Thực thi chính sách đối với người có công tại Sơn Tây, Hà Nội - Luận văn Nguyễn Thị Hoàng Yến

Đánh giá thực trạng thực thi chính sách cho người có công tại thị xã Sơn Tây, Hà Nội. Luận văn đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả bền vững.

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2021

115
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực thi chính sách người có công tại Sơn Tây

Thị xã Sơn Tây nằm ở phía tây thành phố Hà Nội. Đây là vùng đất giàu truyền thống cách mạng. Trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, Sơn Tây đóng góp nhiều chiến sĩ và thương binh. Chính sách đối với người có công là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Mục tiêu nhằm tri ân, đền đáp những hy sinh của người có công. Sơn Tây thực hiện nhiều chế độ trợ cấp, ưu đãi. Các chính sách bao gồm trợ cấp thường xuyên, hỗ trợ nhà ở, giáo dục, y tế. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thị xã là cơ quan chủ trì. Quá trình thực thi có sự phối hợp của nhiều ban ngành. Thị xã đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế cần khắc phục. Nghiên cứu thực thi chính sách giúp đánh giá hiệu quả. Từ đó đề xuất giải pháp phù hợp cho địa phương.

1.1. Khái niệm và đối tượng người có công

Người có công là người có công lao trong sự nghiệp giải phóng dân tộc. Đối tượng bao gồm thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ. Người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi. Pháp lệnh Ưu đãi người có công quy định chi tiết. Thị xã Sơn Tây có hơn 2.000 đối tượng người có công. Các đối tượng được phân loại theo mức độ đóng góp. Chế độ trợ cấp được chi trả hàng tháng đúng quy định. Công tác xác nhận hồ sơ được thực hiện nghiêm túc.

1.2. Cơ sở pháp lý chính sách người có công

Hệ thống pháp luật về người có công được xây dựng hoàn thiện. Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng là văn bản gốc. Nghị định số 131 hướng dẫn chi tiết thi hành. Luật Người có công với cách mạng ban hành năm 2020. Các văn bản địa phương bổ sung quy định cụ thể. UBND thị xã Sơn Tây ban hành kế hoạch triển khai. Hệ thống pháp lý tạo hành lang pháp lý vững chắc. Việc cập nhật văn bản được thực hiện thường xuyên.

II. Phân tích thực trạng thực thi chính sách tại Sơn Tây

Thực thi chính sách người có công tại Sơn Tây đạt nhiều kết quả. Công tác chi trả trợ cấp được thực hiện đúng đối tượng. Số lượng hồ sơ giải quyết đạt tỷ lệ cao. Các chế độ ưu đãi về y tế, giáo dục được triển khai đầy đủ. Chương trình xây nhà tình nghĩa được đẩy mạnh. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa huy động được nguồn lực lớn. Tuy nhiên còn một số hạn chế tồn tại. Thủ tục hành chính đôi khi còn phức tạp. Nhân lực thực thi chưa đồng đều về chuyên môn. Nguồn lực địa phương còn hạn chế. Phối hợp giữa các ban ngành chưa thật sự chặt chẽ. Công tác tuyên truyền chính sách đến người dân chưa sâu rộng. Một số đối tượng chưa nắm rõ quyền lợi. Việc rà soát, cập nhật danh sách cần cải thiện. Đánh giá thực trạng giúp tìm ra giải pháp phù hợp.

2.1. Những kết quả đạt được trong thực thi chính sách

Thị xã Sơn Tây thực hiện tốt công tác chi trả trợ cấp. Hàng năm chi trả đúng đối tượng, đúng thời gian quy định. Chương trình tặng quà dịp 27/7 và Tết Nguyên đán được duy trì. Công tác xây dựng, sửa chữa nhà ở đạt kết quả tích cực. Chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe được triển khai. Phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình được cung cấp kịp thời. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa thu hút sự đóng góp rộng rãi. Đời sống vật chất, tinh thần của người có công cải thiện.

2.2. Hạn chế và thách thức trong quá trình thực thi

Thủ tục hành chính vẫn còn một số bước rườm rà. Thời gian giải quyết hồ sơ chưa đạt kỳ vọng. Nguồn kinh phí địa phương còn hạn chế. Đội ngũ cán bộ thực thi thiếu đồng bộ về trình độ. Phối hợp liên ngành chưa phát huy tối đa hiệu quả. Công tác tuyên truyền chưa tiếp cận được mọi đối tượng. Một số người có công gặp khó khăn trong tiếp cận dịch vụ. Việc ứng dụng công nghệ thông tin còn chậm. Hệ thống cơ sở dữ liệu chưa đồng bộ.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách người có công

Nâng cao hiệu quả thực thi chính sách cần nhiều giải pháp đồng bộ. Đầu tiên là hoàn thiện hệ thống pháp lý địa phương. Các quy định cần rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện. Thứ hai là nâng cao năng lực cán bộ thực thi. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hồ sơ. Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung, liên thông. Đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm phiền hà. Tăng cường phối hợp giữa các ban ngành đoàn thể. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức xã hội. Huy động nguồn lực xã hội tham gia chăm sóc người có công. Nâng cao nhận thức cộng đồng về chính sách. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền qua nhiều kênh. Đảm bảo mọi đối tượng đều được thụ hưởng đầy đủ.

3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp lý và quy trình thực thi

Rà soát, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật. Ban hành quy trình giải quyết hồ sơ chuẩn hóa. Xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thực thi. Đơn giản hóa thủ tục, giảm thời gian chờ đợi. Ứng dụng chữ ký số trong xử lý văn bản. Xây dựng cổng dịch vụ công trực tuyến. Số hóa hồ sơ người có công toàn thị xã. Đảm bảo tính minh bạch, công khai trong giải quyết.

3.2. Nâng cao năng lực chủ thể thực thi và nguồn lực

Tuyển dụng cán bộ có trình độ chuyên môn phù hợp. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ thường xuyên. Tổ chức hội thảo, tập huấn kinh nghiệm thực tiễn. Bố trí kinh phí đầy đủ cho công tác thực thi. Huy động nguồn lực xã hội hóa hiệu quả. Phát huy vai trò doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ. Tăng cường giám sát, kiểm tra định kỳ. Xây dựng cơ chế khen thưởng, động viên kịp thời.

IV. Kết luận và định hướng ứng dụng trong thực tiễn

Nghiên cứu thực thi chính sách người có công tại Sơn Tây có ý nghĩa. Kết luận tổng hợp các phát hiện từ thực tiễn địa phương. Chính sách đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Đời sống người có công được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên vẫn còn những tồn tại cần giải quyết. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao. Hoàn thiện pháp lý là nền tảng quan trọng. Nâng cao năng lực cán bộ then chốt. Ứng dụng công nghệ là xu hướng tất yếu. Sơn Tây cần tiếp tục phát huy truyền thống cách mạng. Kết hợp nguồn lực nhà nước và xã hội. Hướng tới mục tiêu không ai bị bỏ lại phía sau. Kinh nghiệm Sơn Tây có thể áp dụng cho các địa phương khác. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới. Đóng góp vào hệ thống chính sách an sinh xã hội.

4.1. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về thực thi chính sách. Kết quả đánh giá phản ánh đúng thực trạng địa phương. Các số liệu cụ thể giúp nhà quản lý ra quyết định. Mô hình đánh giá có thể áp dụng cho đơn vị tương tự. Kinh nghiệm thực tiễn từ Sơn Tây có giá trị tham khảo. Nghiên cứu góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách. Gợi mở hướng nghiên cứu chuyên sâu hơn. Phục vụ công tác hoạch định chiến lược phát triển.

4.2. Định hướng phát triển trong thời gian tới

Sơn Tây định hướng phát triển kinh tế - xã hội toàn diện. Du lịch văn hóa, sinh thái là ngành mũi nhọn. Tiềm năng lịch sử, văn hóa là lợi thế cạnh tranh. Thị xã cần tranh thủ nguồn lực đầu tư trung ương. Kết hợp phát triển kinh tế với đảm bảo an sinh xã hội. Nâng cao chất lượng dịch vụ công cho người có công. Xây dựng Sơn Tây thành đô thị văn minh, hiện đại. Phát huy truyền thống Anh hùng lực lượng vũ trang.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

17/04/2026
Luận văn thạc sĩ thực thi chính sách đối với người có công trên địa bàn thị xã sơn tây thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về thực thi chính sách đối với người có công; Chương 2: Thực trạng thực thi chính sách đối với người có công trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội; Chương 3: Định hướng và giải pháp tăng cường thực thi chính sách đối với người có công trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. 7 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƢỜI CÓ CÔNG 1. Khái quát về thực thi chính sách đối với ngƣời có công 1. Một số khái niệm cơ bản 1.

Khái niệm chính sách, chính sách công Nhà nước có một vị trí, vai trò vô cùng quan trọng, là chủ thể đại diện cho quyền lực của nhân dân, ban hành chính sách công để mưu cầu lợi ích cho xã hội. Hoạt động của nhà nước tác động đến nhiều khu vực và bộ phận nhân dân rộng khắp trên phạm vi quốc gia. Tác động của Nhà nước đến các đối tượng có thể mang tính chính trị, hành chính, kinh tế hay kỹ thuật được lồng ghép vào các cơ chế quản lý điều hành thống nhất. Đồng thời trong những thời kỳ phát triển khác nhau, chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước cũng có sự thay đổi một cách thích hợp, vì thế mà quan niệm về chính sách công cũng được tiếp cận từ các góc độ khác nhau.

Có thể nói, chính sách là những hành động có tính toán của Nhà nước để đối phó với đối tượng theo hướng đồng tình, phản đối hoặc xuất phát từ ý chí của Nhà nước trong hoạt động chính sách xã hội. Sự hiện diện của chính sách trong đời sống xã hội cho thấy đây là một công cụ quản lý có liên quan mật thiết đến sự vận động có định hướng của cả hệ thống. Chính sách vừa củng cố niềm tin của nhân dân vào Nhà nước vừa thể hiện sự thống nhất giữa nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân với ý chí quản lý của Nhà nước (thể hiện qua mục tiêu chính sách). Từ mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân cho thấy, nếu chế độ thay đổi tất yếu dẫn đến sự thay đổi về chính sách.

Điều đó cũng có nghĩa là chính sách mang tính chính trị đậm nét. 8 - Theo Từ điển tiếng Việt: + Chính sách là sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một số mục đích nhất định dựa vào đường lối chính trị chung và thực tế mà nhà nước đó đề ra (chính sách kinh tế, chính sách hòa bình). - Theo Từ điển Hành chính: [25, tr55-56]. + Chính sách là chiến lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế.

+ Chính sách công là chiến lược và kế hoạch cụ thể để giải quyết những vấn đề của quốc gia hay những vấn đề chung của xã hội. - Theo Giáo trình Hoạch định và phân tích chính sách công của Học viện Hành chính do Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, năm 2008 [18, tr14]. + Chính sách là những hành động ứng xử của chủ thể với các hiện tượng tồn tại trong quá trình vận động phát triển nhằm đạt mục tiêu nhất định. + Chính sách công là những hành động ứng xử của Nhà nước với các vấn đề phát sinh trong đời sống cộng đồng, được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, nhằm thúc đẩy xã hội phát triển.

Khái niệm trên vừa bao hàm những đặc trưng của chính sách công là do Nhà nước ban hành để tác động đến các đối tượng thuộc cộng đồng một cách ổn định vừa thể hiện được bản chất của chính sách là công cụ định hướng của Nhà nước cho mọi hành vi xã hội đối với các quá trình phát triển. Định hướng đó được thể hiện qua thái độ đối xử với những vấn đề đã, đang và sẽ nảy sinh trong đời sống cộng đồng. Để đạt được mục tiêu phát triển, trước hết chính sách phải tồn tại trong thực tế, nghĩa là Nhà nước phải hành động thật sự bằng chính sách. Chính sách công là tổng thể chương trình hành động của nhà nước tác động có ý thức đến đời sống của nhân dân theo phương thức nhất định nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.

Chính sách công là kết quả ý chí chính trị của 9 nhà nước được thể hiện bằng một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau, bao hàm trong đó định hướng mục tiêu và cách thức giải quyết những vấn đề công trong xã hội. Điều kiện tồn tại của một chính sách là tổng hòa những hành động tích cực theo định hướng chính trị của Nhà nước nhằm tác động, giải quyết những vấn đề nảy sinh trong từng giai đoạn phát triển. Điều kiện tồn tại đó được thể hiện bằng cách thức ứng xử của chủ thể chính sách. Khái niệm người có công Theo nghĩa rộng: Người có công là những người đã tự nguyện hiến dâng cuộc đời mình cho việc đại nghĩa, cho sự nghiệp của đất nước.

Họ có những đóng góp, những cống hiến xuất sắc phục vụ lợi ích của đất nước, dân tộc. Người có công gồm những người không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, nam nữ, tuổi tác, miễn là họ có những hành động xuất sắc có lợi cho dân tộc. Theo nghĩa hẹp: Người có công để chỉ những cá nhân không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, nam nữ,. có những đóng góp, những cống hiến xuất sắc trong thời kỳ trước Cách mạng tháng tám năm 1945, trong các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc, được các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận.

Người có công: Từ đặc điểm lịch sử dân tộc và với truyền thống uống nước nhớ nguồn nên trong chính sách của nhà nước ta qua các thời kỳ luôn có những ghi nhận với lớp người có những cống hiến, hy sinh hoặc có những thành tích, đóng góp đặc biệt xuất sắc cho đất nước. Những ưu tiên đó được thể chế hóa trong các văn bản quy phạm pháp luật và đã được thực hiện ngay từ những ngày đầu thành lập nước. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có một văn bản pháp luật nào nêu rõ khái niệm người có công. Do đó, khái niệm này trước đây thường được hiểu theo nghĩa hẹp, mà theo đó, người có công chỉ là những người có công với cách mạng.

Đó là những 10 người có đóng góp trong các cuộc chiến thời kỳ trước cách mạng tháng Tám năm 1945 và trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc được các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận theo quy định của pháp luật. Trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay, căn cứ các tiêu chuẩn, điều kiện đối với từng đối tượng là người có công mà nhà nước ta đã quy định thì: Người có công bao gồm những người không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, nam, nữ, tuổi tác, đã tự nguyện cống hiến sức lực, tài năng, trí tuệ, có người hy sinh cả cuộc đời mình cho sự nghiệp của dân tộc. Họ là những người có thành tích hoặc cống hiến xuất sắc phục vụ cho lợi ích của dân tộc được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định của pháp luật. Người có công là người đã có thành tích tham gia hoặc giúp đỡ cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm và đã được Nhà nước công nhận.

Cho đến nay hầu như chưa có một định nghĩa cụ thể về người có công. Theo Khoản 1, Điều 2 Văn bản hợp nhất Pháp lệnh ưu đãi người có công năm 2012 “Người có công với cách mạng” bao gồm: “Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; Người có công giúp đỡ cách mạng”. Tuy nhiên, trong luận văn này thì phạm vi người có công còn bao hàm cả thân nhân người có công. Khái niệm chính sách đối với người có công Chính sách đối với người có công là một bộ phận của hệ thống chính sách xã hội mà cụ thể là chính sách bảo đảm xã hội.

Trong hệ thống bảo đảm xã hội ở nước ta hiện nay gồm có chính sách đối với người có công, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, cứu trợ xã hội đối với những người gặp rủi ro, khó khăn hoặc hiểm nghèo. Đây là sự bảo vệ của nhà nước không chỉ là sự bảo vệ, sự giúp đỡ mà còn là sự thể hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của Nhà nước, của cộng đồng đối với người có công. Chính sách đối với người có công là sự phản ánh trách nhiệm của nhà nước, của cộng đồng thông qua các chế độ đãi ngộ đặc biệt để ghi nhận công lao đóng góp, sự hy sinh cao cả của người có công và bù đắp phần nào đời sống vật chất, tinh thần đối với người có công. Theo Thuật ngữ Lao động Xã hội thì: “Chính sách người có công là những quy định chung của Nhà nước bao gồm mục tiêu, phương hướng, giải pháp về việc ghi nhận công lao, sự đóng góp, sự hi sinh cao cả của người có công, tạo mọi điều kiện khả năng góp phần ổn định và nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần đối với người có công” [tr31].

Khái niệm thực thi chính sách Thực thi chính sách là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể trong chính sách thành hiện thực với các đối tượng quản lí nhằm đạt được mục tiêu định hướng của nhà nước. Chu trình chính sách (chính sách công) là một chuỗi các giai đoạn kế tiếp có liên quan với nhau từ khi lựa chọn được vấn đề chính sách công đến khi kết quả của chính sách được đánh giá - là quá trình luân chuyển các bước từ khởi sự chính sách đến khi xác định được hiệu quả của chính sách trong đời sống xã hội. Hoạch định chính sách công Hoạch định chính sách, tổ chức thực thi chính sách, đánh giá chính sách: Giai đoạn đầu tiên trong chu trình là hoạch định chính sách: Hoạch định chính sách là toàn bộ quá trình nghiên cứu, xây dựng và ban hành đầy đủ một chính sách. Đây là giai đoạn hình thành phương án chính sách và ra quyết nghị chính sách.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ