Thực trạng CLNN & yếu tố liên quan tại La Hiên, Võ Nhai, Thái Nguyên (LV ThS)

Nghiên cứu thực trạng chất lượng nước sinh hoạt, các yếu tố liên quan tại hộ gia đình xã La Hiên, Võ Nhai, Thái Nguyên. Luận văn Thạc sĩ y học chuyên sâu.

Chuyên ngành

Y Học Dự Phòng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ y học

2017

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC HỘP ĐỊNH TÍNH

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Thực trạng chất lượng nguồn nước sinh hoạt

1.1.1. Chất lượng nguồn nước sinh hoạt

1.1.2. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nguồn nước sinh hoạt

1.1.3. Thực trạng chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam

1.2. Một số yếu tố liên quan đến chất lượng nguồn nước sinh hoạt

2. Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Thời gian nghiên cứu

2.1.3. Địa điểm nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Nghiên cứu định lượng

2.2.2. Nghiên cứu định tính

2.2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.2.4. Phương pháp đánh giá

2.2.5. Phương pháp thu thập thông tin

2.2.6. Khống chế sai số

2.2.7. Phương pháp xử lý số liệu

2.3. Đạo đức nghiên cứu

3. Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại các hộ gia đình

3.2. Một số yếu tố liên quan đến chất lượng nước sinh hoạt

3.2.1. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ ô nhiễm với các chỉ số lý học

3.2.2. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ ô nhiễm với các chỉ số hóa học

3.2.3. Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ ô nhiễm với các chỉ số sinh học

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thực Trạng Chất Lượng Nước Sinh Hoạt La Hiên

Nước là tài nguyên thiết yếu cho sự sống, chiếm khoảng 70% khối lượng cơ thể con người. Nguồn nước sạch đóng vai trò quan trọng trong duy trì sức khỏe và phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngày càng trở nên nghiêm trọng, đặc biệt tại các vùng nông thôn và miền núi. Ở Việt Nam, mục tiêu đến năm 2020 là tất cả dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia. Thái Nguyên cũng đang nỗ lực cải thiện vấn đề này, tuy nhiên ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu đang gây ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng nguồn nước. Xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, một vùng còn nhiều khó khăn, đang đối mặt với thách thức về sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh. Nghiên cứu này tập trung đánh giá thực trạng chất lượng nước sinh hoạt tại La Hiên, xác định các yếu tố liên quan, nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho các giải pháp cải thiện.

1.1. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nước sinh hoạt

Chất lượng nước sinh hoạt được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế (WHO) và quốc gia (Quyết định 1329/2002/BYT-QĐ và Quyết định 09/2005/BYT-QĐ của Bộ Y tế). Các tiêu chuẩn này quy định ngưỡng tối đa cho phép của các chỉ tiêu vật lý, hóa học và sinh học. Nước sinh hoạt phải đáp ứng các yêu cầu về cảm quan (trong, không màu, không mùi, không vị), thành phần hóa học không độc hại và không chứa vi sinh vật gây bệnh. Các chỉ tiêu quan trọng bao gồm độ trong, màu, mùi vị, hàm lượng chất hữu cơ, NH3, NO2, Cl-, độ cứng, Coliform và Fecal Coliform. Nước hợp vệ sinh là nước không màu, không mùi, không vị, không chứa các thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi.

1.2. Tình hình ô nhiễm nước sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam

Trên toàn cầu, hàng tỷ người vẫn chưa được tiếp cận với nguồn nước sạch và điều kiện vệ sinh cơ bản. Ô nhiễm nguồn nước gây ra nhiều bệnh tật và tử vong, đặc biệt ở trẻ em. Việt Nam, mặc dù có nhiều tiến bộ, vẫn còn đối mặt với thách thức lớn về chất lượng nước sinh hoạt tại các vùng nông thôn. Tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn quốc gia còn thấp. Nguồn nước bị ô nhiễm bởi chất thải sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp. Việc sử dụng nguồn nước không đảm bảo vệ sinh gây ra nhiều bệnh tật cho người dân.

II. Ô Nhiễm Nguồn Nước La Hiên Thực Trạng Đáng Báo Động

Nguồn nước bị ô nhiễm gây nhiều tác hại đến sức khỏe con người, tỉ lệ người mắc các bệnh cấp và mạn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư… ngày càng tăng. Các nghiên cứu khoa học cũng cho thấy, khi sử dụng nước nhiễm asen để ăn uống, con người có thể mắc bệnh ung thư trong đó thường gặp là ung thư da. Con người sử dụng nguồn nước có nhiễm chì vượt quá tiêu chuẩn cho phép có thể mắc bệnh thận, thần kinh; nhiễm Amoni, Nitrat, Nitrit gây mắc bệnh xanh da, thiếu máu, có thể gây ung thư. Vi khuẩn, ký sinh trùng các loại là nguyên nhân gây các bệnh đường tiêu hóa, nhiễm giun, sán.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt, bao gồm: khoảng cách từ giếng đến nhà tiêu, chuồng gia súc, bãi rác; tình trạng nắp giếng, thành giếng, sân giếng; hệ thống thoát nước thải; và dụng cụ lấy nước. Kiến thức, thái độ và hành vi của người dân về vệ sinh môi trường cũng đóng vai trò quan trọng. Cần có sự tham gia của cán bộ y tế, chính quyền địa phương và cộng đồng để nâng cao nhận thức và thực hành vệ sinh.

2.2. Hậu quả của việc sử dụng nguồn nước ô nhiễm

Sử dụng nguồn nước ô nhiễm gây ra nhiều bệnh tật, đặc biệt là các bệnh đường ruột, bệnh da liễu, bệnh mắt và các bệnh do ký sinh trùng. Trẻ em là đối tượng dễ bị tổn thương nhất. Ngoài ra, ô nhiễm nguồn nước còn ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội, làm giảm năng suất lao động và tăng chi phí khám chữa bệnh.

III. Cách Đánh Giá Kiểm Tra Chất Lượng Nước Sinh Hoạt

Để đánh giá chất lượng nước sinh hoạt, cần thực hiện các xét nghiệm vật lý, hóa học và vi sinh. Các xét nghiệm này được thực hiện tại các phòng thí nghiệm chuyên nghiệp. Ngoài ra, có thể sử dụng các bộ test nhanh để kiểm tra một số chỉ tiêu cơ bản tại hộ gia đình. Theo Thông tư 50/2015/TT-BYT về đánh giá nguy cơ ô nhiễm nguồn nước

3.1. Quy trình lấy mẫu nước xét nghiệm

Việc lấy mẫu nước xét nghiệm phải tuân thủ đúng quy trình để đảm bảo tính chính xác của kết quả. Mẫu nước phải được lấy ở vị trí đại diện, sử dụng dụng cụ sạch và bảo quản đúng cách. Cần ghi lại thông tin về địa điểm, thời gian lấy mẫu và các yếu tố liên quan.

3.2. Các chỉ số cần kiểm tra trong nước sinh hoạt

Các chỉ số cần kiểm tra trong nước sinh hoạt bao gồm: màu, mùi vị, độ trong, pH, độ cứng, hàm lượng chất hữu cơ, NH3, NO2, Cl-, Coliform và Fecal Coliform. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, có thể kiểm tra thêm các chỉ số khác như kim loại nặng, thuốc trừ sâu.

IV. Giải Pháp Nào Cải Thiện Chất Lượng Nước Sinh Hoạt La Hiên

Để cải thiện chất lượng nước sinh hoạt tại La Hiên, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp, bao gồm: xây dựng và nâng cấp hệ thống cấp nước sạch; xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp; quản lý chất thải rắn; bảo vệ nguồn nước; nâng cao nhận thức của người dân về vệ sinh môi trường.

4.1. Các biện pháp xử lý nước sinh hoạt tại hộ gia đình

Các biện pháp xử lý nước sinh hoạt tại hộ gia đình bao gồm: lắng lọc, đun sôi, sử dụng hóa chất (cloramin B, aquatabs), sử dụng máy lọc nước. Mỗi biện pháp có ưu nhược điểm riêng, cần lựa chọn phù hợp với điều kiện và nhu cầu của gia đình.

4.2. Xây dựng và bảo trì hệ thống cấp nước tập trung

Việc xây dựng và bảo trì hệ thống cấp nước tập trung là giải pháp hiệu quả để cung cấp nước sạch cho cộng đồng. Hệ thống phải được thiết kế và vận hành đúng quy trình, đảm bảo chất lượng nước đạt tiêu chuẩn.

V. Nghiên Cứu Chất Lượng Nước Sinh Hoạt La Hiên Kết Quả

Nghiên cứu tại xã La Hiên cho thấy thực trạng chất lượng nước sinh hoạt còn nhiều hạn chế. Mẫu nước xét nghiệm có màu sắc và độ trong không đạt tiêu chuẩn. Tỷ lệ hộ gia đình có nguồn nước giếng đào bị ô nhiễm NO2 cao hơn so với chỉ số NH3.

5.1. Đánh giá các chỉ số lý học hóa học và vi sinh vật

Kết quả xét nghiệm 50 mẫu nước giếng đào tại các hộ gia đình cho thấy, có 14,0% mẫu nước xét nghiệm không đạt tiêu chuẩn về màu sắc và độ trong của nước, đặc biệt có 28,0% số mẫu nước xét nghiệm không đạt tiêu chuẩn về mùi vị.Kết quả đánh giá chỉ số NH3, NO2 trong 50 mẫu nước giếng đào cho chúng ta thấy có 8,0% các mẫu nước xét nghiệm không đạt tiêu chuẩn về chỉ số NH3 và 24,0% không đạt tiêu chuẩn về chỉ số NO2.

5.2. Các yếu tố nguy cơ ô nhiễm nguồn nước tại La Hiên

Việc thực hành vệ sinh môi trường nước của người dân chưa tốt, nguồn nước bị ô nhiễm màu sắc và mùi. Theo cán bộ y tế xã nguồn nước thường đục, có màu và mùi lạ, khi nguồn nước có các biểu hiện lạ bất thường người dân không mang nước đi xét nghiệm để có các biện pháp xử lý. Nhiều hộ gia đình muốn mang nước đi xét nghiệm nhưng điều kiện kinh tế còn khó khăn hoặc không biết xét nghiệm ở đâu nên ngại không hỏi và không đi nữa, nguồn nước bị ô nhiễm vẫn sử dụng trong sinh hoạt bình thường.

VI. Cải Thiện Chất Lượng Nước Sinh Hoạt Tương Lai Giải Pháp

Để cải thiện chất lượng nước sinh hoạt tại La Hiên, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, ngành y tế và cộng đồng. Cần xây dựng kế hoạch hành động cụ thể, với các mục tiêu và giải pháp rõ ràng. Cần đầu tư nguồn lực cho xây dựng và bảo trì hệ thống cấp nước sạch, xử lý nước thải và chất thải. Cần tăng cường công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân.

6.1. Vai trò của cộng đồng trong bảo vệ nguồn nước

Cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ nguồn nước. Người dân cần thực hiện các biện pháp vệ sinh cá nhân và gia đình, tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường, và giám sát chất lượng nước.

6.2. Đề xuất các giải pháp lâu dài và bền vững

Các giải pháp lâu dài và bền vững để cải thiện chất lượng nước sinh hoạt bao gồm: quy hoạch sử dụng đất hợp lý, bảo vệ rừng đầu nguồn, khuyến khích sử dụng phân bón hữu cơ, xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh, và áp dụng các công nghệ xử lý nước tiên tiến.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ thực trạng chất lượng nguồn nước sinh hoạt và một số yếu tố liên quan tại các hộ gia đình thuộc xã la hiên huyện võ nhai tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Thực trạng chất lượng nguồn nước sinh hoạt 1. Chất lượng nguồn nước sinh hoạt Nước sạch là nước dùng cho các mục đích sinh hoạt cá nhân và gia đình, không sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp đồng thời có đủ 22 chỉ tiêu đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch do Bộ Y Tế ban hành [4]. Theo Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 cũng chỉ rõ nước sạch là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam [18].

Đối với nước hợp vệ sinh là nước không màu, không mùi, không vị, không chứa các thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi [33]. Các yếu tố vật lý, hóa học và vi sinh trong nước không vượt quá giới hạn tiêu chuẩn cho phép. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nguồn nước sinh hoạt Tùy theo yêu cầu của việc sử dụng nước vào các mục đích khác nhau như nông nghiệp, công nghiệp, ngư nghiệp, văn hóa, thể dục thể thao, phục vụ ăn uống và sinh hoạt mà quy định những tiêu chuẩn của ngành. Đối với nước ăn uống và sinh hoạt có tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn địa phương.

Tiêu chuẩn quốc tế về nước sinh hoạt là tiêu chuẩn của tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ban hành năm 1958 và bổ sung sửa đổi năm 1963, 1971, và 1984. Tiêu chuẩn bao gồm 3 nhóm chỉ tiêu: Vật lý, hóa học (chất vô cơ tan, chất hữu cơ) và sinh học. Năm 2002 với sự giúp đỡ của UNICEF, Bộ Y tế đã xây dựng và ban hành Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống theo quyết định số 1329/2002/BYT- QĐ ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế để giám sát chất lượng nước dùng cho ăn uống và sinh hoạt. Tiêu chuẩn này quy định ngưỡng tối đa cho phép của 112 chỉ tiêu vật lý, hóa học và sinh học.

Đây là chìa khóa pháp lý cho cả download by : skknchat@gmail.com 4 người tiêu dùng cũng như sản xuất và cung cấp nước sạch. Tuy nhiên, phạm vi áp dụng chủ yếu là đối với đô thị, công trình cấp nước tập trung cho 500 người trở lên, do vậy đối với vùng nông thôn hiện chưa phải là đối tượng áp dụng bắt buộc [1]. Để khắc phục hạn chế này, Bộ Y tế ban hành Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch theo quyết định số 09/2005/BYT-QĐ ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Tiêu chuẩn này chỉ quy định 22 chỉ tiêu cơ bản về cảm quan, thành phần vô cơ và vi sinh vật.

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các hình thức cấp nước sạch hộ gia đình, các trạm cấp nước sạch khác. Nước sạch quy định trong tiêu chuẩn này chỉ là nước dùng cho các mục đích sinh hoạt cá nhân và gia đình, không sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp. Nếu dùng trực tiếp cho nước ăn uống phải xử lý để đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống ban hành kèm theo quyết định số 1329/QĐ-BYT ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế [1]. Nhìn chung về mặt số lượng có thể chấp nhận được ở mức 30l/người/ngày ở nông thôn và 100-150l/người/ngày ở thành thị.

Về mặt chất lượng, nước dùng để ăn uống và sinh hoạt phải đảm bảo những yêu cầu chung sau đây: - Nước phải có tính cảm quan tốt, phải trong, không có màu, không có mùi, không có vị gì đặc biệt để gây cảm giác khó chịu cho người sử dụng. - Nước phải có thành phần hóa học không độc hại cho cơ thể con người, không chứa các chất độc, chất gây ung thư, chất phóng xạ… Nếu có thì phải ở mức tiêu chuẩn nồng độ giới hạn cho phép theo quy định của Nhà nước và Bộ Y tế. - Nước không chứa các loại vi khuẩn, virus gây bệnh, các loại kí sinh trùng và các loại vi sinh vật khác, đảm bảo an toàn về mặt dịch tễ học. Cụ thể như sau: download by : skknchat@gmail.

- Nước phải trong, độ trong của nước ít nhất là 30 cm. - Nước đục là do có những chất lơ lửng trong nước (đất, cát…) đối với nước bề mặt, chất sắt đối với nước ngầm. Nước đang trong mà bỗng bị đục chứng tỏ là có sự thẩm lậu của các chất bẩn hoặc do nhiễm khuẩn vào nguồn nước. - Nước hợp vệ là nước không mầu, có mầu rõ rệt khi nhìn bằng mắt thường.

- Nước hồ, ao, thường có mầu vì có lẫn chất mùn hoặc rêu, tảo. - Nước ngầm sâu thường có mầu vàng gỉ của chất sắt, khi thấy nước có mầu phải tìm xem nguyên nhân nào đã sinh ra màu đó. Nước hợp vệ là nước không mùi vị gì đặc biệt, nếu có thường là do bị nhiễm. + Do các chất khoáng như muối, sắt.

+ Do khí hoà tan như H2S, Cl2 thừa. + Do thực vật thối rữa hoặc đang bị phân huỷ. - Nước hợp vệ là nước có nhiệt độ tương đối ổn định, thường khoảng 150C. - Với nước càng sâu thì nhiệt độ càng ổn định.

Mọi sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ (nhất là đối với nguồn nước ngầm nông) có thể giúp ta nghi ngờ có sự nhiễm bẩn ở ngoài vào. Hóa học [9] - Trong nước không có chất độc. - Các hoá chất không quá tiêu chuẩn cho phép. * Về chất hữu cơ.

- Sự có mặt của chất hữu cơ chứng tỏ là mẫu nước bị nhiễm bẩn. - Chất hữu cơ là sản phẩm của sự thối nát. download by : skknchat@gmail.com 6 + Của các tổ chức động vật và thực vật. + Các chất thải bỏ (phân, nước thải xí nghiệp.

- Về nguồn gốc có 2 loại chất hữu cơ. + Chất hữu cơ thực vật. + Chất hữu cơ động vật. Chất hữu cơ động vật rất nguy hiểm, vì sự có mặt của nó còn kèm theo các vi khuẩn gây bệnh.

* Về dẫn xuất của Nitơ (amoniac, nitrit, nitrat). - Đó là những chất do quá trình vô cơ hoá của chất hữu cơ mà ra. - Tuỳ theo đậm độ cao thấp của amoniac, nitrit, nitrat mà định đó là giai đoạn đầu hay giai đoạn cuối của hiện tượng vơ cơ hoá. Từ đó có thể xác định là mẫu nước đã bị nhiễm bẩn như thế nào.

- Khi nhận định cần phải kết hợp với đậm độ của chất hữu cơ và chất clorua thì mới có thể khẳng định tính chất nhiễm bẩn của mẫu nước. - Tiêu chuẩn một số chất cho phép ở trong nước uống. + Chất hữu cơ: Tiêu chuẩn cho phép < 4mg O2/l nước. + Dẫn xuất chất đạm: NH3 < 3mg/l nước.

NO2 < 0,05mg/l nước. NO3 < 5mg/l nước. + Muối NaCl: 60 - 70 mg/l. + FluO trung bình: 0,7 mg/l.

- Trong quá trình phân giải chất hữu cơ, amoniac xuất hiện đầu tiên. - Có amoniac chứng tỏ là có chất hữu cơ bắt đầu thối rữa. - Tiêu chuẩn cho phép là từ 0 - 3 mg NH3 trong 1 lít nước. download by : skknchat@gmail.

- Sự oxy hoá của chất đạm hữu cơ biến NH3 thành NO2, quá trình này nhờ vi khuẩn hiếu khí mà tạo ra. - Tiêu chuẩn quy định trong nước không được có NO2 hoặc nếu có phải dưới 0,05 mg/lít. - NO2 còn có thể thấy trong nước mưa. Nhưng khi có cả NH3 và NO2 thì chắc chắn là nước bị nhiễm bẩn.

- Sau một thời gian, chất nitrit bị oxy hoá và trở thành nitrat. - Chất nitrat là giai đoạn cuối cùng của sự phân huỷ các chất hữu cơ chứa N. - Nếu trong nước chỉ có nitrat không có nitrit và NH3 người ta cho rằng nước đó bị nhiễm bẩn nhưng đã được vô cơ hoá. Nếu có thêm NH3 và NO2 là trong dòng nước vẫn còn chất hữu cơ.

- Nếu lượng nitrat quá nhiều trong nước có thể nguy hiểm đối với trẻ sơ sinh, vì nó gây bệnh Methemoglobin ở máu. - Tiêu chuẩn qui định cho phép lên tới 5mg nitrat trong 1lít nước. - Khi thấy nước có nhiều NaCl chứng tỏ là nước bị nhiễm bẩn, do dịch thể động vật, nhiễm nước tiểu và phân mang lại. - Nhưng nếu ta thấy số lượng muối tăng cùng với số lượng NH3 và NO2 thì nước đã bị nhiễm bẩn và nguy hiểm.

- Chất NaCl tiêu chuẩn cho phép là 60 - 70 mg NaCl/1lít nước. - Sắt có thể thấy ở trạng thái. + Hoà tan Fe++ (Fe(HCO3)). + Không hoà tan Fe+++ (Fe2O3).

- Tiêu chuẩn cho phép là không quá 0.3mg Fe++/1lít nước. download by : skknchat@gmail. - Nước cứng là nước có nhiều muối Ca, Mg khác với nước mềm là nước có ít loại muối này. - Tiêu chuẩn độ cứng ở nước ta được phân loại như sau.

+ Nước tốt: 4 - 80 độ cứng. (độ Đức) + Nước cứng vừa: 8 - 120 độ cứng. (độ Đức) + Nước khá cứng: 12 - 180 độ cứng. (độ Đức) là nước cứng và rất cứng.

1 độ Đức = 10mg CaO/lít = 7. Sinh học [9] * Khái niệm vi khuẩn trong nước. - Nước dùng hàng ngày có thể bị nhiễm khuẩn. Vi khuẩn sinh bệnh sống trong nước một thời gian nếu gặp điều kiện thuận lợi có thể gây bệnh cho một người, một nhóm người hoặc thành dịch, bởi vì nhiều người cùng dùng chung một nguồn nước.

- Trong nước ứ đọng và nước lạnh, vi khuẩn sống dễ dàng hơn trong nước chảy và nước nóng. Nước giếng bị nhiễm bẩn là do ô nhiễm đất vì nước thải, vì gần hố xí không hợp vệ sinh. Nếu nước bị nhiễm phân thì có thể nguy hiểm, vì trong số người khoẻ cũng có thể có người mang vi khuẩn. Nguời ta tìm những vi khuẩn sau đây để làm chỉ số cho sự nhiễm phân của nước: + Vi khuẩn Escherichia Coli.

+ Vi khuẩn yếm khí có nha bào. + Thực khuẩn thể. Đặc biệt trong nguồn nước sinh hoạt cần phải kể đến đó là vi khuẩn Coliform và Fecal Coliform: Coliform là trực khuẩn Gram âm hiếu khí, kỵ khí tùy tiện không có nha bào, có khả năng lên men đường lactose sinh acid, sinh hơi ở nhiệt độ 35 - 370C trong vòng 48 giờ, chúng được tìm thấy ở phân người, động vật và cả trong môi trường như đất, nước, rau quả…chúng được download by : skknchat@gmail.com 9 coi là chỉ điểm vệ sinh quan trọng, nhất là đối với nguồn nước đã được xử lý. Fecal Coliform là những coliform chịu nhiệt, phát triển được ở nhiệt độ 44,50C, chúng có ở phân người và động vật máu nóng.

Vì vậy Fecal Coliform được coi là chỉ điểm vệ sinh quan trọng, nhất là đối với nguồn nước không được xử lý. Sự có mặt của vi khuẩn này ở ngoại cảnh chứng tỏ đã có sự ô nhiễm phân người và động vật máu nóng [5].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ