Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò nòng cốt trong nền kinh tế Việt Nam khi nắm giữ khoảng 70% tổng tài sản cố định, chi phối hơn 20% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, chiếm 60% tổng dư nợ tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại và đóng góp khoảng 32% GDP cùng 30% tổng thu ngân sách nhà nước. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là chủ trương chiến lược nhằm tái cơ cấu, nâng cao năng lực quản trị và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn công.

Dù đạt được nhiều thành tựu sau 25 năm triển khai, tiến trình cổ phần hóa giai đoạn 2011–2015 diễn ra chậm chạp khi chỉ hoàn thành khoảng 64% kế hoạch đề ra tính đến tháng 9/2015. Hàng loạt nút thắt pháp lý nghiêm trọng đã xuất hiện, đặc biệt là tình trạng định giá tài sản chưa sát thực tế, việc bỏ sót giá trị quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm và tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ sau cổ phần hóa còn quá cao, trung bình chiếm tới 81,1% vốn điều lệ.

Đề tài tập trung nghiên cứu toàn diện khung pháp lý và thực tiễn thi hành pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam. Mục tiêu cụ thể là làm rõ bản chất pháp lý, phân tích các rào cản trong khâu xác định giá trị doanh nghiệp, đánh giá chính sách đối với nhà đầu tư chiến lược và quyền lợi người lao động.

Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu giai đoạn 1992–2017, trọng tâm là giai đoạn 2011–2016 trên phạm vi cả nước với các địa bàn trọng điểm như Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc đánh giá bộ dữ liệu 508 doanh nghiệp với tổng giá trị thực tế 760.774 tỷ đồng, cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác giúp hoàn thiện chính sách pháp luật và phòng chống thất thoát tài sản công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của Lý thuyết quyền tài sản (Property Rights Theory), Lý thuyết đại diện (Agency Theory) và Lý thuyết quản trị công ty hiện đại (Corporate Governance). Các lý thuyết này chỉ rõ việc phân định ranh giới sở hữu và chuyển đổi cấu trúc quản trị từ doanh nghiệp một chủ sở hữu nhà nước sang công ty cổ phần đa sở hữu giúp giảm thiểu chi phí đại diện, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và gia tăng giá trị doanh nghiệp.

Các khái niệm chính được làm rõ trong nghiên cứu bao gồm: Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, Giá trị thực tế của doanh nghiệp, Quyền sử dụng đất trong định giá tài sản, Nhà đầu tư chiến lược và Thoái vốn nhà nước.

Nghiên cứu tiếp thu kinh nghiệm quốc tế sâu rộng từ các chương trình tư nhân hóa và cổ phần hóa tiêu biểu:

  • Vương quốc Anh: Giai đoạn 1979–1988 đã cổ phần hóa 16 tập đoàn công cộng lớn thông qua thị trường chứng khoán, xây dựng cơ chế cổ phiếu vàng để bảo vệ lợi ích công cộng.
  • Mexico: Giai đoạn 1982–1990 cổ phần hóa 750 trong tổng số 1.155 doanh nghiệp nhà nước, thu về khoảng 17 tỷ USD và mở rộng thu hút vốn đầu tư nước ngoài đạt 10,4 tỷ USD.
  • Hàn Quốc: Thực hiện tư nhân hóa toàn bộ 7 ngân hàng thương mại quốc gia và chuyển giao các tập đoàn vận tải, viễn thông lớn sang khu vực tư nhân từ những năm 1980 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Trung Quốc: Tính đến năm 2006 đã chuyển đổi khoảng 19.200 doanh nghiệp thành công ty cổ phần với tổng vốn đăng ký khoảng 1.600 tỷ Nhân dân tệ, trong đó vốn nhà nước giữ tỷ lệ hợp lý 43%.

Phương pháp nghiên cứu

  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Luận văn khảo sát toàn bộ tổng thể gồm 508 doanh nghiệp nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa giai đoạn 2011–2015 (tổng giá trị 760.774 tỷ đồng), phân tích sâu mẫu định lượng 426 doanh nghiệp đã hoàn tất bán cổ phần lần đầu (IPO) giai đoạn 2011 đến tháng 9/2016. Đồng thời, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu điển hình đối với 60 doanh nghiệp có phát sinh chuyển đổi mục đích sử dụng đất để phân tích thực chứng.
  • Nguồn dữ liệu: Thu thập từ các báo cáo chính thức của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, số liệu kiểm toán nhà nước và hồ sơ công bố thông tin IPO tại các Sở Giao dịch Chứng khoán.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp phân tích luật học so sánh, thống kê mô tả tài chính và nghiên cứu tình huống điển hình. Lý do lựa chọn là nhằm gắn kết chặt chẽ giữa các quy định pháp luật thực định (như Nghị định 59/2011/NĐ-CP, Nghị định 116/2015/NĐ-CP, Nghị định 126/2017/NĐ-CP) với dữ liệu biến động tài chính thực tế, chỉ rõ các lỗ hổng chính sách phát sinh trong thực tiễn.
  • Thời gian nghiên cứu: Khảo sát dữ liệu lịch sử từ năm 1992 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tiến độ cổ phần hóa giai đoạn 2011–2015 diễn ra chậm so với mục tiêu. Trong giai đoạn này, cả nước cổ phần hóa được 508 doanh nghiệp với tổng giá trị thực tế đạt 760.774 tỷ đồng, trong đó giá trị vốn nhà nước là 188.274 tỷ đồng. Dù vậy, riêng năm 2015 chỉ thực hiện được 95 doanh nghiệp trên kế hoạch 289 doanh nghiệp, đạt tỷ lệ khoảng 33% mục tiêu năm.

Cơ cấu sở hữu sau cổ phần hóa còn mang tính hình thức. Trong số 426 doanh nghiệp hoàn tất bán cổ phần lần đầu giai đoạn 2011 – 9/2016 với tổng vốn điều lệ 184.254 tỷ đồng, Nhà nước tiếp tục nắm giữ tới 81,1% vốn điều lệ (tương đương 149.342 tỷ đồng). Nhà đầu tư chiến lược chỉ nắm giữ 7,3%, người lao động nắm giữ 1,6%, tổ chức công đoàn nắm giữ 0,6% và các nhà đầu tư bên ngoài qua đấu giá công khai chiếm 17%. Đáng chú ý, có 70 doanh nghiệp quy mô lớn Nhà nước vẫn nắm giữ trên 90% vốn điều lệ như Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (94,99%), Tổng công ty Thép Việt Nam (93,6%), Tổng công ty Hàng không Việt Nam (95,5%), Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (92,5%) và Tổng công ty Lilama (98%).

Tồn tại kẽ hở lớn trong định giá quyền sử dụng đất và tài sản vô hình. Báo cáo gửi Bộ Tài chính chỉ ra trong giai đoạn từ ngày 01/7/2014 đến 30/11/2016 có 60 doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi mục đích sử dụng đất sau cổ phần hóa nhưng không tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp. Điển hình tại Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Quốc tế (Interserco), diện tích 68.110 m2 đất thuê 50 năm được ghi nhận giá trị quyền sử dụng đất bằng 0 khi cổ phần hóa, sau đó doanh nghiệp dùng gần 12.000 m2 để góp vốn lập dự án bất động sản. Tại Công ty Cổ phần Sứ Bát Tràng, mảnh đất gần 28.000 m2 tại Gia Lâm hợp tác kinh doanh đem lại lợi nhuận 20,5 tỷ đồng đã đẩy giá cổ phiếu từ vốn điều lệ 1,9 tỷ đồng lên mức giao dịch 421.000 đồng/cổ phiếu.

Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sau cổ phần hóa có sự cải thiện rõ rệt. Thống kê trên 2.400 doanh nghiệp sau một năm cổ phần hóa cho thấy vốn điều lệ bình quân tăng 68%, lợi nhuận sau thuế tăng 100%, nộp ngân sách tăng 47%, tỷ suất lợi nhuận trên vốn đạt 10–15%. Riêng năm 2015, tổng tài sản của khối doanh nghiệp nhà nước tăng 26% so với năm 2010, vốn chủ sở hữu tăng 57% và lợi nhuận trước thuế tăng 16%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chậm trễ và nguy cơ thất thoát bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn cổ phần hóa. Quy định không tính giá trị đất thuê trả tiền hàng năm vào giá trị doanh nghiệp tạo kẽ hở để các nhóm lợi ích thâu tóm đất vàng thông qua hình thức liên doanh, liên kết rồi thoái vốn ngầm.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua biểu đồ tiến độ cổ phần hóa từng thời kỳ: giai đoạn 2004–2007 đạt đỉnh với 800–900 doanh nghiệp/năm, sau đó suy giảm mạnh trong giai đoạn 2011–2012 khi chỉ đạt 12–13 doanh nghiệp/năm do tác động của bất ổn kinh tế vĩ mô và quy mô doanh nghiệp cổ phần hóa phức tạp hơn. Biểu đồ cơ cấu vốn điều lệ sau IPO với tỷ lệ 81,1% vốn nhà nước minh chứng cho việc đổi mới phương thức quản trị chưa đạt kỳ vọng do nhà nước vẫn chi phối tuyệt đối.

So sánh với các nghiên cứu trước đây, kết quả luận văn chỉ ra rằng việc quy định nhà đầu tư chiến lược bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần trong 5 năm cùng sự thiếu vắng chế tài xử lý sai phạm định giá là nguyên nhân chính làm giảm sức hút của các đợt chào bán cổ phần.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện phương pháp định giá quyền sử dụng đất và tài sản vô hình: Bắt buộc tính toán đầy đủ giá trị lợi thế vị trí địa lý của toàn bộ diện tích đất thuê trả tiền hàng năm tại các đô thị loại đặc biệt và loại 1 vào giá khởi điểm khi bán đấu giá cổ phần. Rà soát 100% quỹ đất công trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, kiên quyết thu hồi các diện tích đất sử dụng sai mục đích. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chế định giá đất cụ thể hoàn thành trong giai đoạn 2018–2019.

  2. Tái cấu trúc tỷ lệ nắm giữ vốn nhà nước và tối ưu hóa chính sách nhà đầu tư chiến lược: Giảm tỷ lệ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cạnh tranh xuống dưới 50% hoặc thoái toàn bộ vốn để thu hút nhà đầu tư có năng lực quản trị. Rút ngắn thời gian hạn chế chuyển nhượng cổ phần của nhà đầu tư chiến lược từ 5 năm xuống còn 3 năm nhằm gia tăng tính thanh khoản. Cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước chịu trách nhiệm phê duyệt phương án thoái vốn chi tiết trong lộ trình 2018–2020.

  3. Công khai minh bạch và bắt buộc niêm yết trên thị trường chứng khoán: Yêu cầu 100% doanh nghiệp sau cổ phần hóa phải thực hiện đăng ký giao dịch hoặc niêm yết trên các sàn HOSE, HNX, UPCoM trong thời hạn tối đa 1 năm kể từ ngày hoàn tất IPO. Toàn bộ thông tin về phương án sử dụng đất, kết quả thẩm định giá phải được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài chính ít nhất 15 ngày trước khi phê duyệt.

  4. Thiết lập cơ chế quy trách nhiệm cá nhân và kiểm toán độc lập: Quy định cụ thể chế tài bồi thường vật chất và xử lý kỷ luật nghiêm khắc đối với người đứng đầu cơ quan chủ quản, lãnh đạo doanh nghiệp và tổ chức tư vấn nếu để xảy ra sai lệch giá trị định giá trên 5%. Kiểm toán Nhà nước và Thanh tra Chính phủ thực hiện thanh tra, kiểm toán bắt buộc 100% hồ sơ tài chính trước khi ban hành quyết định phê duyệt quyết toán bàn giao sang công ty cổ phần.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Luận văn cung cấp căn cứ thực tiễn sâu sắc phục vụ việc sửa đổi, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước và Luật Đất đai, giúp hoàn thiện thể chế quản lý vốn công.
  • Ban chỉ đạo cổ phần hóa và lãnh đạo các tập đoàn, tổng công ty nhà nước: Tài liệu cung cấp hướng dẫn chuyên sâu về quy trình xử lý tài chính, định giá tài sản vô hình, giải quyết chính sách lao động dôi dư và xây dựng phương án IPO đạt chuẩn thị trường.
  • Các quỹ đầu tư, nhà đầu tư chiến lược và tổ chức tư vấn thẩm định giá: Nắm bắt toàn diện các rủi ro pháp lý, phương pháp xác định giá trị quyền sử dụng đất và đánh giá tiềm năng tăng trưởng của các thương vụ cổ phần hóa quy mô lớn.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị cao với hệ thống dữ liệu kinh tế lượng phong phú, phương pháp tiếp cận đa ngành kết hợp chặt chẽ giữa luật học và kinh tế học.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cốt lõi khiến tiến độ cổ phần hóa giai đoạn 2011–2015 không đạt mục tiêu là gì? Tiến độ chỉ đạt 64% kế hoạch do các doanh nghiệp cổ phần hóa giai đoạn này có quy mô tài sản rất lớn, sở hữu nhiều công ty con và mạng lưới đất đai phức tạp. Bên cạnh đó, thị trường chứng khoán chưa phục hồi mạnh mẽ và tâm lý e ngại mất quyền kiểm soát của một bộ phận lãnh đạo doanh nghiệp đã làm kéo dài thời gian thẩm định.

Vì sao đất thuê trả tiền hàng năm lại trở thành kẽ hở gây thất thoát vốn nhà nước lớn nhất? Do quy định pháp luật trước đây không tính giá trị quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm vào giá trị doanh nghiệp, nhiều doanh nghiệp sở hữu hàng chục nghìn mét vuông đất đắc địa đã liên doanh với đối tác bên ngoài bằng lợi thế đất đai rồi thoái vốn, biến tài sản công thành tài sản tư nhân với chi phí gần như bằng không.

Tỷ lệ nắm giữ vốn nhà nước sau cổ phần hóa bình quân đạt 81,1% gây ra hệ lụy gì? Tỷ lệ chi phối tuyệt đối trên 80% khiến bản chất quản trị doanh nghiệp không thay đổi so với thời kỳ 100% vốn nhà nước. Các nhà đầu tư chiến lược và cổ đông thiểu số không có quyền biểu quyết thực chất đối với chiến lược kinh doanh, làm suy giảm động lực cải tiến công nghệ và đổi mới cơ chế quản trị hiện đại.

Nghị định 126/2017/NĐ-CP đã có những đột phá gì để tháo gỡ các vướng mắc trước đó? Nghị định quy định không cấp thêm vốn nhà nước để cổ phần hóa, mở rộng phương pháp định giá đất đai sát giá thị trường, siết chặt quản lý đất công trước khi phê duyệt phương án và điều chỉnh các tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược nhằm bảo toàn vốn nhà nước tối đa.

Doanh nghiệp thay đổi như thế nào về mặt hiệu quả kinh doanh sau một năm cổ phần hóa? Khảo sát trên 2.400 doanh nghiệp cho thấy hiệu quả hoạt động cải thiện vượt bậc với vốn điều lệ bình quân tăng 68%, lợi nhuận sau thuế tăng 100%, tỷ suất lợi nhuận trên vốn đạt 10–15% và số nộp ngân sách nhà nước tăng trưởng 47%, chứng minh tính đúng đắn của chủ trương cổ phần hóa.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn thi hành pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước sau 25 năm thực hiện tại Việt Nam.
  • Đánh giá xác thực bộ dữ liệu 508 doanh nghiệp với tổng giá trị 760.774 tỷ đồng, chỉ rõ các điểm nghẽn nghiêm trọng về định giá tài sản vô hình và đất đai.
  • Đề xuất mô hình định giá tích hợp giá trị lợi thế vị trí địa lý đất thuê đô thị vào giá khởi điểm IPO, ngăn chặn triệt để thất thoát tài sản công.
  • Xác lập lộ trình tái cấu trúc sở hữu và minh bạch hóa thông tin niêm yết trên thị trường chứng khoán giai đoạn 2018–2020.
  • Khẳng định cổ phần hóa là đòn bẩy tất yếu để nâng cao hiệu quả nền kinh tế, gia tăng nguồn thu ngân sách và bảo vệ tối đa nguồn vốn nhà nước.

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn to lớn cho tiến trình tái cơ cấu kinh tế. Các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp tục kết nối, trao đổi học thuật để cùng đóng góp xây dựng hành lang pháp lý vững chắc cho thị trường vốn Việt Nam.