Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Hồ Chí Minh học (mã số: 62 31 02 04), thuộc ngành Chính trị học, với đề tài "Thực hiện chính sách xã hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Vi Thị Lại thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đinh Xuân Lý.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chính sách xã hội là một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam, đóng vai trò công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội. Miền núi phía Bắc là địa bàn cư trú lâu đời của nhiều cộng đồng dân tộc thiểu số, giữ vị trí chiến lược nhưng điều kiện tự nhiên phức tạp, kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, mặt bằng dân trí thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao.

Trong giai đoạn vừa qua, công tác thực hiện chính sách xã hội tại khu vực này đã đạt được những chuyển biến nhất định, song vẫn tồn tại nhiều hạn chế: giảm nghèo chưa thực sự bền vững, nguy cơ tái nghèo cao; giáo dục vùng sâu vùng xa còn nhiều bất cập; mạng lưới y tế và dịch vụ chăm sóc sức khỏe chưa đồng bộ; việc thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại một số địa phương còn gặp vướng mắc.

Về mặt học thuật, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận tư tưởng Hồ Chí Minh về chính sách xã hội ở tầm vĩ mô hoặc khảo cứu việc thực thi từng chính sách riêng lẻ trên bình diện cả nước. Đến thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu dưới góc độ chính trị học và chuyên ngành Hồ Chí Minh học về việc vận dụng tư tưởng của Người vào thực hiện chính sách xã hội tại địa bàn các tỉnh miền núi phía Bắc.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về chính sách xã hội và thực trạng thực hiện chính sách xã hội tại các tỉnh miền núi phía Bắc, từ đó đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện các chính sách này theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Luận án xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài làm rõ những vấn đề đã được nghiên cứu và những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu.
  2. Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu đề tài luận án thông qua phân tích, luận giải các khái niệm cơ bản, các vấn đề lý luận của đề tài và luận giải tư tưởng Hồ Chí Minh về chính sách xã hội.
  3. Trình bày thực trạng và đánh giá ưu điểm, hạn chế trong thực hiện chính sách xã hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn (2011-2020), xác định các vấn đề đặt ra dưới góc nhìn tư tưởng Hồ Chí Minh.
  4. Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xã hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tư tưởng Hồ Chí Minh về chính sách xã hội và sự vận dụng tư tưởng đó vào thực tiễn thực hiện chính sách xã hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào 04 lĩnh vực chính sách xã hội cơ bản: (1) Xóa đói giảm nghèo, (2) Giáo dục, (3) Chăm sóc sức khỏe cho nhân dân (y tế), và (4) Chính sách đối với người có công với cách mạng.
  • Phạm vi thời gian: Khảo cứu thực trạng trong giai đoạn 10 năm từ 2011 đến 2020 (từ thời điểm Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đến kỳ Đại hội Đảng bộ các tỉnh nhiệm kỳ 2020-2025).
  • Phạm vi không gian: Khu vực miền núi phía Bắc gồm 14 tỉnh, được chia thành 2 tiểu vùng Đông Bắc (8 tỉnh) và Tây Bắc (6 tỉnh). Luận án lựa chọn khảo sát điển hình tại 04 tỉnh: Hà Giang, Lạng Sơn (đại diện vùng Đông Bắc), Lào Cai và Sơn La (đại diện vùng Tây Bắc).
Tiêu chí Nội dung xác định trong luận án
Chuyên ngành / Ngành Hồ Chí Minh học / Chính trị học (Mã số: 62 31 02 04)
Thời gian khảo cứu 2011 - 2020
Địa bàn khảo sát thực tế 04 tỉnh: Hà Giang, Lạng Sơn (Đông Bắc); Lào Cai, Sơn La (Tây Bắc)
Trọng tâm lĩnh vực Xóa đói giảm nghèo; Giáo dục; Y tế - chăm sóc sức khỏe; Người có công

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được cấu trúc theo hai trục nội dung lớn với các công trình tiêu biểu:

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

  • Nghiên cứu về chính sách xã hội và thực hiện chính sách xã hội tại Việt Nam:
    • Trần Đình Hoan (chủ biên, 1995) trong cuốn Chính sách xã hội và đổi mới cơ chế quản lý việc thực hiện làm rõ cơ chế quản lý và thực trạng các vấn đề xã hội.
    • Phạm Xuân Nam (chủ biên) với Đổi mới chính sách xã hội - luận cứ và giải pháp phân tích biến chuyển cơ cấu xã hội và đổi mới quản lý; cùng bài viết về quan điểm Mác - Lênin đối với an sinh và phúc lợi xã hội.
    • Mai Ngọc Cường trong Một số vấn đề cơ bản về chính sách xã hội ở Việt Nam hiện nay hệ thống hóa lý luận, kinh nghiệm quốc tế và đề xuất hoàn thiện chính sách xã hội.
    • Các công trình của Đông Thị Hồng (về an sinh xã hội cho nông dân), Phạm Đức Kiên (về Đảng lãnh đạo phát triển kinh tế gắn với chính sách xã hội từ 1991 đến 2017), Ngô Ngọc Thắng và Đoàn Minh Huấn (về lý thuyết phát triển xã hội và sàn an sinh xã hội), Nguyễn Văn Chiều (về vai trò của Nhà nước và quyền an sinh xã hội), Trần Văn Phòng và Nguyễn Thị Hoàng (về con người là đối tượng phục vụ của chính sách xã hội), Lê Văn Hân (về chính sách đối với thương binh, liệt sĩ), Lương Thị Hồng (về 30 năm xóa đói giảm nghèo 1986-2016), Phan Huy Đường (về lựa chọn chính sách xã hội theo hướng phát triển bền vững).
  • Các nghiên cứu quốc tế về chính sách xã hội:
    • Daniel Béland và Rianne Mahon (Advanced introduction to Social Policy); Cliff Alcock (Introducing Social Policy); Paul Spicker (Social Policy: Themes and approaches); Diana M. DiNitto và David H. Johnson (Social Welfare: Politics and Public Policy); Hartley Dean (Social Policy); Michael Hill và Zoë M. Irving (Understanding Social Policy); Thomas A. Mappes, Jane S. Zembaty, David DeGrazia (Social Ethics: Morality and Social Policy); Jean Dreze (Social Policy); cùng công trình tổng hợp The Handbook of Social Policy phân tích các khía cạnh phúc lợi, an sinh, việc làm, giáo dục, y tế và phương pháp hoạch định, thực thi chính sách công.
  • Nghiên cứu về thực hiện chính sách xã hội tại miền núi phía Bắc:
    • Ngô Quang Minh (nghiên cứu xóa đói giảm nghèo vùng nông thôn đồng bằng và miền núi); Lê Quốc Lý (chính sách an sinh xã hội); Đinh Thế Huynh và cộng sự (đánh giá 30 năm đổi mới trên các lĩnh vực xã hội); Nguyễn Tỵ (vấn đề xã hội nông thôn ngoại vi thị xã miền núi phía Bắc); Nguyễn Văn Lộc (phát triển cán bộ quản lý giáo dục vùng khó khăn); Nguyễn Ngọc Thanh (chính sách giáo dục vùng cao); Lô Quốc Toàn (phát triển nguồn cán bộ dân tộc thiểu số); Hoàng Thu Thủy (công tác giảm nghèo vùng Đông Bắc 2001-2010); Nguyễn Lâm Thành (chính sách phát triển vùng dân tộc thiểu số); Vi Thái Lang (nguồn nhân lực miền núi phía Bắc); đề tài của Bộ Thông tin và Truyền thông (phát triển du lịch gắn với giảm nghèo bền vững).
  • Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về chính sách xã hội và sự vận dụng:
    • Lê Sĩ Thiệp (chủ biên) trong Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người và chính sách xã hội; Nguyễn Thế Thắng (chủ biên) tiếp cận từ góc nhìn xã hội học; Nguyễn Đình Nhạ, Thành Duy, Nguyễn Năng Nam, Lê Quốc Lý phân tích triết lý con người và xóa đói giảm nghèo.
    • Nguyễn Thị Kim Dung (tập hợp bài viết của Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Văn Hồng, Vũ Ngọc Khánh, Nguyễn Dương Quang, Đỗ Nguyên Phương về tư tưởng y tế của Hồ Chí Minh).
    • Nghiên cứu sự vận dụng trong thời kỳ đổi mới: Vũ Văn Thuấn, Nguyễn Thị Minh Thủy, Varônhin (Viện Hàn lâm Khoa học Liên bang Nga), Hà Văn Tâm, Phạm Xuân Nam, Đinh Xuân Lý (25 năm đổi mới chính sách xã hội), Nguyễn Thị Thanh, Nguyễn Trọng Phúc, Lê Văn Tích, Nguyễn Hữu Chí, Trần Văn Phòng, Lê Thị Hạnh, Nguyễn Hồng Sơn, và luận án tiến sĩ của Nguyễn Công Lập (2016).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu chỉ ra rằng mặc dù các công trình trước đã nghiên cứu phong phú về chính sách xã hội và tư tưởng Hồ Chí Minh, nhưng phần lớn dừng lại ở phạm vi toàn quốc hoặc khảo sát riêng lẻ từng lĩnh vực cụ thể. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống dưới góc độ chuyên ngành Hồ Chí Minh học về việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào việc thực hiện chính sách xã hội tại các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2011-2020. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này nhằm cung cấp luận cứ khoa học chính trị cho việc hoạch định và thực thi chính sách xã hội tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và hệ thống khái niệm

Luận án được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và phương pháp luận khoa học chính trị.

Tác giả xác lập khung lý thuyết thông qua việc định nghĩa và phân định các khái niệm then chốt:

  • Chính sách xã hội ở Việt Nam: Là một bộ phận trong hệ thống chính sách của Đảng, Nhà nước; là những quy định, quyết định được thể chế hóa, cụ thể hóa nhằm giải quyết các vấn đề xã hội trong những điều kiện cụ thể.
  • Hoạch định và thực hiện chính sách xã hội: Luận án phân biệt rõ hai khâu: Hoạch định là quá trình đề ra quyết định, chương trình, dự án, cơ chế; Thực hiện là quá trình đem các quyết định, kế hoạch vào thực tiễn đời sống để giải quyết các vấn đề xã hội. Hoạch định đúng là tiền đề, còn thực hiện là thước đo tính đúng đắn và hiệu quả của chính sách.
  • Quy trình thực hiện chính sách xã hội: Luận án chỉ ra chuỗi 07 bước mang tính nguyên tắc:
    1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách.
    2. Phổ biến, tuyên truyền chính sách.
    3. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách.
    4. Duy trì chính sách.
    5. Điều chỉnh chính sách.
    6. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách.
    7. Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh về chính sách xã hội: Luận án định nghĩa là hệ thống các quan điểm về vị trí, vai trò, mục tiêu, chủ thể, đối tượng, nội dung của chính sách xã hội và phương châm, quy trình, cách làm trong hoạch định và thực hiện chính sách xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê xã hội:

  • Phương pháp logic kết hợp phương pháp lịch sử: Vận dụng làm sáng tỏ các bước phát triển quan điểm của Hồ Chí Minh (từ Bản Yêu sách của nhân dân An Nam năm 1919, Chánh cương vắn tắt năm 1930, Diễn ca Mười chính sách của Việt Minh năm 1941, các sắc lệnh sau Cách mạng Tháng Tám 1945 đến Di chúc năm 1969) và theo dõi tiến trình thực hiện chính sách tại địa phương giai đoạn 2011-2020.
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích văn bản: Đánh giá các báo cáo tổng kết, văn kiện Đảng bộ các tỉnh và văn bản chính sách liên quan.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu kinh tế - xã hội, tỷ lệ giảm nghèo, chỉ số giáo dục, y tế tại 4 tỉnh nghiên cứu điểm.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện thu thập ý kiến trực tiếp và gián tiếp đối với 03 nhóm chủ thể tại 04 tỉnh nghiên cứu điểm (Hà Giang, Lạng Sơn, Lào Cai, Sơn La), tổng cộng thu được 32 ý kiến được tổng hợp trong phần phụ lục luận án.
Nhóm đối tượng phỏng vấn Số lượng trên mỗi tỉnh Tổng số mẫu (04 tỉnh)
1. Cán bộ hoạch định chính sách xã hội 02 người / tỉnh 08 người
2. Cán bộ trực tiếp thực hiện chính sách xã hội 02 người / tỉnh 08 người
3. Người dân thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách 04 người / tỉnh 16 người
Tổng cộng 08 người / tỉnh 32 phiếu phỏng vấn

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tiến hành phân loại, phân tích chuyên sâu các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm vấn đề: lý luận - thực tiễn về chính sách xã hội (cả nước và miền núi phía Bắc) và tư tưởng Hồ Chí Minh về chính sách xã hội cùng sự vận dụng trong công cuộc đổi mới.

Tác giả luận chứng rõ: Mặc dù hệ thống tài liệu tham khảo rất phong phú, song các công trình chưa tiếp cận việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về chính sách xã hội một cách tổng thể, gắn liền với bối cảnh đặc thù địa - chính trị, văn hóa của các tỉnh miền núi phía Bắc dưới lăng kính chính trị học. Đây là cơ sở khẳng định tính độc lập và định hình 3 nhiệm vụ trọng tâm mà các chương sau của luận án phải giải quyết.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận và nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về chính sách xã hội

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận và hệ thống hóa tư tưởng Hồ Chí Minh về chính sách xã hội gồm các nội dung cốt lõi:

  • Vị trí, vai trò và mục tiêu: Chính sách xã hội là một bộ phận không thể tách rời của đường lối cách mạng, gắn bó mật thiết với chính sách kinh tế và văn hóa; mục tiêu cao nhất là giải phóng con người, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ("làm cho dân có ăn, làm cho dân có mặc, làm cho dân có chỗ ở, làm cho dân được học hành").
  • Chủ thể và đối tượng: Nhà nước của dân, do dân, vì dân là chủ thể lãnh đạo, quản lý; nhân dân vừa là đối tượng thụ hưởng vừa là chủ thể trực tiếp tham gia hiện thực hóa chính sách.
  • Các nội dung chính sách xã hội cơ bản: Bao gồm chính sách lao động, việc làm; xóa đói giảm nghèo; chính sách giáo dục nâng cao dân trí; chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân (y tế); chính sách ưu đãi, đền ơn đáp nghĩa đối với thương binh, gia đình liệt sĩ và người có công.
  • Phương châm, điều kiện và quy trình thực hiện: Quán triệt phương châm "lấy dân làm gốc", "dựa vào sức dân để lo cho dân"; bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, năng lực quản lý của chính quyền và việc tuân thủ quy trình chặt chẽ từ lập kế hoạch, tuyên truyền, phân công thực thi đến kiểm tra, giám sát và tổng kết.

Chương 3: Thực trạng thực hiện chính sách xã hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc và những vấn đề đặt ra

Chương 3 phân tích thực tế triển khai chính sách xã hội tại 04 tỉnh đại diện (Hà Giang, Lạng Sơn, Lào Cai, Sơn La) giai đoạn 2011-2020 trên 4 lĩnh vực trọng tâm:

  • Đặc điểm tác động: Phân tích ảnh hưởng của địa hình chia cắt, thời tiết khắc nghiệt, hạ tầng giao thông yếu kém, kinh tế chậm phát triển, phong tục tập quán lạc hậu và cơ cấu đa dân tộc đến việc triển khai chính sách.
  • Thực tiễn và thành tựu: Tỷ lệ hộ nghèo giảm rõ rệt qua từng năm; mạng lưới trường lớp, trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú được mở rộng; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế và cơ sở khám chữa bệnh tuyến cơ sở được củng cố; các chế độ trợ cấp, nhà ở, chăm sóc người có công được thực hiện đầy đủ, kịp thời.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Kết quả giảm nghèo chưa bền vững, chênh lệch giàu nghèo giữa các nhóm dân tộc và giữa đô thị với vùng cao còn lớn; chất lượng giáo dục vùng sâu vùng xa còn thấp, tình trạng học sinh bỏ học vẫn xảy ra; y tế cơ sở thiếu trang thiết bị và bác sĩ có chuyên môn cao; thủ tục xác nhận người có công ở một số nơi còn tồn đọng do hồ sơ thất lạc trong chiến tranh.
  • Những vấn đề đặt ra theo tư tưởng Hồ Chí Minh: Vấn đề phát huy nội lực của người dân tránh tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào trợ cấp của Nhà nước; vấn đề kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; vấn đề nâng cao năng lực và đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ cơ sở.

Chương 4: Định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xã hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo tư tưởng Hồ Chí Minh

Chương 4 dự báo các yếu tố tiếp tục tác động đến vùng miền núi phía Bắc (biến đổi khí hậu, thiên tai; sự chuyển dịch kinh tế - xã hội; tác động của công nghiệp hóa, đô thị hóa và hội nhập quốc tế), từ đó đề xuất căn cứ, nội dung định hướng và hệ thống 06 nhóm giải pháp thực thi:

  1. Đổi mới nội dung và phương thức tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, đoàn thể và người dân về thực hiện chính sách xã hội.
  2. Nâng cao năng lực lãnh đạo của các cấp ủy đảng, hiệu lực quản lý của chính quyền địa phương trong thực hiện chính sách xã hội.
  3. Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác chính sách xã hội có năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm, phẩm chất đạo đức tốt, am hiểu tiếng nói và phong tục đồng bào dân tộc.
  4. Đẩy mạnh phát triển kinh tế địa phương, tăng cường cơ sở vật chất, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong thực hiện chính sách xã hội.
  5. Đa dạng hóa các nguồn lực xã hội, triển khai mạnh mẽ chủ trương "Nhà nước và nhân dân cùng làm".
  6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá, bảo đảm đúng quy trình thực hiện chính sách xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn

Theo công bố của tác giả trong văn bản luận án, công trình đạt được 03 đóng góp mới cụ thể:

  • Một là: Làm sáng tỏ và sâu sắc hơn nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về chính sách xã hội dưới góc độ khoa học chính trị và chuyên ngành Hồ Chí Minh học.
  • Hai là: Làm rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong thực tế thực hiện chính sách xã hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2011-2020.
  • Ba là: Đề xuất hệ thống các giải pháp có cơ sở khoa học và tính khả thi nhằm vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xã hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc trong thời gian tới.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

Luận án kiến nghị các cấp ủy đảng và chính quyền địa phương khu vực miền núi phía Bắc cần quán triệt sâu sắc quan điểm "lấy dân làm gốc" của Chủ tịch Hồ Chí Minh; thực hiện chính sách xã hội phải đồng bộ với các chương trình mục tiêu quốc gia; khắc phục triệt để bệnh hình thức, quan liêu; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ là người dân tộc thiểu số tại chỗ; đổi mới cơ chế phân bổ nguồn lực theo hướng tập trung, có trọng tâm cho các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Do nguồn lực và dung lượng nghiên cứu của một luận án tiến sĩ, công trình tập trung khảo sát sâu tại 04 tỉnh điển hình (Hà Giang, Lạng Sơn, Lào Cai, Sơn La) đại diện cho 14 tỉnh miền núi phía Bắc; đồng thời giới hạn phân tích vào 04 lĩnh vực chính sách xã hội cơ bản (giảm nghèo, giáo dục, y tế, người có công), chưa bao quát toàn bộ các chính sách xã hội khác như bảo hiểm xã hội, nhà ở, phòng chống tệ nạn xã hội. Dữ liệu khảo cứu thực tế tập trung trong khung thời gian 2011-2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh còn lại trong khu vực miền núi phía Bắc (như Lai Châu, Điện Biên, Cao Bằng, Bắc Kạn...).
    • Nghiên cứu chuyên sâu việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh đối với các chính sách an sinh xã hội mới phát sinh trong bối cảnh chuyển đổi số và thích ứng biến đổi khí hậu giai đoạn sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên: Cung cấp nguồn tư liệu hệ thống về lý luận chính sách xã hội, tư tưởng Hồ Chí Minh và phương pháp tiếp cận chính trị học trong nghiên cứu chính sách công tại các viện nghiên cứu, trường đại học và hệ thống trường chính trị.
  • Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý và người làm chính sách: Cung cấp căn cứ thực tiễn, các bài học kinh nghiệm và hệ thống 06 giải pháp cụ thể giúp các cơ quan ban ngành tại các tỉnh miền núi phía Bắc nâng cao hiệu lực chỉ đạo, lập kế hoạch và tổ chức thực thi chính sách an sinh xã hội phù hợp với đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Khung lý thuyết về quy trình 07 bước thực hiện chính sách xã hội (Chương 2) và hệ thống phân tích thực trạng gắn với số liệu khảo sát 04 tỉnh điển hình (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn khảo sát thực tế tại những tỉnh nào và dựa trên cơ sở nào?

Luận án lựa chọn 04 tỉnh khảo sát điển hình gồm: Hà Giang, Lạng Sơn (thuộc tiểu vùng Đông Bắc), Lào Cai và Sơn La (thuộc tiểu vùng Tây Bắc). Đây là các địa bàn đại diện tiêu biểu cho 14 tỉnh miền núi phía Bắc về đặc điểm địa hình chia cắt, thành phần dân tộc thiểu số đa dạng, tỷ lệ hộ nghèo cao, điều kiện y tế - giáo dục còn nhiều khó khăn và có số lượng lớn đối tượng chính sách người có công.

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chính sách xã hội được luận án định nghĩa như thế nào?

Theo tác giả luận án, tư tưởng Hồ Chí Minh về chính sách xã hội là hệ thống các quan điểm về vị trí, vai trò, mục tiêu, chủ thể, đối tượng, nội dung của chính sách xã hội và phương châm, quy trình, cách làm trong hoạch định và thực hiện chính sách xã hội.

3. Quy trình thực hiện chính sách xã hội theo khung lý thuyết của luận án gồm những bước nào?

Luận án xác định quy trình thực hiện chính sách xã hội gồm 07 bước cơ bản:

  1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách;
  2. Phổ biến, tuyên truyền chính sách;
  3. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách;
  4. Duy trì chính sách;
  5. Điều chỉnh chính sách;
  6. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách;
  7. Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm.

4. Mẫu khảo sát phỏng vấn sâu của luận án được thiết kế ra sao?

Tác giả thiết kế 03 mẫu phiếu phỏng vấn cho 03 nhóm đối tượng tại 04 tỉnh nghiên cứu điểm: mỗi tỉnh chọn 02 người thuộc đối tượng hoạch định chính sách, 02 người trực tiếp thực hiện chính sách và 04 người thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách. Tổng cộng có 32 người tham gia phỏng vấn sâu (8 người/tỉnh x 4 tỉnh).

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chủ yếu nào ở Chương 4?

Luận án đề xuất 06 nhóm giải pháp: (1) Đổi mới tuyên truyền nâng cao nhận thức; (2) Nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy và chính quyền địa phương; (3) Xây dựng đội ngũ cán bộ chính sách xã hội có phẩm chất, chuyên môn; (4) Phát triển kinh tế, tăng cường cơ sở vật chất, ứng dụng khoa học công nghệ; (5) Đa dạng hóa nguồn lực theo chủ trương "Nhà nước và nhân dân cùng làm"; (6) Tăng cường kiểm tra, đánh giá, bảo đảm quy trình thực hiện chính sách.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vi Thị Lại đã hệ thống hóa một cách khoa học cơ sở lý luận và nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về chính sách xã hội dưới góc độ khoa học chính trị và chuyên ngành Hồ Chí Minh học. Công trình phản ánh khách quan bức tranh thực trạng thực hiện các chính sách giảm nghèo, giáo dục, y tế và ưu đãi người có công tại 04 tỉnh đại diện miền núi phía Bắc giai đoạn 2011-2020. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 06 nhóm giải pháp có cơ sở khoa học nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách an sinh xã hội ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay.