MỞ ĐẦU 1. Về tính cấ p thiế t của đề tài: Thực hiện chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc về cải cách kinh tế, các chính sách về tự do hóa thƣơng mại - đầu tƣ và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã và đang hoàn thiện dần cơ chế nhằm đảm bảo cho nền kinh tế phát triển phù hợp với quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa. Song song với việc cải cách kinh tế, Việt Nam đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, gia nhập tổ chức WTO, một sân chơi nhiều thuận lợi nhƣng cũng đầy thách thức và khó khăn. Thực tiễn đặt ra nhƣ vậy, đòi hỏi nền kinh tế của Việt Nam trong những năm tiếp theo phải thực sự vững mạnh và phát triển.
Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhà nƣớc vốn đƣợc biết đến là giữ vai trò chủ đạo, hoạt động trong lĩnh vực then chốt của nền kinh tế nƣớc ta nhƣng lại có cơ chế quản lý thiếu chặt chẽ, trình độ công nghệ sản xuất tụt hậu, thiếu năng động trong kinh doanh, bộ máy quản lý cồng kềnh, không hiệu quả từ nhiều năm nay. Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nƣớc là một chủ trƣơng lớn của Đảng và nhà nƣớc nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp nhà nƣớc tái cơ cấu lại nền kinh tế theo hƣớng phát triển bền vững trong đó có tái cơ cấu và cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nƣớc. Hơn nữa, theo kinh nghiệm của một số nƣớc phát triển, việc cổ phần hoá đã đem lại những lợi ích to lớn cho nền kinh tế- xã hội, bởi nó gắn liền trách nhiệm với lợi ích của những chủ thể kinh tế, làm cho họ cần cù hơn, năng động, sáng tạo hơn, có trách nhiệm hơn với công việc kinh doanh của mình. Từ đó hiệu quả kinh tế - xã hội đƣợc nâng cao rõ rệt.
Đây là một vấn đề đang đƣợc quan tâm ở nƣớc ta trong những năm gần đây. Nghệ An là một tỉnh thuộc miền Trung của đất nƣớc, các doanh nghiệp nhà nƣớc trên địa bàn hầu hết có quy mô nhỏ, công nghệ cũ, lạc hậu của những 1 z năm 70 thế kỷ trƣớc, số lƣợng lao động lớn. Do vậy, bƣớc vào hoạt động theo cơ chế thị trƣờng thì hầu hết các doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, nhiều doanh nghiệp thua lỗ kéo dài, công nhân không có việc làm phải nghỉ dài hạn, sản phẩm làm ra kém sức cạnh tranh. Do công nghệ lạc hậu nên giá thành cao dẫn đến hàng tồn kho nhiều nợ tồn đọng lớn.
Chỉ có một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng cơ bản tồn tại đƣợc, song cũng không mạnh, hoặc một số doanh nhiệp thƣơng mại có số nợ đọng khó đòi ngày càng tăng, do vậy mà cũng ngày càng khó khăn trong sản xuất kinh doanh. Để khắc phục tình trạng nêu trên, tỉnh Nghệ An đã có kế hoạch sắp xếp, chuyển đổi doanh nghiệp nhà nƣớc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nƣớc, trong đó hình thức cổ phần hóa đƣợc đặc biệt chú trọng và là hình thức chủ yếu. Thực tế, trong những năm gần đây, quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc gặp nhiều khó khăn và gần nhƣ là chững lại. Do đó việc nghiên cứu về cổ phần hóa và quá trình cố phần hoá các doanh nghiệp nhà nƣớc ở tỉnh Nghệ An là một vấn đề cấp thiết cần phải đƣợc nghiên cứu, triển khai cả trên phƣơng diện lý luận, thực tiễn và tổ chức thực hiện.
Và câu hỏi đặt ra là: Làm thế nào để thúc đẩ y quá trình cổ phầ n hoá các doanh nghiê ̣p nhà nƣớc trên điạ bàn tỉnh Nghệ An ? Với những lý do trên tôi xin mạnh dạn đƣa đề tài “Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Nghệ An” để nghiên cứu kính mong đƣợc sự góp ý của quý thầy cô và các bạn để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 2. Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận về cổ phần hóa các DNNN, đánh giá đúng thực trạng các DNNN. Từ đó đề xuất giải pháp cổ phần hóa các DNNN ở tỉnh Nghệ An trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu: - Làm rõ cơ sở lý luận về cổ phần hóa; - Đánh giá thực trạng chỉ ra nguyên nhân, kết quả đạt đƣợc trong việc cổ phần hóa trên địa bàn tỉnh Nghệ An; - Đề xuất các quan điểm các giải pháp để đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian tới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3. Đối tượng nghiên cứu: Quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Phạm vi nghiên cứu: + Địa điểm: Tỉnh Nghệ An.
+ Thời gian: Từ năm 2010 - 2014 4. Phương pháp nghiên cứu: Sƣ̉ du ̣ng phu ̛ơng pháp nghie ̂n cƣ́u nhu ̛: phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh và phƣơng pháp chuyên gia. Cấu trúc luận văn: Gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan và một số lý luận cơ bản về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc; Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiế t kế nghiên cƣ́u; Chƣơng 3: Thực trạng cố phần hoá doanh nghiệp nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Nghệ An; 3 z Chƣơng 4: Một số giải pháp thúc đẩy quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 4 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CỔ PHẦN HÓA DNNN 1.
Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Liên quan đến đề tài cổ phần hóa các DNNN đã có nhiều công trình nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau, theo phạm vi nghiên cứu khác nhau. Các công trình nghiên cứu về cổ phần hóa chủ yếu đề cập đến đổi mới cơ chế nói chung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các DNNN sau cổ phấn hóa. Tuy nhiên, đi sâu nghiên cứu vào thành tựu và hạn chế của việc cổ phần hóa mới chỉ đề cập đến một phần riêng lẻ. Một số công trình khoa học, hội thảo, bài viết đã đƣợc công bố nhƣ: - Tháng 12 năm 2014, Công ty cổ phần Tƣ vấn - Đầu tƣ Sao Vàng đã tổ chức hội thảo “Cơ hội đầu tƣ vào DNNN thoái vốn”.
Hội thảo đã đƣợc các nhà khoa học, quản lý trong và ngoài nƣớc trình bày nhiều tham luận làm rõ hơn thực trạng DNNN trong giai đoạn hiện nay, phân tích thuận lợi, khó khăn, bất cập trong việc đầu tƣ vào các DNNN thoái vốn. - Tháng 11 năm 2014, tại Hà Nội, Viện Chiến lƣợc Thông tin và Truyền thông, Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Viện Phát triển xã hội thông tin Hàn Quốc tổ chức Hội thảo “Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc trong lĩnh vực viễn thông - những bài học kinh nghiệm của Hàn Quốc và đề xuất cho Việt Nam”. Trong bài trình bày tại Hội thảo, TS. Im Gon Cho đã trình bày các nội dung nhƣ: Cơ sở lý thuyết của việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc; kinh nghiệm cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nƣớc trong lĩnh vực viễn thông ở các nƣớc trên thế giới nhƣ ở Anh, Đức, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc… vai trò 5 z của viễn thông trong phát triển kinh tế ở các nƣớc trên thế giới; các văn bản pháp lý về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nƣớc ở Việt Nam; các đề xuất cho việc cổ phần hóa VNPT và Mobifone trong thời gian tới.
- Luận án “Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp ra đời từ cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nƣớc” của Phạm Thị Huyền, trƣờng Đại học Thƣơng Mại năm 2009. Trong luận án đã nêu cơ sở lý luận về cổ phần hóa, cơ sở thực tiễn CPH ở nƣớc ta trong những năm qua và đề ra một số giải pháp đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa. - Luận văn “Cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nƣớc ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” của Đặng Thanh Tâm, trƣờng Đại học kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2012. Luận văn đã tổng hợp những vấn đề lý luận về cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nƣớc.
Phân tích các chế độ, chính sách cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nƣớc trong các giai đoạn khác nhau ở Việt Nam. Đánh giá thực trạng cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nƣớc ở Việt Nam những năm qua. Tìm kiếm và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nƣớc trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế trong thời gian tới. Riêng trên địa bàn tỉnh Nghệ An chỉ có Luận văn “Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn nhà nƣớc trong các công ty cổ phần của tỉnh Nghệ An”, tác giả Nguyễn Việt Hƣng, trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, năm 2012.
Luận văn đã hệ thống hóa và phân tích một số vấn đề lý luận về quản lý vốn nhà nƣớc. Đánh giá, phân tích thực trạng quản lý vốn nhà nƣớc trong các công ty cổ phần ở tỉnh Nghệ An; tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý vốn nhà nƣớc trong các công ty cổ phần. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn trong các Công ty cổ phần Nghệ An, góp phần vào sự 6 z phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nhìn chung, các nghiên cứu về CPH các DNNN ở Việt Nam rất nhiều, chủ yếu phân tích về cơ sở lý luận về cổ phần hóa DNNN, nâng cao sức cạnh tranh các DNNN nói chung, chƣa có công trình nào tập trung nghiên cứu về CPH các DNNN ở tỉnh Nghệ An.
Cơ sở lý luận chung về doanh nghiệp nhà nƣớc và cổ phần hóa 1. Cơ sở lý luận về Doanh nghiệp Nhà nước 1. Khái niệm DNNN: DNNN đã tồn tại phổ biến từ lâu trong nền kinh tế nƣớc ta. Tuy vậy, mãi tới năm 1995, mới có những nỗ lực đầu tiên để “công ty hóa” về mặt ý niệm đối với DNNN.
Cụ thể là, theo Luật Doanh nghiệp nhà nƣớc (1995), DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nƣớc đầu tƣ vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nƣớc giao. Cũng theo luật này, DNNN nƣớc tồn tại dƣới các hình thức: Doanh nghiệp độc lập, tổng công ty, doanh nghiệp thành viên của tổng công ty.