, viện nghiên cứu, bệnh viện trung ương, bệnh viện tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, các bệnh viện huyện/thị xã trực thuộc tỉnh, các bệnh viện ngoài công lập, các trung tâm y tế (TTYT) quận (huyện), các trạm y tế (TYT) xã phường, thị trấn. Giới thiệu ngành nghề đào tạo cao đẳng điều dưỡng đa khoa - Bậc học: Cao đẳng - Nhóm ngành nghề đào tạo: Khoa học sức khoẻ - Ngành đào tạo: Điều dưỡng - Thời gian đào tạo: 3 năm - Phương thức đào tạo: Chính quy - Hình thức đào tạo: Tập trung - Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bổ túc trung học phổ thông.

- Cơ sở đào tạo: Các trường Đại học, Cao đẳng Y - Dược được Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGD&ĐT), Bộ Y tế (BYT) cho phép - Nơi làm việc: Các cơ sở y tế và các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, quản lý thuộc ngành y tế download by : skknchat@gmail.com 4 - Bậc học có thể tiếp tục: Các loại hình đào tạo đại học và sau đại học theo quy định hiện hành [23]. Khung chương trình đào tạo tín chỉ cao đẳng điều dưỡng đa khoa Khối lượng kiến thức: 100 tín chỉ, chưa kể phần nội dung về giáo dục thể chất (2 tín chỉ) và giáo dục quốc phòng (8 tín chỉ); trong đó có 40 học phần bắt buộc gồm 98 tín chỉ, 02 học phần tự chọn gồm 04 tín chỉ [21], [22] (Phụ lục 10). Học phần Thực tập cộng đồng 1. Giới thiệu học phần Thực tập cộng đồng - Số tín chỉ: 2 - Số tiế t: 80 -Thời điể m ho ̣c: Ho ̣c kỳ III - Điề u kiê ̣n tiên quyế t: Sinh viên phải học qua học phần điề u dưỡng cơ sở, CSSK người lớn bênh ̣ nô ̣i khoa, ngoa ̣i khoa.

- Ho ̣c phầ n TTCĐ trang bi ̣ cho sinh viên kiế n thức về : Đa ̣i cương về chăm sóc sức khỏe cô ̣ng đồ ng (CSSKCĐ), vai trò của người điề u dưỡng trong CSSKBĐ ta ̣i cô ̣ng đồ ng. Các vấ n đề thuô ̣c sức khỏe cô ̣ng đồ ng (dich ̣ tễ ho ̣c, chẩ n đoán vấ n đề sức khỏe của mô ̣t nhóm người, mô ̣t gia đình hay mô ̣t cô ̣ng đồ ng). Cách xác đinh ̣ tiǹ h tra ̣ng sức khỏe của cô ̣ng đồ ng, các yế u tố tác đô ̣ng tới sức khỏe cô ̣ng đồ ng và LKH can thiê ̣p (LKH và thực hành CSSK tại cộng đồ ng, cung cấ p các di ̣ch vụ chăm sóc, quản lý sức khỏe, bê ̣nh tật, thay đổ i tập quán số ng không có lợi cho sức khỏe) [23]. Kế hoạch học tập học phần Thực tập cộng đồng * Mục tiêu Sau khi kết thúc môn học, sinh viên có khả năng: + Trình bày khái niệm điều dưỡng cộng đồng, chức năng nhiệm vụ của người điều dưỡng cộng đồng.

+ Mô tả các bước chẩn đoán cộng đồng. download by : skknchat@gmail.com 5 + Trình bày quy trình điều dưỡng cộng đồng. + Trình bày cách tổ chức, quản lý, ghi chép hồ sơ sức khoẻ tại TYT. + Trình bày mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của TYT xã/phường.

+ Trình bày các chương trình y tế triển khai tại y tế cơ sở. + LKH CSSK cho cá nhân và cộng đồng. + Thực hiện cung cấp các dịch vụ chăm sóc, quản lý sức khỏe, bệnh tật và các kỹ năng giao tiếp, truyền thông giáo dục sức khoẻ (TT-GDSK) tại cộng đồng [5], [23]. * Địa điểm thực tập cộng đồng Sinh viên đi thực tâ ̣p cô ̣ng đồ ng ta ̣i các TYT xa/̃ phường – cơ sở thực điạ của nhà trường – thuô ̣c TTYT Thành phố Thái Nguyên [5].

* Nội dung học tập chi tiết và chỉ tiêu TT Nô ̣i dung Chỉ tiêu bắ t buô ̣c tư ̣ làm Nghe báo cáo về hoạt động của TYT 1 01 lầ n/ sinh viên xã/phường, Thị trấn Tìm hiểu tình hình cơ sở vật chất, tổ chức 01 báo cáo về tinh hình 2 ̀ biên chế, chức năng nhiệm vụ của TYT tra ̣m y tế ; kết quả điều Điều tra thu thập một số chỉ số về kinh tế, tra 04 nhóm chỉ số ; mô 3 văn hoá xã hội, sức khoẻ bệnh tật hình bệnh tật tại thời Thu thập một số chỉ số về sức khoẻ bệnh điể m điề u tra /sinh viên 4 tật qua nghiên cứu sổ sách, báo cáo thống – Điể m kiể m tra thường kê tại TYT, ủy ban nhân dân và phỏng vấn xuyên. 01 bản kế hoạch giải Lập kế hoạch chăm sóc sức khỏe cộng quyết vấn đề sức khỏe 5 đồng cho 01 cu ̣m dân cư – Điể m thi giữa ho ̣c phầ n Tham gia công tác khám chữa bệnh,chăm 6 5 lầ n /sinh viên sóc bệnh nhân, thường trực, tuyên truyền download by : skknchat@gmail.com 6 TT Nô ̣i dung Chỉ tiêu bắ t buô ̣c tư ̣ làm giáo dục sức khoẻ cho cộng đồng. 7 Thăm và CSSK tại TYT 5 lầ n/sinh viên 8 Tổ chức, quản lý hồ sơ sức khoẻ tại TYT 2 lầ n/sinh viên 9 Thực hiện quản lý điều dưỡng tại cộng đồng 01 lầ n/sinh viên 1. Đáp ứng của học phần thực tập cộng đồng với chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam Môn học TTCĐ đáp ứng chuẩn đầu ra theo Quyết định số 1532/QĐ- BYT ngày 21 tháng 4 năm 2012, BYT ban hành Bộ chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam để các cơ sở đào tạo, sử dụng điều dưỡng nghiên cứu áp dụng và để thông tin cho các nước trong khu vực và Thế giới về chuẩn năng lực điều dưỡng Việt Nam [8].

Tiêu chuẩn 1: Thể hiện sự hiểu biết về tình trạng sức khỏe, bệnh tật của các cá nhân, gia đình và cộng đồng - Tiêu chí 1: Xác định nhu cầu về sức khỏe và tình trạng sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng. - Tiêu chí 2: Giải thích tình trạng sức khỏe của các cá nhân, gia đình và cộng đồng. Tiêu chuẩn 2: Ra quyết định chăm sóc phù hợp với nhu cầu của các cá nhân, gia đình và cộng đồng - Tiêu chí 1: Thu thập thông tin và phân tích các vấn đề về sức khỏe, bệnh tật để xác định các vấn đề về sức khỏe và bệnh tật của cá nhân, gia đình và cộng đồng. - Tiêu chí 2: Ra các quyết định về chăm sóc cho người bệnh, gia đình và cộng đồng an toàn và hiệu quả.

download by : skknchat@gmail.com 7 - Tiêu chí 3: Thực hiện các can thiệp điều dưỡng để hỗ trợ cá nhân, gia đình và cộng đồng đáp ứng với các vấn đề về sức khỏe/bệnh tật phù hợp với văn hóa, tín ngưỡng của người bệnh, gia đình người bệnh. - Tiêu chí 4: Theo dõi sự tiến triển của các can thiệp điều dưỡng đã thực hiện. Tiêu chuẩn 3: Xác định ưu tiên chăm sóc dựa trên nhu cầu của người bệnh, gia đình và cộng đồng. - Tiêu chí 1: Phân tích và xác định được những nhu cầu chăm sóc ưu tiên của cá nhân, gia đình và cộng đồng.

- Tiêu chí 2: Thực hiện các can thiệp chăm sóc đáp ứng nhu cầu chăm sóc ưu tiên của cá nhân, gia đình và cộng đồng. Tiêu chuẩn 10: Thiết lập được mối quan hệ tốt với người bệnh, gia đình và đồng nghiệp - Tiêu chí 1: Tạo dựng niềm tin đối với người bệnh, người nhà và thành viên trong nhóm chăm sóc. - Tiêu chí 2: Dành thời gian cần thiết để giao tiếp với người bệnh, người nhà và thành viên trong nhóm chăm sóc. - Tiêu chí 3: Lắng nghe và đáp ứng thích hợp những băn khoăn, lo lắng của người bệnh và người nhà người bệnh.

Tiêu chuẩn 11: Giao tiếp hiệu quả với người bệnh và gia đình người bệnh - Tiêu chí 1: Nhận biết tâm lý và nhu cầu của người bệnh qua những biểu hiện nét mặt và ngôn ngữ cơ thể của người bệnh. - Tiêu chí 2: Giao tiếp hiệu quả với các cá nhân, gia đình, cộng đồng có các trở ngại về giao tiếp do bệnh tật, do những khó khăn về tâm lý. - Tiêu chí 3: Thể hiện lời nói, cử chỉ động viên, khuyến khích người bệnh an tâm điều trị. - Tiêu chí 4: Thể hiện sự hiểu biết về văn hóa, tín ngưỡng trong giao tiếp với người bệnh, gia đình và nhóm người.

download by : skknchat@gmail.com 8 Tiêu chuẩn 12: Sử dụng hiệu quả các kênh truyền thông và phương tiện nghe nhìn trong giao tiếp với người bệnh và gia đình người bệnh - Tiêu chí 1: Sử dụng các phương tiện nghe nhìn sẵn có để truyền thông và hỗ trợ giao tiếp với người bệnh, người nhà và cộng đồng. - Tiêu chí 2: Sử dụng các phương pháp, hình thức giao tiếp hiệu quả và thích hợp với người bệnh, người nhà người bệnh. Tiêu chuẩn 13: Cung cấp thông tin cho người bệnh, người nhà về tình trạng sức khỏe hiệu quả và phù hợp - Tiêu chí 1: Xác định những thông tin cần cung cấp cho người bệnh và gia đình. - Tiêu chí 2: Chuẩn bị về tâm lý cho người bệnh và gia đình trước khi cung cấp những thông tin “xấu”.

Tiêu chuẩn 14: Xác định nhu cầu và tổ chức hướng dẫn, giáo dục sức khỏe cho cá nhân gia đình và cộng đồng - Tiêu chí 1: Thu thập và phân tích thông tin về nhu cầu hiểu biết của cá nhân, gia đình, và cộng đồng và hướng dẫn GDSK. - Tiêu chí 2: Xác định nhu cầu và những nội dung cần hướng dẫn, GDSK cho cá nhân, gia đình và cộng đồng. - Tiêu chí 3: Xây dựng kế hoạch GDSK phù hợp với văn hóa, xã hội và tín ngưỡng của cá nhân, gia đình và cộng đồng. - Tiêu chí 4: Xây dựng tài liệu GDSK phù hợp với trình độ của đối tượng.

- Tiêu chí 5: Thực hiện tư vấn, TT-GDSK khỏe phù hợp, hiệu quả với cá nhân, gia đình và cộng đồng. - Tiêu chí 6: Đánh giá kết quả GDSK và điều chỉnh kế hoạch GDSK dựa trên mục tiêu và kết quả mong chờ. download by : skknchat@gmail.com 9 Tiêu chuẩn 22: Nghiên cứu khoa học và thực hành dựa vào bằng chứng - Tiêu chí 1. Xác định và lựa chọn các lĩnh vực và vấn đề nghiên cứu phù hợp, cần thiết và khả thi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ