Chương 1 Luận văn 13 Vì vậy, dưới góc độ khoa học pháp lý khi đưa ra định nghĩa về thủ tục hành chính (Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP) thì thủ tục cap GCNĐKĐT là: “toàn bộ các quy tắc, chế độ pháp lý quy định về trình tự, trật tự, thực hiện thẩm quyên của cơ quan nhà nước trong việc giải quyết nhiệm vụ nhà nước và cấp Giấy chứng nhận đăng ký dau tư liên quan đến nha dau tư tạo thành hệ thong quy phạm thủ tục, có tính bắt buộc các cơ quan nhà nước cũng như các công chức nhà nước phải tuân theo trong quá trình giải quyết công việc thuộc chức năng và thẩm quyén của mình ” và cũng có thê hiểu là toàn bộ những công việc cần thiết mà các chủ thé có liên quan phải thực hiện khi cap GCNDKDT. Từ đây có thê hiểu: Thủ tục cap GCNDKDT là một trong những thủ tục pháp lý bắt buộc bao gồm thứ tự các bước nhất định mà theo đó nhà đầu tư phải tuân theo nhằm khai báo với co quan nhà nước có thâm quyền về vốn đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm dự kiến đầu tư. theo đúng quy định pháp luật với nội dung cụ thể và được Nhà nước ghi nhận thông qua GCNDKDT. Đặc điểm của thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký dau tr GCNDKDT là một văn bản mang tính pháp ly do co quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho nhà dau tư theo thủ tục pháp luật quy định nhằm tạo tiền đề dé ghi nhận về mặt pháp ly cho hoạt động đầu tư kinh doanh của chủ thé đó.
Vì vậy, thủ tục cấp GCNĐKĐT mang những đặc điểm của một thủ tục hành chính như: là thủ tục thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước hay thủ tục hành chính được thực hiện bởi các chủ thé quản lý hành chính nhà nước; được điều chỉnh bằng quy phạm pháp luật; có tính mềm dẻo, linh hoạt và nó cũng phải đảm tối thiểu những bước, tài liệu trong hồ sơ và thời gian giải quyết nhất định. Tuy nhiên, do hoạt động quản lý trong lĩnh vực khác nhau và được điều chỉnh bởi quy phạm nội dung khác nhau nên bên cạnh những đặc điểm chung vốn có của một thủ tục hành chính thì thủ tục cấp GCNDKDT còn mang một số điểm riêng biệt có tính đặc thù sau: Thit nhất, thủ tục cap GCNĐKĐT được xác định bởi các quy phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư và hoạt động cấp GCNĐKĐT. Các quy phạm đó trực tiếp quy định trường hợp thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT, thâm quyền cấp 14 GCNĐKĐT, các quyền và nghĩa vụ co bản của cơ quan có thâm quyền cấp GCNDKDT, cơ quan có liên quan trong quá trình cap GCNDKDT; quy định quyền và nghĩa vụ cơ bản của nhà đầu tư khi thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT và các quy định về cách thức, trình tự thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT, thời hạn giải quyết các bước của thủ tục cấp GCNDKDT. Thứ hai, thủ tục cấp GCNDKDT được thực hiện bởi cơ quan Nhà nước có thâm quyền trong lĩnh vực đầu tư và lĩnh vực khác có liên quan.
Theo quy định pháp luật đầu tư hiện hành thì cơ quan Nhà nước có thâm quyên thực hiện cấp GCNDKDT bao gồm: Sở kế hoạch đầu tu; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế”. Những cơ quan này sẽ thực hiện việc cấp GCNĐKĐT theo thẩm quyền tùy thuộc vào địa điểm thực hiện của mỗi dự án đầu tư. Khi đó, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận, cap GCNDKDT đối với các dự án dau tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; còn Sở kế hoạch đầu tư tiếp nhận, cấp GCNDKDT đối với các dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Ngoài ra, trong quá trình cơ quan đăng ký đầu tư cấp GCNDKDT còn có sự phối hợp của một số cơ quan quản lý Nhà nước khác như: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công thương.
Các cơ quan này sẽ phối hợp với cơ quan đăng ký đầu tư dé thâm định một số nội dung của dự án liên quan đến phạm vi chuyên môn mà mình phụ trách; từ đó giúp cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình. Thứ ba, thủ tục cấp GCNĐKĐT có tính nguyên tắc. Nhà nước ban hành các quy định cụ thể nhằm điều chỉnh và quản lý một cách chặt chẽ, có hệ thống việc cấp GCNDKDT của cơ quan quan lý dau tư và hoạt đầu tư kinh doanh của các nhà đầu tư khi thực hiện dự án. Khi thực hiện thủ tục cấp GCNDKDT, nha đầu tư phải tuân thủ các quy định về thành phần hồ sơ, yêu cầu, điều kiện được cấp GCNDKDT do Nhà nước quy định.
Bên cạnh đó, các co quan Nhà nước có thấm quyền nhân danh quyền lực Nhà nước thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của mình xem xét, đánh giá các tiêu chí, mức độ phù hợp của dự án dự kiên đâu tư của nhà đâu tư nêu trong > Điều 38 Luật Đầu tư 2014 15 hồ sơ dự án với các quy định pháp luật có liên quan dé giải quyết theo đúng thời hạn, thủ tục hiện hành và cấp GCNĐKĐT cho nhà đầu tư khi họ đáp ứng đủ các điều kiện. Nguyên tắc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Thủ tục cấp GCNDKDT là một trong những thủ tục đầu tư được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật đầu tư. Tất yếu, muốn hoạt động quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư được thực hiện một cách hiệu quả thì quy phạm điều chỉnh các thủ tục đầu tư nói chung và quy phạm điều chỉnh thủ tục cấp GCNDKDT nói riêng khi triển khai thực hiện cần đảm bảo đầy đủ các yêu cầu mang tính nguyên tắc như sau: Thứ nhát, về nguyên tắc thâm quyền; theo đó chỉ có co quan Nhà nước có thâm quyền do pháp luật quy định mới có quyền quy định, thực hiện thủ tục cấp GCNDKDT và phải thực hiện đúng trình tự với những phương tiện, biện pháp va hình thức được pháp luật cho phép; tức là chính các cơ quan này là chủ thé dé ra các thủ tục để giải quyết vụ việc cụ thể trong quá trình cấp GCNDKDT phù hợp với chức năng quản ly được giao. Do đó, họ có nghĩa vụ thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT đã được ban hành.
Nguyên tắc này đảm bảo tính pháp chế trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước; đồng thời đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Bên cạnh đó, cần có những quy định rõ rang về quy chế làm việc của cán bộ, công chức phụ trách dé tránh tình trạng vô trách nhiệm trong công tác; từ đó giảm phiền hà cho người dân trong quá trình giải quyết công việc có liên quan. Khi đó: Những công việc đã có di hồ sơ, thủ tục, thì cơ quan có thẩm quyên phải giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật, không được trì hoãn dưới bất kỳ hình thức nào, ké cả trường hợp không giải quyết được cũng phải nói rõ lý do dé dân biết. Nếu hồ sơ thủ tục chưa day đủ, thì phải hướng dan cụ thé dé đương sự không phải di lại nhiều lan. Những công việc liên quan đến nhiều bộ phận trong cơ quan thì thủ trưởng cơ quan phải dé ra quy 16 chế phối hợp giải quyết trong nội bộ cơ quan dé công dân, tô chức có yêu câu làm đâu mối tiếp xúc, nhận hồ sơ và giải quyết công việc." Thứ hai, khi thực hiện thủ tục cấp GCNDKDT phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, công bằng Nguyên tắc này phản ánh mối quan hệ tương quan giữa cơ quan Nhà nước có thâm quyền ban hành, thực hiện thủ tục cấp GCNDKDT với cá nhân, tổ chức tham gia vào quá trình cap GCNĐKĐT theo quy định pháp luật.
Khi đó, các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ cần thiết một cách trung thực theo quy định pháp luật và theo yêu cầu có căn cứ của cơ quan Nhà nước có thâm quyên; qua đó cơ quan Nhà nước có thâm quyền tiếp nhận thông tin, tài liệu của chủ thể kinh doanh, xem xét, tính hợp lệ của hồ sơ dựa trên cơ sở pháp luật và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, yêu cầu bổ sung thêm hồ sơ, tài liệu cần thiết (nếu còn thiếu) nhằm giải quyết công việc một cách thuận lợi, khách quan nhất và không gây phiền hà cho nhà đầu tư. Thứ ba, thủ tục cấp GCNĐKĐT phải rõ ràng, công khai và minh bạch. Điều này xuất phát từ nguyên tắc công khai hóa thủ tục hành chính và được thực hiện dựa trên tinh thần Thông tư số 96-BT ngày 31/5/1994 của Văn phòng chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 38 của Chính Phủ về cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tô chức đó là: Tại địa điểm tiếp dân, phải có bảng niêm yết công khai các thủ tục giải quyết từng việc, những giấy tờ cân thiết phải có di và thời hạn giải quyết nếu việc nào can có phí hoặc lệ phí thì phải niêm yết công khai. Những công việc liên quan đến nhiêu bộ phận trong cơ quan thì phải tổ chức lại dây truyền giải quyết công việc cho hợp lý, tránh để dân phải di lại nhiễu cửa, nhiều bộ phận trong một cơ quan mới giải quyết được một việc.
Những nơi có đông người đến yêu cẩu giải quyết công việc thì cơ quan phải tăng số người dé giải quyết, không dé dân phải chờ đợi lâu.vn/uploads/resources/admin/chuyenvien/ChuyenDeS.pdf Chuyên đê 5 Thủ tục hành chính Nhà nước — Bộ Nội vu 17 Như vậy, tính rõ ràng và công khai trong hoạt động cap GCNDKDT sẽ được thể hiện ở chỗ: Tại điểm tiếp nhận hồ sơ xin cấp GCNDKDT (hay còn gọi là bộ phận một cửa), cơ quan phụ trách phải tiễn hành niêm yết đầy đủ tên thủ tục, trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, hồ sơ cần thiết, thời gian giải quyết hồ sơ, đối tượng thực hiện thủ tục, cơ quan thực hiện thủ tục, kết quả thực hiện thủ tục GCNDKDT kèm theo mau tờ khai (nếu có) theo quy định pháp luật dé nhà đầu tư biết được quy trình, thủ tục, các điều kiện cần và đủ khi thực hiện thủ tục cấp GCNDKDT.