CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ ÁN 1.1 Viên chức - Luật Viên chức 2010 đã đưa ra định nghĩa: “Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”. - Viên chức tại trường Đại học: bao gồm giảng viên, nhà khoa học, và nhân sự làm việc hành chính tại các khoa, phòng, ban, đơn vị trực thuộc trường. Giảng viên, nhà nghiên cứu, viên chức hành chính. - Giảng viên: là người giảng dạy ở cơ sở GDĐH, cao đẳng nghề.
Đây là đội ngũ viên chức quan trọng, chiếm tỷ lệ lớn, có nhiệm vụ: giảng dạy, nghiên cứu khoa học (NCKH), nhiệm vụ khác …. Giảng viên được giảng dạy theo chuyên ngành, được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, được nghỉ hè, nghỉ Tết… - Nhà nghiên cứu: thường là giảng viên thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và chuyển giao sản phẩm khoa học - công nghệ theo đặt hàng của nhà nước hoặc các đơn vị sản xuất kinh doanh. - Viên chức khối hành chính: là các viên chức quản lý hoặc nhân viên giúp việc chuyên môn cho khối phòng, ban, đơn vị chức năng và các hoạt động chung của nhà trường. Tóm lại “Viên chức tại trường Đại học là một bộ phận của đội ngũ viên chức nói chung, bao gồm đội ngũ các giảng viên, nhà nghiên cứu và những người làm việc theo hợp đồng làm việc tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc của trường Đại học”.2 Quản lý viên chức - Quản lý viên chức là sự tác động có tổ chức và bằng các công cụ quản lý khác nhau của các chủ thể có thẩm quyền đối với đội ngũ viên chức nhằm đạt được mục tiêu xây dựng và phát triển viên chức đáp ứng các yêu cầu phát triển xã hội.
7 - Chủ thể quản lý viên chức: là đơn vị vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn hoặc chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự. - Mục đích quản lý viên chức: nhằm bảo đảm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ của đơn vị được thực hiện một cách tốt nhất thông qua việc thu hút, sử dụng, duy trì và phát triển đội ngũ viên chức trong các đơn vị này một cách có hiệu quả. - Công cụ quản lý viên chức: chủ thể quản lý có thể sử dụng các công cụ khác nhau như: chính sách, pháp luật, kế hoạch, quy hoạch. Quy định pháp lý được cụ thể hoá trong hệ thống các văn bản pháp luật từ Luật, Nghị định, Thông tư.3 Pháp luật về quản lý viên chức tại trường Đại học Pháp luật về quản lý viên chức là tổng hợp các VBQPPL điều chỉnh các nhóm hoạt động như: tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo bồi dưỡng viên chức, … trong đơn vị sự nghiệp công lập.4 Thực hiện pháp luật về quản lý viên chức tại trường Đại học - Thực hiện pháp luật là hoạt động có mục đích nhằm hiện thực hóa các quy định của pháp luật, làm cho chúng đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật.
- Thực hiện pháp luật không thể phát huy được hiệu lực nếu thiếu sự bảo đảm của Nhà nước, thiếu các cơ chế và các cơ sở pháp lý tương ứng. Từ những phân tích trên xác định: “Thực hiện pháp luật về quản lý viên chức là hoạt động có mục đích của cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền nhằm hiện thực hóa các quy định của pháp luật về quản lý viên chức, làm cho các quy định pháp luật vận hành trong đời sống xã hội”.2 Đặc điểm của thực hiện PL về quản lý viên chức tại trường Đại học 1.1 Phạm vi điều chỉnh của pháp luật về quản lý viên chức Pháp luật về quản lý viên chức được quy định trong nhiều VBQPPL, điều chỉnh nhiều nhóm hoạt động của viên chức đảm bảo địa vị pháp lý của viên chức, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của viên chức về hoạt động nghề nghiệp và thực hiện chế độ, chính sách với viên chức, bao gồm: 8 - Quy định về tuyển dụng: điều kiện, nội dung, hình thức, trình tự, thủ tục, quy định về hợp đồng làm việc, chế độ tập sự và chấm dứt hợp đồng làm việc. - Quy định về sử dụng, quản lý viên chức: bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp, quản lý, phát triển đội ngũ viên chức. - Quy định về khen thưởng, kỷ luật: xét nâng lương, khen thưởng viên chức đạt thành tích, xử lý vi phạm kỷ luật viên chức vi phạm quy định của pháp luật.
- Quy định về đào tạo, bồi dưỡng viên chức: chế độ đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng định kỳ, bồi dưỡng theo nhu cầu đối với viên chức. - Quy định về đánh giá, xếp loại: đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức qua các mức độ hoàn thành nhiệm vụ.2 Vai trò của pháp luật về quản lý viên chức tại trường Đại học - Xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của viên chức và trách nhiệm quản lý nhà nước đối với viên chức. Bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, công bằng xã hội, cơ hội học tập, bình đẳng trong hoạt động nghề nghiệp. - Bảo đảm các cơ sở GDĐH công lập khi chuyển sang cơ chế tự chủ thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ quản lý nhà nước về quản lý viên chức trong đơn vị.3 Hình thức thực hiện pháp luật về quản lý viên chức ở trường Đại học Có 4 hình thức mà cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện: - Tuân thủ PL: không tiến hành những hoạt động mà PL cấm (Ví dụ không được lợi dụng hoạt động nghề nghiệp tuyên truyền chống phá Nhà nước).
- Chấp hành PL: phải thực hiện nghĩa vụ của mình bằng hành vi tích cực (Ví dụ: viên chức phải thực hiện đúng quy định, nội quy làm việc của nhà trường). - Sử dụng PL: thực hiện những hành vi mà PL cho phép (Ví dụ, viên chức được đăng ký thi hoặc xét thay đổi CDNN nếu trường có nhu cầu và đủ điều kiện). - Áp dụng PL: các chủ thể thực hiện các quy định PL về viên chức luôn có sự can thiệp của cơ quan nhà nước hay cá nhân có thẩm quyền (Ví dụ khi cần truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với giảng viên, NLĐ vi phạm pháp luật về viên chức).4 Đặc điểm thực hiện pháp luật về quản lý viên chức tại trường ĐH - Là hoạt động mang tính quyền lực Nhà nước thể hiện ở chỗ: Hoạt động thực thi pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành tiến hành thông qua các hoạt động được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật như tổ chức việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật. - Là hoạt động thực tiễn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tiến hành theo những cơ chế do luật định; trong đó, các chủ thể thực hiện PL phải tiến hành theo 4 hình thức nêu trên theo cơ chế: xây dựng kế hoạch thực hiện, phân công trách nhiệm các cơ quan, tổ chức thực hiện; kiến nghị ban hành, sửa đổi, bổ sung văn bản QPPL để phù hợp với tình hình thực tiễn và bảo đảm tính đồng bộ trong tổ chức thực hiện.
- Thực hiện pháp luật về quản lý viên chức, trong đó các bên có quyền và nghĩa vụ liên quan đều phải tuân theo những hình thức và thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định. Pháp luật về viên chức quy định về cơ sở, hình thức, điều kiện, trình tự thủ tục, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quy trình thực hiện pháp luật. - Các cơ quan, tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của mình để bảo đảm xây dựng, phát triển đội ngũ viên chức trong trường ĐH. - Thực hiện pháp luật về quản lý viên chức đòi hỏi tính sáng tạo.
vận dụng các QPPL vào các vụ việc, tình huống cụ thể, đòi hỏi người có thẩm quyền thực thi pháp luật phải vận dụng phù hợp. Trường hợp PL chưa quy định hoặc quy định còn chồng chéo, chưa rõ ràng thì chủ thể thực hiện phải biết vận dụng sáng tạo, không máy móc. Từ những phân tích về khái niệm pháp luật về viên chức, khái niệm và đặc điểm của thực hiện pháp luật về quản lý viên chức trong trường ĐH, có thể rút ra khái niệm: “Thực hiện pháp luật về viên chức trong trường Đại học ở Việt Nam là hoạt động thực tiễn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân được tiến hành theo những hình thức pháp lý nhất định, có mối liên hệ và quy định lẫn nhau trong một cơ chế phù hợp với điều kiện của từng giai đoạn lịch sử, nhằm hiện thực hóa các yêu cầu, nội dung của QPPL về viên chức trong trường ĐH; bảo đảm nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức trong trường ĐH, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ĐH trong bối cảnh xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN và xu hướng hội nhập”.3 Nội dung thực hiện PL về quản lý viên chức trong trường Đại học 1.1 Thực hiện pháp luật về tuyển dụng viên chức 1.1 Giải thích từ ngữ trong quy định về tuyển dụng viên chức - Tuyển dụng: là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập. - Vị trí việc làm: là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập (Điều 7 Luật Viên chức 2010).
- Chức danh nghề nghiệp: là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp (khoản 1 Điều 8 Luật Viên chức 2010). Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp. - Phân loại theo chức danh nghề nghiệp: Viên chức được phân loại trong từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp với các cấp độ từ cao xuống thấp, gồm viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I; hạng II, hạng III và hạng IV.