Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở là một trong những trụ cột quan trọng nhằm bảo đảm quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo số liệu thống kê dân số, khu vực nông thôn chiếm tới 70% tổng dân số cả nước và khoảng 75% lực lượng lao động xã hội. Do đó, cấp xã chính là địa bàn trực tiếp, nơi mọi chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước được hiện thực hóa sâu rộng nhất. Tuy nhiên, việc đưa phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" vào đời sống hàng ngày vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, đặc biệt là tình trạng thực hiện mang tính hình thức, thiếu tính thực chất tại nhiều địa phương.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn thi hành Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 tại huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên. Đây là địa bàn có diện tích tự nhiên 114,684 km2 với quy mô dân số đạt 122.935 người (mật độ 1.071 người/km2) gồm 18 xã và 1 thị trấn. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là làm rõ cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật dân chủ xã, đánh giá thực trạng triển khai trong giai đoạn 2007-2015, chỉ rõ các tồn tại và nguyên nhân cốt lõi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc lượng hóa các chỉ số thực thi, hướng tới mục tiêu nâng cao tỷ lệ người dân tham gia quyết định các vấn đề địa phương lên trên 85%, đồng thời giảm thiểu trên 80% tình trạng khiếu kiện đất đai vượt cấp và phát huy hiệu quả hoạt động của 84 làng văn hóa trên toàn địa bàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ với hai mệnh đề cốt lõi: "Dân là chủ" (xác lập vị thế, quyền lợi) và "Dân làm chủ" (xác lập nghĩa vụ, năng lực hành động). Hồ Chí Minh khẳng định thực hành dân chủ chính là "chìa khóa vạn năng" để tháo gỡ mọi khó khăn trong công tác lãnh đạo và quản trị xã hội. Bên cạnh đó, nghiên cứu dựa trên lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ" được thể chế hóa xuyên suốt từ Chỉ thị số 30-CT/TW năm 1998 đến Hiến pháp năm 2013 và Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 với 6 chương và 28 điều quy định chi tiết.

Các khái niệm chính được làm rõ trong công trình bao gồm:

  1. Pháp luật về dân chủ cơ sở: Hệ thống các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa chính quyền địa phương và nhân dân trong việc thực hiện quyền làm chủ.
  2. Thực hiện pháp luật về dân chủ: Quá trình hoạt động có mục đích làm cho các quy định dân chủ đi vào đời sống thực tế thông qua bốn hình thức: tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.
  3. Dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện: Hai phương thức cơ bản để nhân dân thực thi quyền lực, trong đó dân chủ trực tiếp tại cấp xã cho phép cử tri trực tiếp bàn bạc, biểu quyết và giám sát các công việc của cộng đồng thôn, xóm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp (báo cáo tổng kết công tác tư pháp, nội vụ, thanh tra của UBND huyện Kim Động giai đoạn 2007-2014) và dữ liệu sơ cấp thu thập từ thực địa. Cỡ mẫu khảo sát được xác định là 350 phiếu điều tra xã hội học, phân bổ gồm 70 cán bộ, công chức cấp xã và 280 cử tri đại diện hộ gia đình tại 4 địa bàn trọng điểm: xã Chính Nghĩa, xã Toàn Thắng, xã Nghĩa Dân và thị trấn Lương Bằng.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện toàn diện giữa các xã thuần nông nghiệp và các địa bàn có tốc độ đô thị hóa, thương mại hóa cao. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp so sánh luật học kết hợp điều tra thống kê mô tả là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hiểu biết pháp luật của nhân dân, nhận diện những điểm nghẽn thể chế và đo lường khoảng cách giữa quy định văn bản với hành vi thực tế của bộ máy chính quyền cơ sở. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai chặt chẽ trong giai đoạn nghiên cứu 2014-2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về mức độ công khai thông tin (Dân biết): Khoảng 85% các chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách xã đã được chính quyền niêm yết tại trụ sở UBND và phát trên hệ thống truyền thanh. Tuy nhiên, đối với các lĩnh vực nhạy cảm như quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và phương án đền bù giải phóng mặt bằng, tỷ lệ người dân thực sự tiếp cận và nắm rõ thông tin chỉ đạt khoảng 42%.

Thứ hai, về mức độ tham gia và quyết định trực tiếp (Dân bàn, Dân làm): Nhân dân tại các xã đã phát huy quyền làm chủ trong các phong trào xây dựng nông thôn mới. Tỷ lệ cử tri tham gia bàn bạc và tự nguyện đóng góp kinh phí đạt sự đồng thuận rất cao, tiêu biểu như mô hình thôn Bãi Sậy 3 (xã Tân Dân) đã vận động nhân dân đóng góp kinh phí và ngày công thi công 5.125m đường bê tông với 2.000 m3 vật liệu trị giá trên 1 tỷ đồng. Toàn huyện có 84/104 làng đạt danh hiệu làng văn hóa và tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 93,2%.

Thứ ba, về năng lực kiểm tra, giám sát (Dân kiểm tra): Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng đã được kiện toàn tại 100% các xã, thị trấn. Các ban này đã tiến hành giám sát hàng chục công trình hạ tầng, phát hiện và kiến nghị khắc phục kịp thời hơn 15% các sai sót kỹ thuật trong quá trình thi công mương máng, đường giao thông nội đồng. Dù vậy, khoảng 30% người dân được khảo sát cho rằng việc tiếp thu, giải quyết kiến nghị sau giám sát ở một số địa phương còn chậm trễ.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được tổng hợp trực quan qua bảng phân tích cơ cấu thực hiện pháp luật và biểu đồ cột so sánh tỷ lệ tham gia giữa các nhóm nội dung:

Bảng 1: Đánh giá mức độ thực hiện các hình thức dân chủ tại địa bàn khảo sát

Hình thức thực hiện Tỷ lệ cán bộ đánh giá tốt Tỷ lệ người dân đánh giá tốt Điểm nghẽn chính
Công khai (Dân biết) 92,5% 61,4% Thông tin đất đai chưa chi tiết
Bàn và quyết định 88,6% 76,8% Chưa đa dạng hóa hình thức họp
Tham gia ý kiến 81,0% 52,3% Thời gian lấy ý kiến còn ngắn
Giám sát (Dân kiểm tra) 78,2% 48,5% Năng lực ban thanh tra hạn chế

Biểu đồ phân tích cho thấy sự chênh lệch rõ rệt giữa nhận thức của chính quyền và thụ hưởng thực tế của cử tri. Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã chưa đồng đều; tỷ lệ cán bộ có văn bằng cử nhân luật chính quy chỉ chiếm dưới 35%, dẫn đến lúng túng trong quy trình xử lý thủ tục hành chính. Mặt khác, thói quen tâm lý nể nang, ngại va chạm cùng với tư tưởng "phép vua thua lệ làng" vẫn tồn tại ở một số dòng họ, gây cản trở quyền dân chủ trực tiếp.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các luận điểm khoa học của các nhà nghiên cứu đầu ngành khi khẳng định rằng dân chủ cơ sở không thể thực chất nếu thiếu sự minh bạch thông tin và năng lực phản biện độc lập của Mặt trận Tổ quốc cùng các đoàn thể nhân dân.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện thể chế và chuẩn hóa quy trình thực hiện dân chủ: HĐND và UBND huyện Kim Động phối hợp với Sở Tư pháp ban hành cẩm nang hướng dẫn chuẩn hóa 100% quy trình niêm yết công khai thông tin đất đai, quy hoạch và ngân sách xã. Mục tiêu trong giai đoạn 2016-2018 là nâng tỷ lệ người dân tiếp cận thông tin các dự án quy hoạch lên trên 80%, bảo đảm thời gian niêm yết tối thiểu 30 ngày trước khi ban hành quyết định chính thức.
  2. Nâng cao năng lực và đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức xã: Phòng Nội vụ huyện chủ trì xây dựng đề án đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ tư pháp - hộ tịch, địa chính - xây dựng cho 100% cán bộ công chức 18 xã và thị trấn. Phấn đấu đến năm 2020, nâng tỷ lệ cán bộ chuyên trách có trình độ đại học chuyên ngành luật và quản lý nhà nước lên trên 60%, loại bỏ triệt để thái độ cửa quyền, hách dịch trong giao tiếp với nhân dân.
  3. Đổi mới công tác tuyên truyền và nhân rộng mô hình Tổ dân vận: Ban Dân vận Huyện ủy cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện triển khai nhân rộng mô hình Tổ dân vận 7 thành viên (học tập từ mô hình điểm thôn Bãi Sậy 3) tới 100% các thôn, khu dân cư trong toàn huyện giai đoạn 2016-2017. Tăng thời lượng phát thanh phổ biến pháp luật lên tối thiểu 3 buổi/tuần trên hệ thống loa truyền thanh cơ sở.
  4. Tăng cường kiểm tra, giám sát và phát huy vai trò Ban Thanh tra nhân dân: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã chủ trì tập huấn nghiệp vụ giám sát cộng đồng định kỳ hàng năm; tiến hành giám sát độc lập 100% các dự án đầu tư công trên địa bàn xã. Chủ tịch UBND xã phải duy trì nghiêm túc lịch tiếp công dân định kỳ, giải quyết dứt điểm trên 95% đơn thư khiếu nại, tố cáo phát sinh ngay tại cơ sở, triệt tiêu nguy cơ khiếu kiện đông người vượt cấp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức chính quyền cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn): Luận văn cung cấp khung hướng dẫn chuẩn mực về trình tự niêm yết thông tin, phương pháp lấy ý kiến nhân dân và quy trình giải quyết đơn thư khiếu nại, giúp nâng cao hiệu quả quản trị công và hạn chế sai phạm hành chính.
  • Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội: Cung cấp tài liệu nghiệp vụ thực tế về phương pháp thành lập, vận hành mô hình Tổ dân vận điểm, kỹ năng điều phối hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng.
  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Luật học: Cung cấp nguồn tư liệu lý luận có hệ thống về pháp luật dân chủ cơ sở, phương pháp luận nghiên cứu xã hội học pháp luật và hệ thống số liệu khảo sát thực tế tại tỉnh Hưng Yên.
  • Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người dân địa phương: Đóng vai trò như cẩm nang pháp lý bỏ túi giúp cử tri nắm vững quyền và nghĩa vụ công dân, quy trình tham gia xây dựng hương ước làng văn hóa và cách thức giám sát các công trình hạ tầng nông thôn mới.

Câu hỏi thường gặp

Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 quy định những nội dung nào nhân dân được bàn và quyết định trực tiếp? Nhân dân được bàn và quyết định trực tiếp chủ trương, mức đóng góp kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi thôn, xã. Ví dụ thực tế tại thôn Bãi Sậy 3, nhân dân đã tự nguyện họp bàn, biểu quyết đồng thuận 100% để thi công 5.125m đường giao thông với tổng giá trị đóng góp trên 1 tỷ đồng.

Vai trò của Ban Giám sát đầu tư cộng đồng được thể hiện như thế nào trong xây dựng nông thôn mới? Ban Giám sát đầu tư cộng đồng đại diện cho cử tri theo dõi trực tiếp các thông số kỹ thuật, tiến độ thi công và việc sử dụng vật liệu tại các công trình công cộng. Nhờ hoạt động giám sát chặt chẽ này, 100% các công trình giao thông và nhà văn hóa tại các xã điểm như Tuy Lộc, Nhật Tân đều bảo đảm chất lượng nghiệm thu, không xảy ra thất thoát vốn.

Đâu là rào cản lớn nhất trong việc thực thi quyền dân chủ của người dân tại cấp xã hiện nay? Rào cản lớn nhất là năng lực chuyên môn của một bộ phận công chức xã còn hạn chế (dưới 35% có bằng cử nhân luật chính quy) kết hợp với tâm lý e ngại va chạm của người dân nông thôn. Điều này khiến các cuộc họp lấy ý kiến về quy hoạch đất đai và ngân sách ở một số nơi còn mang tính hình thức, chiếu lệ.

Mô hình Tổ dân vận tại thôn Bãi Sậy 3 mang lại bài học kinh nghiệm gì cho các địa phương khác? Mô hình khẳng định tính hiệu quả của cơ cấu 7 thành viên do Bí thư Chi bộ làm tổ trưởng, kết hợp chặt chẽ với Ban công tác Mặt trận. Tổ dân vận đã trực tiếp đối thoại, thuyết phục 425 hộ dân tự nguyện tháo dỡ công trình, hiến đất làm đường mà không phát sinh bất kỳ tranh chấp hay khiếu nại nào.

Làm cách nào để ngăn chặn tình trạng khiếu kiện đất đai phức tạp tại chính quyền cơ sở? Chính quyền xã phải thực hiện công khai 100% phương án bồi thường, mốc giới quy hoạch và tổ chức đối thoại trực tiếp trước khi giải phóng mặt bằng. Điển hình tại xã Nhật Tân, nhờ công khai minh bạch toàn bộ dự án đường nối cao tốc, 100% số hộ gia đình đã tự nguyện bàn giao mặt bằng đúng tiến độ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật dân chủ cơ sở dựa trên tư tưởng Hồ Chí Minh và Hiến pháp năm 2013.
  • Phản ánh toàn diện bức tranh thực tiễn thi hành Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 tại 18 xã và 1 thị trấn thuộc huyện Kim Động với hệ thống dữ liệu khảo sát 350 mẫu thực chứng.
  • Đúc kết thành công các bài học kinh nghiệm quý báu từ các mô hình điểm trong phong trào xây dựng nông thôn mới và tổ dân vận cơ sở.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung nâng cao tỷ lệ cán bộ có trình độ cử nhân luật lên trên 60% và chuẩn hóa quy trình tiếp công dân, giám sát cộng đồng.
  • Định hình lộ trình hành động giai đoạn 2016-2020 nhằm hiện thực hóa mục tiêu 100% các xã thuộc huyện Kim Động giữ vững ổn định an ninh chính trị và đạt chuẩn nông thôn mới bền vững. Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho các cơ quan quản trị nhà nước cấp huyện và cơ sở.