Tổng quan nghiên cứu

Bộ Tài chính là cơ quan quản lý nhà nước đa ngành với quy mô tổ chức gồm 05 Tổng cục trực thuộc, 22 đơn vị chức năng và 04 đơn vị sự nghiệp công lập. Do đặc thù công tác tài chính - ngân sách, khối lượng văn bản hình thành hàng năm tại đơn vị rất lớn, trung bình tiếp nhận trên 1.600 mét giá tài liệu mỗi năm. Tuy nhiên, việc tổ chức thực hiện pháp luật lưu trữ theo Luật Lưu trữ năm 2011 (có hiệu lực từ năm 2012) vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, từ tình trạng quá tải kho tàng lưu trữ với hơn 1.000 mét tài liệu vượt công suất thiết kế đến sự chậm trễ trong chuyển đổi số hồ sơ.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật lưu trữ trong cơ quan hành chính nhà nước, đồng thời đánh giá thực trạng triển khai tại Bộ Tài chính giai đoạn 2012 – 2020. Mục tiêu cụ thể là nhận diện các rào cản pháp lý, kỹ thuật và quản trị, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực thi hành pháp luật. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ khối cơ quan Bộ và 05 Tổng cục chuyên ngành. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu hướng tới việc chuẩn hóa 100% quy trình lập hồ sơ, giải tỏa 1.800 mét tài liệu tồn đọng và tối ưu hóa việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ tài liệu điện tử.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Pháp chế xã hội chủ nghĩa và lý thuyết Quản trị công hiện đại làm nền tảng phân tích. Pháp chế xã hội chủ nghĩa đòi hỏi mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tuân thủ nghiêm minh, triệt để và chính xác các quy phạm pháp luật về lưu trữ. Lý thuyết quản trị công hiện đại nhấn mạnh tính công khai, minh bạch và hiệu quả vận hành bộ máy thông qua việc chuẩn hóa dữ liệu tài liệu.

Bốn khái niệm then chốt được phát triển xuyên suốt đề tài gồm:

  • Pháp luật về lưu trữ: Hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động lưu trữ.
  • Thực hiện pháp luật về lưu trữ: Quá trình hoạt động có mục đích làm cho các quy định pháp luật lưu trữ đi vào thực tiễn thông qua bốn hình thức: tuân thủ, thi hành, sử dụng và áp dụng pháp luật.
  • Vòng đời tài liệu: Toàn bộ quá trình từ khi văn bản được hình thành, xử lý, giao nộp vào lưu trữ cơ quan, chỉnh lý, bảo quản đến khi nộp lưu lịch sử hoặc tiêu hủy.
  • Hồ sơ điện tử: Tập hợp các tài liệu điện tử được tạo lập, liên kết và quản lý theo quy trình nghiệp vụ trên môi trường mạng.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát kết hợp giữa diện rộng và chiều sâu. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 22 đơn vị thuộc cơ quan Bộ Tài chính, 05 Tổng cục ngành dọc và khảo sát thực chứng chuyên sâu tại Tổng cục Thuế với quy mô 18 đơn vị chuyên môn cùng hơn 85 cán bộ văn thư - lưu trữ. Phương pháp chọn mẫu điển hình được lựa chọn vì Tổng cục Thuế là đơn vị có khối lượng nghiệp vụ phát sinh lớn nhất và đã sớm ứng dụng phần mềm chuyên ngành.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ 08 báo cáo thống kê định kỳ hàng năm và 20 báo cáo đột xuất trong giai đoạn 2012 – 2020 theo quy định của Thông tư 03/2018/TT-BNV. Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả để lượng hóa số mét tài liệu thu thập, khối lượng chỉnh lý và diện tích kho bảo quản. Đồng thời, phương pháp phân tích quy phạm pháp luật và phương pháp so sánh thực tiễn được sử dụng nhằm đối chiếu các tiêu chuẩn quy định trong Luật Lưu trữ với kết quả thực tế tại các đơn vị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Ban hành văn bản và tổ chức bộ máy: Cơ quan Bộ Tài chính đã ban hành 110 văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, nổi bật là Thông tư 155/2013/TT-BTC và Quyết định 2449/QĐ-BTC. Toàn ngành đã tổ chức đào tạo cho 1.250 cán bộ và 21 đợt khảo sát thực tế. Tuy nhiên, tỷ lệ đơn vị không giao nộp tài liệu hàng năm vẫn ở mức cao: năm 2012 có 78,2% đơn vị chưa nộp (18/23 đơn vị), đến năm 2019 tỷ lệ này vẫn chiếm 47,8% (11/23 đơn vị).
  • Quy mô chỉnh lý và phục vụ khai thác: Từ năm 2012 đến 2019, toàn hệ thống đã chỉnh lý khoa học 12.116,2 mét tài liệu (trung bình 1.514,5 mét/năm), trong đó cơ quan Bộ đạt 4.752 mét. Công tác phục vụ độc giả đạt hiệu quả tích cực khi cơ quan Bộ đáp ứng 1.800 lượt tra cứu với 3.134 hồ sơ, Tổng cục Thuế phục vụ 1.827 lượt với 1.987 hồ sơ. Toàn hệ thống đã nộp lưu lịch sử 41,5 mét tài liệu (Bộ 24,7 mét; Tổng cục Thuế 16,8 mét) và tiêu hủy hợp pháp 894,8 mét tài liệu hết giá trị.
  • Sức ép kho tàng và tài liệu tồn đọng: Tổng diện tích kho bảo quản toàn hệ thống là 2.882 m2 (cơ quan Bộ chiếm 1.022 m2, các Tổng cục chiếm 1.860 m2). Kho lưu trữ tại tầng 2 trụ sở Bộ có sức chứa thiết kế 1.800 mét nhưng đang phải chứa 2.700 mét (vượt tải 50%). Khối lượng tài liệu tồn đọng chưa qua chỉnh lý tại các phòng làm việc của chuyên viên còn khoảng 1.800 mét.
  • Điểm nghẽn lưu trữ điện tử: Dù đã phê duyệt chủ trương đầu tư phần mềm quản lý hồ sơ theo Quyết định 2195/QĐ-BTC và vận hành phần mềm EdocTC từ năm 2016, việc lập hồ sơ điện tử vẫn chưa đạt kết quả thực chất. Tính đến đầu năm 2020, tỷ lệ báo cáo số liệu về hồ sơ điện tử tại các đơn vị trực thuộc vẫn là 0%.

Thảo luận kết quả

Các số liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua bảng ma trận đối chiếu công suất kho bảo quản và biểu đồ cột thể hiện mức độ biến động của khối lượng tài liệu giao nộp qua 8 năm (2012 – 2019). Biểu đồ cho thấy sự mất cân đối nghiêm trọng giữa tốc độ gia tăng tài liệu giấy với tốc độ mở rộng diện tích kho tàng.

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan:

  • Về mặt thể chế: Điều 7 Luật Lưu trữ quy định chế độ phụ cấp đặc thù nhưng chưa có văn bản hướng dẫn chi tiết, dẫn đến hơn 90 cán bộ lưu trữ toàn hệ thống mới chỉ được hưởng phụ cấp độc hại thông thường. Chế tài xử lý vi phạm tại Điều 8 Luật Lưu trữ còn thiếu quy định dẫn chiếu xử phạt cụ thể.
  • Về mặt kỹ thuật: Phần mềm quản lý văn bản EdocTC và phần mềm lưu trữ chưa đồng bộ dữ liệu, khiến cán bộ gặp khó khăn khi trích xuất và bàn giao dữ liệu số.
  • Về mặt nhận thức: Thói quen lưu giữ hồ sơ giấy tại bàn làm việc của chuyên viên khiến lượng tài liệu tích tụ lên đến 1.800 mét, gây nguy cơ thất lạc thông tin khi nhân sự chuyển công tác hoặc nghỉ hưu.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Hoàn thiện hành lang pháp lý nội bộ: Rà soát và bãi bỏ các quyết định không còn phù hợp giai đoạn 2000 – 2011; ban hành Quy chế quản lý hồ sơ lưu trữ điện tử theo chuẩn Thông tư 02/2019/TT-BNV. Chủ thể thực hiện: Văn phòng Bộ Tài chính chủ trì; thời hạn: Hoàn thành trong năm 2021; mục tiêu: Chuẩn hóa 100% quy trình nghiệp vụ văn bản số.
  • Quy hoạch mở rộng hạ tầng kho lưu trữ: Xây dựng phương án mở rộng tối thiểu 1.500 m2 diện tích kho chuyên dụng; tiến hành tiêu hủy 350 mét tài liệu hết giá trị đang chờ thẩm tra để giảm tải cho kho tầng 2. Chủ thể thực hiện: Cục Kế hoạch - Tài chính phối hợp Văn phòng Bộ; thời hạn: 2021 – 2023; mục tiêu: Đưa mật độ lưu trữ về mức 100% công suất thiết kế.
  • Nâng cấp và đồng bộ hệ thống phần mềm lưu trữ: Hoàn thiện nghiệm thu dự án phần mềm theo Quyết định 2195/QĐ-BTC, khắc phục triệt để lỗi kết nối giữa hệ điều hành EdocTC và phân hệ lưu trữ; số hóa toàn bộ dữ liệu 90 mét tồn đọng từ phần mềm cũ. Chủ thể thực hiện: Cục Tin học và Thống kê tài chính; thời hạn: Quý IV/2021; mục tiêu: Đảm bảo 100% văn bản điện tử được tự động gom nhóm thành hồ sơ số.
  • Chuẩn hóa đội ngũ và chính sách nhân sự: Bố trí biên chế chuyên trách cho 04 đơn vị sự nghiệp công lập; định kỳ 01 năm tổ chức 02 lớp tập huấn chuyên sâu về lập hồ sơ điện tử; áp dụng đầy đủ chính sách ưu đãi nghề cho hơn 90 cán bộ lưu trữ ngành tài chính. Chủ thể thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ; thời hạn: Triển khai thường xuyên từ năm 2021; mục tiêu: 100% cán bộ chuyên trách làm chủ quy trình nghiệp vụ hiện đại.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý văn phòng tại các cơ quan bộ, ngành: Cung cấp giải pháp thực tiễn để thiết lập quy chế lưu trữ, phân bổ nguồn kinh phí hợp lý và tổ chức khoa học hệ thống kho tàng với diện tích từ 1.000 m2 đến 3.000 m2.
  • Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ: Cung cấp luận cứ thực tiễn từ mô hình quản lý 05 Tổng cục để phục vụ việc sửa đổi Luật Lưu trữ, hoàn thiện quy định về giải mật tài liệu và bổ sung chế tài xử phạt hành chính.
  • Chuyên gia phân tích hệ thống và phát triển phần mềm hành chính công: Cung cấp bài học kinh nghiệm về các lỗi tích hợp dữ liệu giữa phần mềm tác nghiệp điều hành (như EdocTC) và phần mềm lưu trữ lịch sử số.
  • Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Luật Hành chính và Lưu trữ học: Cung cấp tài liệu tham khảo với 08 năm dữ liệu thực chứng (2012 – 2019) về thực thi pháp luật hành chính chuyên ngành tại cơ quan trung ương.

Câu hỏi thường gặp

  • Thực trạng quá tải kho lưu trữ tại cơ quan Bộ Tài chính nghiêm trọng ra sao? Kho lưu trữ trung tâm tầng 2 có công suất thiết kế 1.800 mét nhưng đang bảo quản tới 2.700 mét tài liệu. Lượng tài liệu vượt tải hơn 1.000 mét khiến hồ sơ phải xếp lấn chiếm lối đi, làm gia tăng nguy cơ cháy nổ và gây khó khăn lớn cho công tác kiểm kê định kỳ 02 lần mỗi năm.

  • Tại sao việc lập hồ sơ điện tử tại Bộ Tài chính vẫn chưa đạt kỳ vọng? Mặc dù 100% văn bản đi và đến đã được số hóa qua hệ thống EdocTC từ năm 2016, hạ tầng phần mềm lưu trữ mới vẫn phát sinh lỗi kỹ thuật chưa thể nghiệm thu. Đồng thời, thói quen xử lý hồ sơ giấy truyền thống của cán bộ chuyên viên khiến tỷ lệ nộp lưu hồ sơ số đến đầu năm 2020 vẫn ở mức 0%.

  • Những bất cập chính trong quy định pháp luật về lưu trữ hiện nay là gì? Điều 7 Luật Lưu trữ chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể về phụ cấp ngành nghề đặc thù; Điều 8 thiếu chế tài xử phạt vi phạm; Điều 17 phân định chưa rõ nhóm tài liệu bảo quản 70 năm; và mâu thuẫn thời hạn nộp lưu công trình xây dựng giữa Luật Lưu trữ (trong 03 tháng) với Thông tư 04/2013/TT-BNV (sau 03 tháng).

  • Khối lượng chỉnh lý tài liệu tại Bộ Tài chính đạt kết quả như thế nào? Giai đoạn 2012 – 2019, toàn hệ thống đã chỉnh lý khoa học 12.116,2 mét tài liệu, bình quân 1.514,5 mét/năm. Hoạt động này giúp lựa chọn 41,5 mét tài liệu có giá trị vĩnh viễn bàn giao cho Lưu trữ lịch sử và tiêu hủy 894,8 mét tài liệu hết giá trị tại cơ quan Bộ và Tổng cục Thuế.

  • Quy mô nhân sự làm công tác lưu trữ tại Bộ Tài chính hiện nay ra sao? Phòng Lưu trữ - Thư viện thuộc Văn phòng Bộ có 05 công chức chuyên trách. Khối các Tổng cục có 85 cán bộ phụ trách công tác văn thư - lưu trữ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có 09 cán bộ chuyên trách, trong khi 04 đơn vị sự nghiệp chỉ bố trí 04 cán bộ kiêm nhiệm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật lưu trữ và các hình thức tuân thủ, thi hành, áp dụng pháp luật trong cơ quan hành chính nhà nước.
  • Đánh giá thực chứng kết quả tiếp nhận 10.024 mét tài liệu và chỉnh lý 12.116,2 mét hồ sơ trong giai đoạn 2012 – 2019 tại Bộ Tài chính.
  • Chỉ rõ các nút thắt cốt lõi về diện tích kho bảo quản quá tải trên 1.000 mét, lượng tài liệu tồn đọng 1.800 mét và phần mềm lưu trữ số chưa hoàn thiện.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về thể chế, công nghệ thông tin, hạ tầng kho tàng và chuẩn hóa nguồn nhân lực toàn ngành.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học quan trọng cho việc sửa đổi, bổ sung Luật Lưu trữ và hoàn thiện quy chế lưu trữ tại các cơ quan nhà nước.

Nghiên cứu khẳng định việc chuyển đổi từ phương thức quản lý tài liệu truyền thống sang môi trường số là yêu cầu tất yếu để nâng cao hiệu lực chỉ đạo điều hành. Các cơ quan hành chính và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác, áp dụng mô hình phân tích của luận văn để nâng cao chất lượng công tác lưu trữ tại đơn vị mình.