Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng hoạt động cấp tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – PGD Huỳnh Tấn Phát" được thực hiện bởi sinh viên Võ Thị Thu Thảo (ngành Kế toán, Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh), dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thụy Ái Phương vào tháng 07/2018.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), mở ra nhiều cơ hội phát triển cho thị trường tài chính nhưng đồng thời cũng đặt hệ thống ngân hàng thương mại trước áp lực cạnh tranh gay gắt cùng các biến động bất lợi từ suy thoái và khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Trong bối cảnh Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) chuyển dịch chiến lược theo hướng ngân hàng bán lẻ đa năng và hiện đại, mảng cấp tín dụng cá nhân được xác định là hoạt động nòng cốt, mang lại tỷ trọng thu nhập từ lãi cao nhất nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng phức tạp. Tại địa bàn Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, sự phát triển nhanh chóng của thị trường bất động sản dân sinh và nhu cầu tiêu dùng, sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình đòi hỏi các đơn vị cơ sở như Phòng giao dịch (PGD) Huỳnh Tấn Phát phải hoàn thiện công tác cấp tín dụng nhằm mở rộng thị phần và kiểm soát nợ.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác lập thông qua 5 nhiệm vụ cụ thể:
- Phân tích và đánh giá hoạt động cho vay chung của ngân hàng tại đơn vị cơ sở.
- Phân tích và đánh giá những vấn đề cốt lõi đối với hoạt động tín dụng cá nhân.
- Làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng cho vay đối với khách hàng cá nhân thông qua các chỉ tiêu định lượng: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tình hình dư nợ và nợ quá hạn.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đem lại kết quả tốt hơn trong hoạt động cấp tín dụng tại đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động cấp tín dụng cá nhân đang được triển khai tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại PGD Huỳnh Tấn Phát (Quận 7, TP.HCM); phạm vi thời gian thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp kéo dài trong 3 năm tài chính, từ năm 2015 đến năm 2017, kết hợp định hướng hoạt động của ngân hàng trong năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các khái niệm chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật ngân hàng:
- Khái niệm tín dụng ngân hàng theo giáo trình của TS. Nguyễn Minh Kiều, nhìn nhận tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định.
- Khái niệm cấp tín dụng theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, quy định cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
- Lý thuyết phân loại tín dụng cá nhân theo thời hạn (ngắn hạn đến 12 tháng, trung hạn từ trên 12 tháng đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm), theo hình thức bảo đảm (có bảo đảm bằng tài sản, không có bảo đảm dựa trên uy tín) và theo mục đích sử dụng (tín dụng tiêu dùng, tín dụng đầu tư phục vụ sản xuất kinh doanh).
- Nhận diện các rủi ro đặc thù trong tín dụng cá nhân, bao gồm rủi ro phát sinh từ thông tin bất cân xứng do nguồn trả nợ phụ thuộc vào biến động thu nhập cá nhân khó kiểm chứng toàn diện, và rủi ro tác nghiệp phát sinh từ quy mô khoản vay nhỏ lẻ nhưng số lượng hồ sơ lớn.
- Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng: Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Dư nợ, Nợ quá hạn, Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động, Hệ số thu nợ (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay), Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ và Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa nghiên cứu định tính và phân tích số liệu thứ cấp:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn các chuyên viên khách hàng và cán bộ quản lý tín dụng tại PGD Huỳnh Tấn Phát trong giai đoạn đầu thực tập để khảo sát các bước thực tế của quy trình cấp tín dụng.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các bảng cân đối kế toán nội bộ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng cá nhân giai đoạn 2015–2017 do Phòng Kinh doanh PGD Huỳnh Tấn Phát cung cấp, kết hợp Báo cáo thường niên năm 2017 của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam.
- Phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu: Xử lý số liệu qua chuỗi thời gian 3 năm (2015, 2016, 2017) để tính toán tốc độ tăng trưởng tương đối (%), biến động số học tuyệt đối, cơ cấu tỷ trọng giữa các gói sản phẩm vay.
- Phương pháp quan sát thực địa: Quan sát việc tiếp nhận, thẩm định và xử lý hồ sơ thực tế tại quầy giao dịch và phòng kinh doanh trong thời gian 3 tháng thực tập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB)
Chương này phác thảo lịch sử hình thành, mô hình tổ chức và định hướng kinh doanh của ngân hàng VIB. VIB được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100233488 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 14/02/1996, chính thức hoạt động từ ngày 18/09/1996 với trụ sở chính tại Tòa nhà CornerStone, số 16 Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Tính đến ngày 31/12/2017, vốn chủ sở hữu của VIB đạt gần 8.788 tỷ đồng, vốn điều lệ 5.425 tỷ đồng, quy mô nhân sự đạt 5.005 cán bộ nhân viên, mạng lưới gồm 1 Hội sở chính, 50 chi nhánh và 111 phòng giao dịch phân bố trên 27 tỉnh thành. Ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước lựa chọn là một trong 10 ngân hàng thương mại thí điểm áp dụng chuẩn mực an toàn vốn Basel II.
Bộ máy quản trị của VIB được phân cấp rõ ràng gồm Đại hội đồng cổ đông, Ban Kiểm soát, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (do ông Hàn Ngọc Vũ đảm nhiệm) cùng các Hội đồng/Ủy ban chuyên trách (Ủy ban Quản lý rủi ro, Ủy ban Nhân sự, Ủy ban Quản lý Tài sản Nợ - Có ALCO, Ủy ban Tín dụng) và các khối tác nghiệp chuyên môn như Khối Ngân hàng Bán lẻ, Khối Doanh nghiệp, Khối Quản trị rủi ro, Khối Vận hành. Chiến lược phát triển dài hạn xoay quanh 3 trụ cột: Tăng trưởng, Quản trị hiệu quả và Quản trị rủi ro, tập trung khai thác thị trường miền Nam và dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 2 hệ thống hóa lý thuyết về hoạt động cấp tín dụng cá nhân trong hệ thống NHTM. Tác giả phân tích tính đặc thù của khoản vay cá nhân: giá trị mỗi hợp đồng tương đối nhỏ nhưng số lượng hợp đồng phát sinh rất lớn, nhu cầu vay phân tán đa dạng từ mua sắm tiêu dùng, du học, mua ô tô đến bổ sung vốn kinh doanh hộ cá thể. Tác giả chỉ ra rằng mức độ bất cân xứng thông tin ở mảng khách hàng cá nhân cao hơn khối doanh nghiệp do thiếu hệ thống báo cáo kiểm toán minh bạch, buộc ngân hàng phải thẩm định chặt chẽ hồ sơ nhân thân, tài sản bảo đảm và phương án trả nợ.
Chương này cũng tổng hợp các quy định trong chính sách tín dụng của VIB: điều kiện pháp lý dân sự của khách hàng vay, tính hợp pháp của mục đích vay vốn, năng lực tài chính và tài sản bảo đảm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Các phương thức cho vay phổ biến được làm rõ bao gồm: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay trả góp, cho vay hợp vốn và phát hành thẻ tín dụng. Đồng thời, chương trình bày chi tiết các nhân tố ảnh hưởng (khách quan: chu kỳ kinh tế, khung pháp lý, cạnh tranh thị trường; chủ quan: nguồn vốn, chính sách lãi suất, quy trình nội bộ, năng lực cán bộ tín dụng) cùng công thức tính các chỉ tiêu an toàn tín dụng.
Chương 3: Thực trạng hoạt động cấp tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – PGD Huỳnh Tấn Phát
Nội dung chương 3 là trọng tâm của khóa luận, phản ánh quy trình vận hành và số liệu thực tế tại PGD Huỳnh Tấn Phát. Về quy trình, ngân hàng áp dụng quy trình 8 bước nghiêm ngặt:
- Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ vay vốn (CVKH thu thập CMND/hộ chiếu, hộ khẩu, chứng từ chứng minh thu nhập, tài liệu mục đích vay và hồ sơ tài sản bảo đảm).
- Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và thẩm định cho vay (CVKH kiểm tra hiện trạng cư trú, nguồn thu nhập, khả năng trả nợ, định giá sơ bộ tài sản và lập tờ trình).
- Bước 3: Kiểm soát việc thẩm định hồ sơ (Lãnh đạo Phòng kinh doanh rà soát tính pháp lý và đầy đủ của hồ sơ trong thời hạn 1 ngày làm việc).
- Bước 4: Phê duyệt (Ban Giám đốc hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt không quá 1 ngày làm việc; gọi điện thông báo chấp thuận hoặc giải trình lý do từ chối).
- Bước 5: Soạn thảo, ký kết hợp đồng tín dụng, công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm và lập khế ước nhận nợ.
- Bước 6: Hạch toán giải ngân tiền vay (Bộ phận kế toán nhập liệu khai báo hợp đồng trên phần mềm ngân hàng lõi Core banking T24, thu phí tài chính và xuất tiền vay).
- Bước 7: Theo dõi khoản vay và thu hồi nợ (CVKH đôn đốc lịch trả nợ định kỳ, quản lý thu phí phạt nếu trả nợ trước hạn).
- Bước 8: Gia hạn nợ (tối đa không quá 12 tháng), tất toán khoản vay khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính và lưu trữ hồ sơ.
Về kết quả kinh doanh chung của PGD Huỳnh Tấn Phát: Hoạt động huy động vốn và lợi nhuận liên tục tăng trưởng trong giai đoạn 2015–2017:
| Chỉ tiêu tài chính chung (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
So sánh 2017/2015 (%) |
| Tổng vốn huy động |
1.158.340 |
1.361.805 |
1.596.326 |
+37,81% |
| - Huy động từ thị trường liên ngân hàng |
185.336 |
233.946 |
254.698 |
+37,42% |
| - Huy động tiền gửi dân cư |
370.668 |
406.631 |
478.257 |
+29,03% |
| - Huy động từ các tổ chức kinh tế |
602.336 |
721.228 |
863.371 |
+43,34% |
| Tổng thu nhập |
203.609 |
206.342 |
212.379 |
+4,31% |
| - Thu từ lãi |
139.845 |
141.672 |
147.635 |
+5,57% |
| - Thu từ dịch vụ |
63.764 |
64.670 |
65.014 |
+1,96% |
| Tổng chi phí |
165.759 |
162.345 |
158.005 |
-4,68% |
| - Chi trả lãi |
122.341 |
125.623 |
129.734 |
+6,04% |
| - Chi hoạt động |
43.418 |
36.722 |
28.271 |
-34,88% |
| Lợi nhuận |
37.850 |
43.997 |
54.374 |
+43,66% |
Về thực trạng cấp tín dụng cá nhân theo 5 danh mục sản phẩm:
- Cho vay chuyển nhượng bất động sản: Chiếm vị trí áp đảo do tác động từ biến động tăng giá đất nền tại khu vực Quận 7. Doanh số cho vay năm 2015 đạt 356.070 triệu đồng, năm 2016 tăng lên 504.407 triệu đồng (+41,66%), năm 2017 đạt 599.194 triệu đồng (+18,79% so với 2016). Dư nợ sản phẩm này tăng từ 244.386 triệu đồng (2015) lên 297.208 triệu đồng (2016) và đạt 375.435 triệu đồng (2017). Doanh số thu nợ năm 2015 đạt 111.684 triệu đồng, năm 2016 tăng vọt lên 207.199 triệu đồng và năm 2017 đạt 223.759 triệu đồng do nhiều khách hàng tất toán khoản vay khi bán bất động sản chốt lời.
- Cho vay sản xuất kinh doanh: Đứng thứ hai về quy mô. Doanh số cho vay năm 2015 đạt 92.317 triệu đồng, năm 2016 đạt 112.789 triệu đồng (+22,18%), năm 2017 đạt 142.689 triệu đồng (+26,51%). Dư nợ tương ứng tăng trưởng đều đặn qua các năm: 65.427 triệu đồng (2015), 76.832 triệu đồng (2016) và 93.690 triệu đồng (2017).
- Cho vay tiêu dùng: Doanh số cho vay năm 2015 đạt 63.665 triệu đồng, năm 2016 đạt 78.178 triệu đồng, năm 2017 đạt 110.877 triệu đồng. Dư nợ tăng từ 45.378 triệu đồng (2015) lên 74.615 triệu đồng (2017).
- Cho vay mua ô tô: Doanh số cho vay năm 2015 là 62.973 triệu đồng, năm 2016 đạt 66.329 triệu đồng, năm 2017 đạt 82.983 triệu đồng. Dư nợ năm 2015 là 42.985 triệu đồng, năm 2016 tăng lên 48.736 triệu đồng, đến năm 2017 giảm về mức 42.985 triệu đồng.
- Cho vay du học: Quy mô nhỏ nhất trong 5 danh mục, với doanh số cho vay lần lượt là 49.091 triệu đồng (2015), 59.372 triệu đồng (2016) và 81.524 triệu đồng (2017). Dư nợ năm 2017 đạt 57.696 triệu đồng.
Bảng tổng hợp hệ số thu nợ (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay) theo từng danh mục:
| Danh mục sản phẩm vay |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Cho vay sản xuất kinh doanh |
29,13% |
31,88% |
34,34% |
| Cho vay chuyển nhượng BĐS |
31,37% |
41,08% |
37,34% |
| Cho vay tiêu dùng |
28,72% |
26,52% |
32,70% |
| Cho vay du học |
25,71% |
25,32% |
29,23% |
| Cho vay mua ô tô |
31,74% |
26,25% |
34,06% |
Hệ số thu nợ trung bình ở mức trung bình do phần lớn dư nợ là các khoản vay trung và dài hạn. Khoản vay chuyển nhượng BĐS có hệ số thu nợ cao nhất trong năm 2016 (đạt 41,08%), sau đó giảm nhẹ vào năm 2017 (37,34%) do tốc độ tăng của doanh số cho vay vượt tốc độ thu nợ.
Chương 4: Nhận xét, kiến nghị
Dựa trên kết quả phân tích số liệu thực tế, tác giả đánh giá ưu điểm của PGD Huỳnh Tấn Phát là tốc độ tăng trưởng tín dụng cao, danh mục cho vay đáp ứng được nhu cầu thực tế của địa phương, tỷ lệ sinh lời tốt. Tuy nhiên, PGD vẫn bộc lộ các nhược điểm: sự tập trung tín dụng quá lớn vào mảng bất động sản tạo ra rủi ro thanh khoản tiềm ẩn; thời gian luân chuyển hồ sơ còn chậm; hệ số thu nợ ở một số phân khúc chưa cao; kỹ năng bán hàng chéo sản phẩm bán lẻ còn hạn chế.
Từ đó, tác giả đề xuất 7 nhóm kiến nghị cụ thể:
- Nâng cao chất lượng cán bộ, nhân viên: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thẩm định, cập nhật văn bản pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.
- Nâng cao kỹ năng giao tiếp của nhân viên: Huấn luyện kỹ năng tiếp xúc, đàm phán, xử lý từ chối và văn hóa phục vụ khách hàng cá nhân.
- Chính sách lãi suất: Xây dựng cơ chế lãi suất cho vay linh hoạt theo từng nhóm đối tượng khách hàng và kỳ hạn, áp dụng các gói lãi suất ưu đãi cạnh tranh.
- Nâng cao công tác Marketing: Tăng cường quảng bá thương hiệu, tiếp thị trực tiếp tại địa bàn Quận 7 và giới thiệu các gói sản phẩm vay tiêu dùng, hộ kinh doanh.
- Rút ngắn thời hạn giải ngân: Đơn giản hóa thủ tục thẩm định nội bộ không cần thiết, đẩy nhanh tiến độ phối hợp giữa bộ phận kinh doanh, kiểm soát rủi ro và công chứng/đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Chú trọng công tác chăm sóc khách hàng: Triển khai các chính sách ưu đãi cho khách hàng thân thiết, chủ động liên hệ trước ngày đáo hạn hoặc trả lãi.
- Quản lý rủi ro: Giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn sau giải ngân, kiểm soát định giá tài sản bảo đảm là bất động sản và hạn chế rủi ro tác nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng được bức tranh kinh doanh toàn diện của PGD Huỳnh Tấn Phát thông qua các số liệu trích xuất chính thức:
- Tổng vốn huy động của PGD tăng trưởng liên tục từ 1.158.340 triệu đồng (2015) lên 1.361.805 triệu đồng (2016) và đạt 1.596.326 triệu đồng (2017), tương ứng mức tăng 37,81% sau 3 năm. Lợi nhuận trước thuế tăng từ 37.850 triệu đồng năm 2015 lên 43.997 triệu đồng năm 2016 (+16,24%) và đạt 54.374 triệu đồng năm 2017 (+19,08% so với năm trước đó).
- Doanh số cấp tín dụng cá nhân tập trung cao vào mảng chuyển nhượng bất động sản, tăng từ 356.070 triệu đồng (2015) lên 599.194 triệu đồng (2017), chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng doanh số giải ngân và dư nợ cá nhân của phòng giao dịch. Doanh số thu nợ chung của mảng cá nhân tăng từ 189.468 triệu đồng (2015) lên trên 361 tỷ đồng vào năm 2017.
- Khóa luận làm rõ quy trình cấp tín dụng 8 bước đang được áp dụng tại VIB, gắn liền với hệ thống phần mềm quản lý Core banking T24.
- Về mặt giải pháp, tác giả đóng góp hệ thống 7 nhóm khuyến nghị bám sát tình hình thực tế phát sinh tại đơn vị, tập trung vào việc rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, quản lý rủi ro định giá tài sản bảo đảm và nâng cao năng lực cho đội ngũ chuyên viên khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn được tác giả tự xác định trong phần mở đầu và kết luận:
- Giới hạn về năng lực và thời gian nghiên cứu: Đề tài được hoàn thành trong kỳ thực tập kéo dài 3 tháng của sinh viên năm cuối, do đó khả năng tiếp cận một số nguồn dữ liệu chuyên sâu về đo lường rủi ro định lượng còn hạn chế.
- Phạm vi dữ liệu hẹp: Số liệu khảo sát chỉ dừng lại ở phạm vi một đơn vị cơ sở cấp phòng giao dịch (PGD Huỳnh Tấn Phát) trong giai đoạn 3 năm (2015–2017), chưa so sánh tương quan với các chi nhánh khác thuộc hệ thống VIB trên địa bàn TP.HCM.
- Hướng mở tiếp theo: Các nghiên cứu kế thừa có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu từ năm 2018 trở đi; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường xác suất vỡ nợ của khách hàng cá nhân; hoặc đánh giá tác động của việc áp dụng toàn diện chuẩn mực an toàn vốn Basel II đối với danh mục cho vay cá nhân tại VIB.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng nghiệp vụ thực tế:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn cho một đề tài thực tập tốt nghiệp về nghiệp vụ tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại, đặc biệt là phương pháp phân tích số liệu 5 danh mục vay (bất động sản, sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, ô tô, du học) và cách lập bảng hệ số thu nợ.
- Đối với thực tập sinh và cán bộ tín dụng mới tại VIB: Tài liệu giúp nắm bắt nhanh quy trình cấp tín dụng cá nhân 8 bước theo chuẩn nội bộ của ngân hàng, hiểu rõ trách nhiệm luân chuyển chứng từ giữa chuyên viên khách hàng, lãnh đạo phòng kinh doanh, bộ phận kiểm soát rủi ro và kế toán giải ngân trên hệ thống T24.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận phân tích số liệu hoạt động tín dụng cá nhân tại đơn vị nào và trong thời gian bao lâu?
Đề tài nghiên cứu hoạt động cấp tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – Phòng giao dịch Huỳnh Tấn Phát (Quận 7, TP.HCM), sử dụng số liệu thứ cấp nội bộ trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017.
Quy trình cấp tín dụng tại VIB theo khóa luận gồm những bước nào?
Quy trình gồm 8 bước tuần tự: (1) Tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ vay vốn; (2) Kiểm tra hồ sơ và thẩm định cho vay; (3) Kiểm soát việc thẩm định hồ sơ của khoản vay; (4) Phê duyệt khoản vay; (5) Soạn thảo, ký hợp đồng tín dụng, đăng ký giao dịch bảo đảm, khế ước nhận nợ; (6) Hạch toán giải ngân tiền vay trên Core banking T24; (7) Theo dõi khoản vay và thu hồi nợ; (8) Gia hạn khoản vay (tối đa không quá 12 tháng), tất toán và lưu trữ hồ sơ.
Sản phẩm cho vay cá nhân nào chiếm tỷ trọng lớn nhất tại PGD Huỳnh Tấn Phát giai đoạn 2015–2017?
Sản phẩm cho vay chuyển nhượng bất động sản chiếm tỷ trọng lớn nhất về cả doanh số cho vay và dư nợ. Doanh số cho vay BĐS tăng từ 356.070 triệu đồng (2015) lên 504.407 triệu đồng (2016) và đạt 599.194 triệu đồng (2017). Dư nợ sản phẩm này năm 2017 đạt 375.435 triệu đồng, chiếm ưu thế tuyệt đối so với các khoản vay sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, ô tô và du học.
Nguyên nhân khiến doanh số cho vay và thu nợ chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn tăng cao là gì?
Theo phân tích của tác giả, trong giai đoạn 2015–2017, giá đất tại khu vực Quận 7 gia tăng ổn định và có các đợt sốt đất, thu hút nhiều cá nhân đầu tư mua đất chờ tăng giá bán lại. Khi giá đất tăng, khách hàng thực hiện bán tài sản chốt lời và hoàn trả tiền vay cho ngân hàng (hoặc trả nợ trước hạn), dẫn đến doanh số thu nợ mảng này tăng vọt từ 111.684 triệu đồng (2015) lên 207.199 triệu đồng (2016) và 223.759 triệu đồng (2017).
Lợi nhuận của PGD Huỳnh Tấn Phát biến động như thế nào trong 3 năm khảo sát?
Lợi nhuận của phòng giao dịch duy trì đà tăng trưởng liên tục: năm 2015 đạt 37.850 triệu đồng, năm 2016 đạt 43.997 triệu đồng (tăng 16,24% so với 2015) và năm 2017 đạt 54.374 triệu đồng (tăng 19,08% so với 2016), phản ánh hiệu quả từ việc mở rộng quy mô tín dụng và kiểm soát chi phí hoạt động.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Võ Thị Thu Thảo đã phản ánh chi tiết thực trạng cấp tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – PGD Huỳnh Tấn Phát trong giai đoạn 2015–2017. Thông qua hệ thống số liệu kế toán và tín dụng thực tế, công trình làm rõ sự tăng trưởng nhanh chóng của các danh mục cho vay, đặc biệt là phân khúc chuyển nhượng bất động sản và sản xuất kinh doanh hộ gia đình. Tác giả cũng đã mô tả đầy đủ quy trình xét duyệt cấp tín dụng 8 bước trên nền tảng Core banking T24, đồng thời đề xuất 7 nhóm khuyến nghị có cơ sở thực tiễn nhằm nâng cao năng lực thẩm định và kiểm soát rủi ro tín dụng tại đơn vị cơ sở.