Phần mở đầu trình bày nội quy, an toàn phòng thí nghiệm và cách xử lý các sự cố xảy ra khi làm việc trong phòng thí nghiệm hóa học. Phần tiếp theo là 15 bài thực hành, thí nghiệm. Các bài thực hành thí nghiệm được chia thành hai phần: • Phần thứ 1: Hóa đại cương - 10 bài • Phần thứ 2: Hóa vô cơ - 5 bài. Nội dung mỗi bài thực hành, thí nghiệm có các nội dung sau: - Phần thứ nhất : Mục tiêu bài học - Phần thứ hai: Nội dung bài thực tập.
• Mục thứ nhất nêu tóm tắt lý thuyết liên quan đến phần thực hành. • Mục thứ hai nêu những dụng cụ, hóa chất cần có để tiến hành các thí nghiệm. • Mục thứ ba hướng dẫn thực hiện các thí nghiệm. - Phần thứ ba là câu hỏi lượng giá.
Mục tiêu sinh viên phải đạt được sau khi hoàn thành giáo trình thực tập này là: 1. Phải tuân thủ và làm đúng các quy định khi làm việc ở phòng thí nghiệm hóa học. Nhận biết và sử dụng được những dụng cụ thông dụng để tiến hành các thí nghiệm hóa học 3. Thực hiện được các thí nghiệm, ghi chép tính toán được kết quả thí nghiệm theo tài liệu hướng dẫn.
Tháng 10 năm 2022 Bộ môn Hóa đại cương – Vô cơ – Hóa lý và Hóa phân tích 5|Thực tập Hóa đại cương – Vô cơ NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM Khi làm việc ở phòng thí nghiệm sinh viên phải tuân thủ các quy định sau: 1. Đến phòng thí nghiệm đúng giờ quy định. Chuẩn bị bài trước khi thực tập. Khi vào phòng thí nghiệm, phải mặc áo blouse, phải để túi xách, mũ nón đúng nơi quy định và nộp báo cáo thực tập bài trước cho giảng viên hướng dẫn.
Kiểm tra dụng cụ, hóa chất trước khi làm thí nghiệm. Nếu thấy thiếu hoặc hư hỏng phải báo ngay cho giảng viên hướng dẫn thực tập. Không đùa giỡn, không ăn uống, không hút thuốc, không tiếp khách trong phòng thí nghiệm. Không được rời khỏi phòng thí nghiệm khi chưa có sự đồng ý của giảng viên hướng dẫn thực tập.
Không tự ý di dời các lọ đựng hóa chất, dụng cụ thực tập từ nơi này sang nơi khác. Không được làm những thí nghiệm không có trong bài thực tập. Khi thực tập, nếu làm hư hỏng dụng cụ phải báo ngay cho giảng viên hướng dẫn. Việc bồi thường được thực hiện theo quy định của Nhà trường.
Cuối buổi thực tập phải trình bảng số liệu kết quả các thí nghiệm để giảng viên hướng dẫn thực tập kiểm tra và ký xác nhận. Bảng số liệu kết quả thực tập phải được nộp cùng báo cáo kết quả thực tập. Kết thúc buổi thực tập, phải rửa sạch dụng cụ, sắp xếp lại hóa chất, làm vệ sinh chỗ làm thí nghiệm, khóa điện nước và bàn giao cho nhóm trực trước khi ra về. Nhóm trực do tổ trưởng tổ thực tập phân công có trách nhiệm quét dọn phòng thí nghiệm, tiếp nhận, kiểm tra chỗ làm việc của các nhóm, sắp xếp lại phòng thực tập cho gọn gàng và bàn giao cho kỹ thuật viên (KTV) phụ trách phòng thực tập.
6|Thực tập Hóa đại cương – Vô cơ QUI TẮC AN TOÀN PHÒNG THÍ NGHIỆM 1. Không hút các hóa chất độc, acid đặc, kiềm đặc bằng miệng. Lấy hóa chất xong phải đậy ngay nút và trả về vị trí ban đầu. Không mồi lửa đèn cồn bằng một đèn cồn đang cháy khác.
Không để hóa chất chạm vào mắt, da, quần áo. Khi pha loãng acid H2SO4 đặc, không cho nước vào acid H2SO4 đặc mà phải nhỏ từng giọt H2SO4 đặc vào nước. Làm việc với hóa chất: - Tất cả các hóa chất không biết rõ ràng đều được coi là chất độc. Khi làm việc với các hóa chất này cần chú ý kiểm tra chất lượng dụng cụ chứa đựng và dụng cụ tiến hành thí nghiệm.
- Không trực tiếp đưa hóa chất lên mũi ngửi mà phải để cách xa và dùng tay phất nhẹ cho chúng lên mùi. Khi làm việc với các chất như (H2), kiềm kim loại và dung dịch, (NaNH2/KNH2), acid đặc, các chất hữu cơ dễ nổ (đặc biệt là các polynitro)… cũng như khi làm việc dưới áp suất thấp hay áp suất cao, cần phải đeo kính bảo vệ (làm bằng thủy tinh hữu cơ) đề che chở cho mắt và các bộ phận quan trọng trên gương mặt. Không được cúi đầu về phía các chất lỏng đang đun sôi hoặc chất rắn đang đun nóng chảy để tránh bị hóa chất bắn vào mặt (có nhiều trường hợp không lưu ý vấn đề này). Khi đun nóng các dung dịch trong ống nghiệm phải dùng cặp và luôn chú ý quay miệng ống nghiệm về phía không có người 7|Thực tập Hóa đại cương – Vô cơ CÁCH SƠ CỨU KHI GẶP TAI NẠN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM: 1.
Tủ thuốc phòng thí nghiệm: - Băng, bông thấm nước, gạc, băng dính. - Dung dịch iod 3% trong cồn. - Dung dịch acid boric 0,1% để rửa mắt. - Dung dịch acid boric nhỏ mắt 1,0%; 1,3% - Acid citric chữa bỏng kiềm đường tiêu hóa.
- Natri bicarbonat gói thành từng gói sẵn đủ để pha thành dung dịch 0,5 – 1%. - Dung dịch KMnO4 3% - Dung dịch CuSO4 1% chữa bỏng phosphor. - Dung dịch natri thiosulfat 5% - Thuốc chữa bỏng: có thể sử dụng Panthenol Spray - Vaselin, glycerol, alcol ethylic 90o. - Chén rửa mắt.
Sơ cứu khi gặp tai nạn tại phòng thí nghiệm: a) Khi bị thương: Khi bị đứt tay, chảy máu nhẹ: Dùng bông thấm máu vết thương rồi bôi thuốc sát trùng (cồn 70o, thuốc tím loãng, dung dịch iod 3% trong cồn…). Vết thương động mạch: Dùng dây cao su hay khăn tay buộc chặt phía trên vết thương, giữ vết thương khỏi nhiễm trùng, dùng bông sạch phủ lên vết thương rồi băng lại, nếu máu ra nhiều phải đưa đến trạm y tế. b) Khi bị bỏng: Bị bỏng bởi vật nóng (thủy tinh, kim loại, nước sôi…): Thì rửa ngay bằng nước lạnh, không làm vỡ những nốt phồng trên vết bỏng. Sau đó dùng bông tẩm KMnO4 3% hoặc dung dịch tanin trong cồn đắp lên vết bỏng rồi băng lại bằng thuốc có tẩm thuốc mỡ chứa bỏng.
Bị bỏng acid (H2SO4 đặc…), kiềm đặc: Phải rửa bằng vòi nước máy cho chảy mạnh từ 3-5 phút. Sau đó rửa lại vết thương do bỏng acid bằng dung dịch NaHCO3 0,5% - 1%, vết thương bỏng do kiềm rửa lại vết thương bằng dung dịch CH3COOH 1%. Khi bị acid bắn vào mắt, dùng bình cầu tia, rửa mắt nhiều lần bằng nước, sau đó rửa bằng dung dịch borat 0,1%. Nếu bị kiềm bắn vào mắt thì rửa mắt bằng acid boric 0,1%.
Bị bỏng phospho phải ngâm lâu trong dung dịch thuốc tím 3% hoặc dung dịch CuSO4 1%, sau đó nhúng băng trước khi buộc vết thương bằng dung dịch CuSO4 1% rồi đưa đến trạm y tế để lấy hết phospho còn lại trong vết bỏng. Không bôi vaselin lên vết bỏng vì phosphor hòa tan trong chất này. 8|Thực tập Hóa đại cương – Vô cơ Khi bị brom lỏng rơi lên da phải rửa lại nhiều lần bằng benzen hoặc dung dịch natri thiosulfate 5%, thấm khô, bôi vaselin, băng lại và đưa đến trạm y tế. c) Khi bị ngộ độc: Khi hít phải khí độc như H2S, Cl2, Br2, CO, NO2… phải đưa ngay nạn nhân ra chỗ thoáng khí.
Nếu cần, dùng bình oxy để thở. Nếu ăn uống phải chất độc như asen, thủy ngân, chì và các hợp chất của chúng, phải nhanh chóng gây nôn cho nạn nhân rồi đưa nạn nhân đến trạm y tế cấp cứu. d) Khi bị cháy: Khi quần áo đang mặc trên người bị cháy với diện tích lớn, tuyệt đối không được chạy hoặc ra chỗ có gió, mà phải nằm xuống đất và lăn. Nếu cháy với diện tích nhỏ, dùng khăn ướt nước để dập tắt.
Nếu xảy ra cháy lớn trong phòng thí nghiệm, phải dùng bình chữa cháy. Khi cháy các hóa chất, tùy loại mà dùng các phương pháp chữa cháy thích hợp. 9|Thực tập Hóa đại cương – Vô cơ PHẦN 1: ĐẠI CƯƠNG BÀI 1 DỤNG CỤ VÀ KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM CƠ BẢN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM HÓA HỌC 1. MỤC TIÊU HỌC TẬP: - Nhận biết được các loại dụng cụ thường dùng trong phòng thí nghiệm hóa học và trình bày được mục đích sử dụng của các dụng cụ đó.
- Rửa các dụng cụ thủy tinh trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp rửa thông thường (nước xà phòng, chổi lông…), phương pháp siêu âm và làm khô dụng cụ đúng quy trình sau khi rửa. - Gấp giấy lọc đúng yêu cầu, ghi kết quả thí nghiệm đúng quy định. NỘI DUNG BÀI HỌC: Gồm 3 phần: - Phần I: Giới thiệu dụng cụ phòng thí nghiệm. - Phần II: Độ lặp lại, sai số phép đo và ghi chép số liệu thí nghiệm.
- Phần III: Thực hành: Rửa, sấy dụng cụ, gấp giấy lọc. PHẦN I: GIỚI THIỆU DỤNG CỤ PHÒNG THÍ NGHIỆM 2. Dụng cụ thủy tinh trong phòng thí nghiệm: Dụng cụ trong phòng thí nghiệm và cách sử dụng ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả thí nghiệm. Vì vậy, người làm thí nghiệm phải biết cách sử dụng các dụng cụ và yêu cầu chất lượng của dụng cụ trong phòng thí nghiệm.
Các dụng cụ thí nghiệm phải chịu được nhiệt, chịu được sự ăn mòn hóa chất… Ngoài ra dụng cụ thủy tinh dùng cho phòng thí nghiệm cần phải được sạch về mặt hóa học. Vì vậy, trước khi sử dụng các dụng cụ phải được rửa sạch. Dụng cụ thủy tinh để chứa hóa chất lỏng, rắn: Dụng cụ thủy tinh để chứa hóa chất lỏng, rắn có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau: 10 | T h ự c t ậ p H ó a đ ạ i c ư ơ n g – V ô c ơ Hình 1. Bình nón – Bình tam giác Bô can – Chậu rửa thủy tinh Cốc thủy tinh có mỏ Hình 1.
Các loại chai đựng hóa chất, thuốc thử Hình 1. Bình cầu đáy bằng Cốc chân phễu Hộp lồng petri 2. Dụng cụ thủy tinh dùng để xác định thể tích, tỷ trọng dung dịch, chất lỏng: - Ống đong, cốc đong: Có vạch chia thể tích dùng để đong những khối lượng dung dịch không cần có độ chính xác cao. Khi đong nên chọn ống đong nào có thể tích gần nhất với thể tích cần đong.
Để tránh sai lầm trong lúc đọc mức đong, phải đặt ống đong trên một mặt phẳng và có tầm mắt ngang tầm với bề mặt chất lỏng. - Bình định mức: Bình định mức thường có dung tích 10 ml, 50 ml, 100 ml, 500 ml, 1000 ml… Dung tích của bình được ghi ở bầu bình và giới hạn dung tích là vòng tròn trên cổ bình. - Cốc thủy tinh chia vạch: Trong trường hợp không cần độ chính xác cao, cốc thủy tinh chia vạch cũng có thể dùng để đong, đo thể tích chất lỏng.