Thực trạng công tác kế toán NVL tại Cty Xây dựng Xuân Trung Việt - KLTN Nguyễn Thị Lài

Phân tích thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt. Đánh giá và đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

109
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán nguyên vật liệu tại Xây dựng Xuân Trung Việt

Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan chủ quản. Công tác kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chi phí và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hệ thống kế toán tại công ty áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với phương pháp kê khai thường xuyên. Nguyên vật liệu được hạch toán chi tiết theo từng nhóm, loại và được đánh giá xuất kho bằng phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền. Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quy định hiện hành, kết hợp giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết để theo dõi toàn bộ quá trình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu phục vụ thi công các công trình xây dựng.

1.1. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty

Phòng kế toán của Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt chịu trách nhiệm ghi chép, xử lý và cung cấp thông tin tài chính. Hệ thống sổ sách bao gồm sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ chi tiết nguyên vật liệu. Công ty áp dụng niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm. Phương pháp tính thuế GTGT sử dụng là phương pháp khấu trừ. Công tác kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, đảm bảo tính thống nhất trong toàn bộ hệ thống ghi chép và báo cáo tài chính.

1.2. Vai trò của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng

Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí sản xuất tại doanh nghiệp xây dựng. Kế toán nguyên vật liệu giúp kiểm soát khối lượng và giá trị vật tư từ khâu nhập kho đến khi xuất sử dụng cho từng công trình. Thông tin kế toán nguyên vật liệu phục vụ việc tính giá thành sản phẩm, đánh giá hiệu quả sử dụng tài nguyên. Công tác này còn hỗ trợ ban lãnh đạo ra quyết định về chính sách mua sắm, dự trữ và phân bổ nguồn lực hợp lý cho các dự án thi công.

II. Phân tích thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty

Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt cho thấy nhiều điểm đáng chú ý. Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu được áp dụng theo phương pháp ghi thẻ song song, kết hợp giữa sổ kho và phòng kế toán. Thủ kho ghi chép sổ kho theo từng loại vật liệu, trong khi kế toán mở sổ số dư nguyên vật liệu xếp theo từng nhóm, loại. Cuối tháng, sổ số dư được chuyển cho thủ kho đối chiếu. Phòng kế toán mở bảng kê lũy kế nhập và xuất để tổng hợp số liệu. Phương pháp này đã kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ và hạch toán kế toán, giúp kiểm tra thường xuyên việc ghi chép tại kho. Tuy nhiên, kế toán chưa theo dõi chi tiết đến từng thứ nguyên vật liệu mà phải căn cứ vào thẻ kho mới có số liệu chính xác về tình hình nhập xuất tồn.

2.1. Ưu điểm trong tổ chức hạch toán nguyên vật liệu

Phương pháp kế toán nguyên vật liệu tại công ty có nhiều ưu điểm nổi bật. Việc kết hợp giữa sổ kho và sổ kế toán tổng hợp tạo nên hệ thống kiểm soát chéo hiệu quả. Công việc được dàn đều trong tháng, tránh tình trạng dồn ứ vào cuối kỳ. Kế toán viên có thể kiểm tra thường xuyên việc ghi chép và bảo quản nguyên vật liệu tại kho. Phương pháp kê khai thường xuyên giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời biến động về hàng tồn kho. Hệ thống giá hạch toán được xây dựng hợp lý phục vụ cho việc hạch toán chi tiết vật tư.

2.2. Hạn chế và vấn đề tồn tại trong công tác kế toán

Bên cạnh những ưu điểm, công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty còn tồn tại một số hạn chế. Kế toán chưa theo dõi chi tiết đến từng thứ nguyên vật liệu trên sổ tổng hợp, dẫn đến việc tra cứu thông tin mất thời gian. Việc đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán đôi khi gặp sai lệch do thời gian truyền đạt chứng từ. Hệ thống sổ sách còn mang tính thủ công, chưa ứng dụng triệt để công nghệ thông tin vào quá trình xử lý dữ liệu. Điều này ảnh hưởng đến tốc độ và độ chính xác của thông tin kế toán cung cấp cho quản lý.

III. Phương pháp kế toán nguyên vật liệu được áp dụng tại công ty

Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt áp dụng phương pháp kế toán nguyên vật liệu theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC. Hệ thống tài khoản được tổ chức khoa học, trong đó nguyên vật liệu thuộc nhóm hàng tồn kho phản ánh trên tài khoản 152. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sử dụng là phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, phù hợp với đặc thù ngành xây dựng. Trị giá xuất kho được tính theo phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền, đảm bảo tính ổn định và phản ánh đúng giá trị thực tế tiêu hao. Quy trình nhập xuất nguyên vật liệu tuân thủ nghiêm ngặt chứng từ kế toán, từ phiếu nhập kho, phiếu xuất kho đến hóa đơn giá trị gia tăng. Công tác tổng hợp số liệu cuối kỳ được thực hiện bài bản phục vụ lập báo cáo tài chính.

3.1. Quy trình hạch toán nhập xuất nguyên vật liệu

Quy trình hạch toán nguyên vật liệu tại công ty tuân theo trình tự rõ ràng. Khi nhập kho, thủ kho lập phiếu nhập kho dựa trên hóa đơn và hợp đồng mua hàng. Kế toán tổng hợp ghi sổ nhật ký chung theo từng bút toán phát sinh. Khi xuất vật liệu cho công trình, phiếu xuất kho được lập kèm theo lệnh điều động. Số liệu xuất nhập được cập nhật vào sổ chi tiết nguyên vật liệu và bảng kê lũy kế. Cuối kỳ, kế toán đối chiếu số liệu giữa các sổ sách để đảm bảo tính chính xác trước khi lập báo cáo tài chính.

3.2. Phương pháp đánh giá và tính giá xuất kho

Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền để tính trị giá xuất kho nguyên vật liệu. Giá bình quân được xác định sau mỗi lần nhập hàng mới, dựa trên tổng giá trị tồn kho và nhập mới chia cho tổng số lượng. Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp xây dựng vì nguyên vật liệu có nhiều chủng loại, giá cả biến động theo thị trường. Việc tính giá xuất kho theo bình quân gia quyền giúp phản ánh sát thực tế chi phí nguyên vật liệu tiêu hao cho từng công trình, từ đó tính toán giá thành chính xác hơn.

IV. Kết luận và đề xuất cải thiện kế toán nguyên vật liệu

Qua phân tích thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt, có thể thấy hệ thống kế toán cơ bản đáp ứng được yêu cầu quản lý. Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả công tác kế toán, công ty cần cải thiện một số khâu. Việc ứng dụng phần mềm kế toán sẽ giúp giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ xử lý thông tin. Công ty nên xây dựng hệ thống mã vật tư thống nhất để thuận tiện cho việc theo dõi chi tiết. Đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên kế toán cũng là giải pháp cần thiết. Những cải tiến này sẽ giúp công ty quản lý nguyên vật liệu hiệu quả hơn, góp phần hạ giá thành và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường xây dựng.

4.1. Đánh giá tổng thể hiệu quả công tác kế toán hiện tại

Nhìn chung, công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty đã thực hiện đúng quy định pháp luật và chế độ kế toán hiện hành. Hệ thống sổ sách được tổ chức đầy đủ, quy trình chứng từ rõ ràng. Phương pháp kê khai thường xuyên kết hợp ghi thẻ song song đảm bảo kiểm soát tốt hàng tồn kho. Tuy nhiên, hiệu quả công tác kế toán còn bị hạn chế bởi yếu tố thủ công và thiếu đồng bộ trong hệ thống thông tin. Việc đối chiếu số liệu tốn nhiều thời gian, ảnh hưởng đến tiến độ báo cáo cuối kỳ.

4.2. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng kế toán nguyên vật liệu

Để cải thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công ty nên triển khai phần mềm kế toán chuyên nghiệp tích hợp quản lý kho. Hệ thống mã hóa vật tư cần được chuẩn hóa theo danh mục thống nhất. Công ty nên áp dụng phương pháp barcode hoặc mã QR trong quản lý kho để giảm sai sót nhập liệu. Định kỳ tổ chức đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên kế toán và thủ kho. Ngoài ra, cần xây dựng quy trình đối chiếu số liệu tự động giữa kho và phòng kế toán để tăng độ chính xác và kịp thời của thông tin tài chính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/04/2026
Luận văn kinh tế thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh mtv xây dựng xuân trung việt

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái quát về nguyên vật liệu 1. Khái niệm nguyên vật liệu Theo thông tư 200/2014/TT-BTC: “Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất” Nguyên vật liệu sẽ thay đổi về hình thái, nó không giữ nguyên được trạng thái ban đầu khi được đưa vào sản xuất. Giá trị của nó cũng được chuyển toàn bộ hoặc một phần vào giá trị của sản phẩm.

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động và là một trong ba yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phầm. Đặc điểm nguyên vật liệu Theo Giáo trình Hệ thống thông tin kế toán phần I, nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, năm 2010: “Nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động có các đặc điểm cơ bản sau: Sau mỗi chu kỳ sản xuất, nguyên liệu, vật liệu bị tiêu hao hoàn toàn hay bị biến dạng đi trong quá trình sản xuất và cấu thành thực thể của sản phẩm. Giá trị nguyên liệu, vật liệu được chuyển dịch toàn bộ và chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra. Trong các doanh nghiêp sản xuất, nguyên liệu, vật liệu thường chiểm tỷ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp - Trong tổng chi phí sản phẩm xây lắp thì chi phí nguyên vật liệu chính chiếm một tỷ trọng lớn. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vật liệu cấu thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định một cách tách biệt rõ ràng cụ thể cho từng sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi SVTH: Nguyễn Thị Lài 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Ái Mỹ phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm xây lắp.

Chi phí nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế khi xuất dùng, còn có cả chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho hoặc xuất thẳng đến chân công trình. - Trong xây dựng cơ bản cũng như các ngành khác, vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì phải được tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó dựa trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu và số lượng thực tế vật liệu đã sử dụng. Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình đã hoàn thành, tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại công trình để giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng hạng mục công trình, công trình. Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức kế toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối tượng liên quan.

- Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao theo hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm. Phân loại nguyên vật liệu. Sự cần thiết phải phân loại nguyên vật liệu Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các công ty phải sử dụng rất nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau với nội dung kinh tế, tác dụng, tính năng lý hóa khác nhau. Khi tổ chức hạch toán chi tiết đối với từng loại nguyên vật liệu phục vụ cho kế toán quản trị, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu.

Phân loại nguyên vật liệu là việc phân chia nguyên vật liệu của doanh nghiệp thành các loại, các nhóm, các tiêu thức phân loại nhất định. Phương pháp phân loại nguyên vật liệu: Theo Bộ Tài chính, Thông tư 200/2014/TT-BTC Trong các doanh nghiệp xây lắp, nguyên vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò, công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất thi công, trong thực tế công tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp, đặc trưng dùng để phân loại nguyên vật liệu thông SVTH: Nguyễn Thị Lài 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Ái Mỹ dụng nhất là vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất thi công, theo đặc trưng này, nguyên vật liệu được phân loại như sau: + Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm. + Nguyên vật liệu phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm.

+ Nhiên liệu: Về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhưng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình thi công, kinh doanh tọa điều kiện cho quá trình chế tọa sản phẩm có thể diễn ra bình thường. + Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vân tải, công cụ dụng cụ sản xuất. + Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản. + Phế liệu: là các loại vật liệu được loại ra trong quá trình thi công xây lắp như gỗ, sắt, thép vụn và phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định.

Bên cạnh đó còn có thể phân loại nguyên vật liệu căn cứ theo:  Căn cứ vào nguồn gốc nguyên vật liệu, chia nguyên vật liệu thành: - Nguyên vật liệu mua ngoài. - Nguyên vật liệu tự chế biến, thuê gia công. - Nguyên vật liệu từ các nguồn khác: nhận góp vốn, cấp phát, tài trợ.  Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu có thể chia nguyên vật liệu thành các loại sau: - Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm: + Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất và chế tạo sản phẩm.

+ Nguyên vật liệu dùng để quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp. SVTH: Nguyễn Thị Lài 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Ái Mỹ - Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: + Nhượng bán: + Đem góp vốn liên doanh; + Đem biếu tặng; 1. Vai trò của nguyên vật liệu  Xét về mặt hiện vật: Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động.

 Xét về mặt giá trị: Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng của vốn lưu động. Mặt khác chi phí nguyên vật liệu thường chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm, cho nên doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác kế toán nguyên vật liệu, quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ nhằm sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý và hiệu quả. Đánh giá nguyên vật liệu 1. Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu: Theo chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho: Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của vật liệu ở những thời điểm nhất định.

Việc đánh giá dựa vào một số nguyên tắc sau: - Nguyên tắc giá gốc: nguyên vật liệu phải được đánh giá theo giá gốc. Giá gốc hay còn gọi là giá trị vốn thực tế của vật liệu là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được những nguyên liệu đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại. - Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán. Tức là kế toán đã chọn phương pháp nào thì áp dụng nhất quán phương pháp đó trong suốt niên độ kế toán.

Doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp đã chọn, nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực và hợp lý hơn, đồng thời phải giải thích được sự thay đổi đó. SVTH: Nguyễn Thị Lài 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Ái Mỹ - Nguyên tắc thận trọng: Vật liệu được đánh giá theo giá gốc nhưng trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện. Gía trị thuần có thể thực hiện là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kì sản xuất, kinh doanh trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Sự hình thành giá trị vốn thực tế của vật liệu được phân biệt ở các thời điểm khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. + Thời điểm mua xác định trị giá vốn thực tế hàng mua. + Thời điểm nhập kho xác định trị giá vốn thực tế hàng nhập. + Thời điểm xuất kho xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất.

+ Thời điểm tiêu thụ xác định trị giá vốn thực tế hàng tiêu thụ. Đánh giá nguyên vật liệu 1. Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho Kế toán nguyên vật liệu phải tuân theo chuẩn mực của kế toán hàng tồn kho, “do đó nguyên vật liệu nhập kho được tính theo giá gốc, nếu có giá trị thuần có thể thực hiện đc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được” (Theo Bộ tài chính, chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02- Hàng tồn kho)  Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,. nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có): + Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT.

Nếu thuế GTGT SVTH: Nguyễn Thị Lài 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Thị Ái Mỹ hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào bao gồm cả thuế GTGT. + Đối với nguyên liệu, vật liệu mua bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 69 – phướng dẫn phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ