CHƯƠNG 1. Tình hình nghiên cứu vin đề sử dụng nguồn nước trên thé gỉ Nước là một ti nguyên rất quan trọng, vô cùng cin thết đối với sự tồn ti và phát triển của hệ sinh thái, công như đổi với con người. Điều này nhân loại đã thấy cược khi sử dung nước ngay từ thời kỹ rất xa xưa, thể hiện qua các hoạt động sử dug và kiểm soát nước của con người từ thuở sơ khai cho đến khi biết dip đề, xây đập Tuy nhiên, cũng phải thấy ring, nhập thức một cách thực sự V8 ý nghĩa và tim «quan trong của tải nguyên nước không phải cong người đã thấy rõ được ngay từ thời xa xưa mà phải đến thời đại ngày nay, khi mà các gay cân về nước đã trở thành hiện. thực và đang đe dọa sự tồn tại và phát triển của con người thì nhận thức của nhân.
loại ve tài nguyên nước mới thực sự s ¡ dung và ý nghĩa thực tế. ‘Vay nhận thức hiện đại của nhân loại về tài nguyên nước ngày nay so với các nhận thức truyền thống trong các thé ky trước đây có gì mới va sâu sắc hơn? Trả lời sâu hồi này có th nêu lên c khía cạnh của nhận th vềtải nguyên nước mới hình thành trong vài thập ky gin diy được nêu trong nguyên tắc 1 và 4 của tuyên bổ Dublin tháng 2-1992 (i) Nước ngọt là một nguồn tài nguyên có han và dễ bị tổn hại, vô cùng thi u để duy tì cuộc sống, sự phát tiễn và môi trường. Vi nước giúp duy tì cuộc ng, việc quả lý hiệu quả ải nguyên nước yêu cầu phải có một cách tiẾp cận tổng thể, gắn sự phát tri kính tẾ xã hội vớ việc bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiê Quản lý có hiệu quả phải sắn sử dụng đất và sử dụng nước trên suỗt toàn bộ một lưu vực sông hoặc một dai nước nga (ii) Nước cổ giá tr kính tế trong tắt cả các hình thức sử dụng cạnh trình với nhau và cần phải được công nhận là một loại hàng hóa kính tế. Trong nguyên tắc.
này điều vô cùng quan trọng là rước hết phải công nhận quyén cơ bản của tất cả mọi người được tiếp cận với nước sạch và vệ sinh với một giá mà họ có thẻ chấp. Việc trước kia con người không công nhận giá trị kinh tế của nước đã din đến hậu quả sử dụng nguồn tài nguyên này lãng phí và gây thiệt hại cho môi trường. Quản lý tài nguyên nước với tư cách là một loại hàng hóa kinh tế là một phương thức quan trong để sử dụng nước công bằng và hiệu quả, khuyén khích giữ gìn và bảo vệ tải nguyên nước Cích nhận thức trên biểu hiện sự đổi mới một cách sâu sắc về vai td và ý nghĩa của tải nguyên nước trong cách nhìn nhận của con người. Từ đó vạch ra một đình hướng cho việc cin thiết phải phin du để quản lý sử dụng và bảo vệ ti nguyên nước trong một môi tường bền vũng trong tương lai 4 Quan lý nguồn nước là một khâu chủ yếu trong khi thác sử đụng nước của con người, Nước cảng cần thiết ng quý giávà có giá hì quản lý nguồn nước để nâng cao hiệu quả rong sử dụng của nước công có ý nghĩa và được coi trọng Trong quá tình phát triển của quản lý nguồn nước, người ta cũng chỉ ri rằng muốn đạt được sự bền vững thì nguồn nước phải được quản lý sử dụng theo nguyên.
tốc tổng hợp, hay nói gon hơn là thực hiện “gun ý tng hop tải nguyên nước” Quan lý tổng hợp tài nguyên nước (intergrated water resources management) sổ thể coi à một trong những nguyên tắc quan trong nhất của phát triển bên vững (PTBV) tai nguyên nước. Nguyên tắc này được nêu lên trong chương 18 của bản. Lịch trình thé ky 21 được các nguyên thủ quốc gia của 172 nước thông qua tại Hội. nghị thượng đỉnh về Môi trường và Phát triển Lin thứ nhất họp tai Rio de Janeiro (Brasin, 1992) và là một trong bảy chương trình lớn của “Chương trink hành động tổng hợp toàn cầu cho phát triển bên vững” của L *n Hiệp Quốc nêu lên trong hội nghị trên Hiện nay và trong các thập kỷ tới của tương li, hầu hết các quốc gia trên thé iới, bao gầm cả các nước phát triển và các nước đang phát triển, đều đã và dang tập trung mọi sự nỗ lực và cổ ging để thực hiện quản lý tổng hợp nguồn nước nhằm «qin lý và sử dụng hiệu quả nguồn nước của nước mình, trong đồ có các hệ thống thủy lợi phục vụ tướ 1.
Tình hình nghiên cứu sử dụng nguồn nước tổng hợp ở Việt Nam và cou thể ỡ vùng núi tinh Thái Nguyên Ở Việt Nam các tỉnh miễn múi phía Bắc có điện tích tr nhiên 9.2% điện tích của cả nước, trong đó: đắt có khả năng canh tác nông nghiệp.834ha chiếm 18% diện tích có khả năng nông nghiệp của cả nước, nhưng. điện tích mộng đắt canh tác chiếm tỷ lệrắtthấp ~ Ruộng 2 + 3 vụ: 235.000 ha; ~ Ruộng 1 vụ: 230. Tir năm 1960 đến nay, tình miền núi phía Bắc đã xây dựng được — 26. hệ thống công trình thuỷ lợi các loại, trong đó có 1984 hồ chứa, 23.
dling nước, 654 trạm bom và trạm thuỷ luân các loại. Hầu hết các cánh đồng tập trung trên 30 ha đến nay đều đã có công trình thuỷ lợi Ting năng lự thiết kế của các công trình tưới được khoảng 420.000 ha, tiêu 9⁄4000h; VỀ cấp nước sinh hoạt: đã xây dựng được 3.320 công tình cấp nước tự chảy, hơn 9.500 bé nước gia đình, hing ngàn bé nước công cộng. Các công trình trên đã cổ tác dụng to lớn, góp phần én định và củ thiện đời sống din sinh của đồng bào các dn tộc min núi cụ thể là: 5 - Tưới dn định cho 36.8 vạn ha lúa mùa mã trước đây thưởng bi han đe doa: 27.6 vạn ha lúa đồng: xuân và 8.9 vạn ha cây vụ Đông [hit có tưới tiêu chủ động nên đã đưa sản lượng lương thực tăng 4 nhiều cánh đồng đã đi vào ổn định „ hâm canh đạt năng suất trên 10T/ hanăm và bước đã tạo ra một vùng cây mầu, cây công nghiệp, cây ăn quả tập trung có giá tị kinh t cao, hạn chế được phát rùng làm nương tẫy, du canh du cư. ~ Giải quyết nước sinh hoạt cho trên 1 triệu người, đặc biệt là giải quyết cho.
3vạn din vùng núi đá vôi thiều nước trằm trọng ~ Đã khai thác được một phần nguồn thuỷ năng sạch rẻ tiền ở các sông. Ngoài các nhà máy thuỷ điện lớn như Thác bà, Hoa bình, Ya ly. được 390 trạm thuỷ điện loại vừa, loại nhỏ và thuỷ luân kết hợp thuỷ điện và hàng. vạn máy thuỷ điện mini để cung cắp 23.200KW điện cho sinh hoại, trong đó có một phần nhỏ phục vụ cho chế biển nông sản ch, mía đường, sẵn.
Tir kết quả do Thuỷ lợi mang lại là tăng trưởng được sin xuất lương thực và định đời sống nhân dân, các công nh thuỷ lợi miễn núi phía Bắc cũng đã góp phần - Hạn chế phi ing, hạn chế tập quần d canh đủ cv bả vệ rừng đì - Tạo dẫn a những vùng chuyên canh cấy nông nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả. có giá trị kinh 8 cao góp phần xo8 đối giảm nghèo = Nâng cao site khoẻ cho nhân dân, giảm một số bệnh do thiểu nước sạch, phát trin thuỷ sản tên các hỗ dip, muối cá ruộng - Mỡ mang din tí, phát win thông tn đại chúng (ti, đi phất thanh) nhờ năng lượng thuỷ điện nhỏ ở các bản làng và gia đình, nhất là đối với đồng bào các, dân tộc ở rẻo cao, vùng sâu vùng xa mà lưới điện Quốc gia không tới được. "Những thành tựu to lớn của công tác Thuỷ lợi ở min núi như đã nêu trên là không thé phủ nhận được. Tuy vậy, chúng ta cũng cẳn phải thấy được những vấn đề còn hạn chế = Kết quả đạt được không tương xứng với kinh phí đã bỏ ra, Hiệu quả đầu tư thấp, gây mắt lòng tin cho nhân dân, nhất là đối với đồng bao các dân tộc miễn Núi dân tí còn thấp - Đại bộ phận Các công trình Thuỷ lợi đã được xây dựng, mới chỉ dip ứng mục tiêu đơn lẻ như tưới cho Nông nghiệp hoặc phát điện hoặc cắp nước cho sinh hoạt.
Tính tổng hợp lợi dụng của công trình còn thấp. - Các nguồn nước chưa được Khai thác và sử dung một cách tiệt để và lợi cdụng nguồn nước một cách tổng hợp và sinh hoạLở các tinh miền núi phía Bắc. Tôi đã chọn tỉnh là một trong các tỉnh miền Núi phía Bắc làm trọng tâm nghiên cứu về về điều kiện tự nhiên như địa hình, khí tượng thuỷ văn, đất đai thỏ về kinh tế xã hội va các yêu cầu cơ bản về phát tiễn kinh 18 xã hội. Từ đó đề xuất các giải pháp thuỷ lợi nhằm khai thác và sử dụng tổng hợp nguồn nước một cách hiệu quả đề phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
‘Vang núi Thai Nguyên có nguồn nước rất đa dạng và phong phú, bao gồm: Nước mưa, nước mặt (sông, suối, m6 nước) và nước ngằm. Tuy nhiên, để phục v sản xuất v sin hoạt hiệ chỉ đang sử đụng được một phần nhỏ,gây ng phí lớn, Nguyên nhân là do phương hức Kh thác còn kh lạc bậu, chủ yếu vẫn đồng đập ding để ấy lưu lượng cơ bản, sử dụng ích nước mùa lũ để cắp cho mia kiệ 'Về mặt thủy lợi: Do điều kiện tự nhiên hết sức khó khăn, phức tạp vì vậy cổng túc thủy lợi ở vùng núi côn dan thọ ch. Cáccổng tin thy Ii pin Yin l các dp dngồ chứa uc cổng ly nốc tự chy, các tạm thy điện lại nhỏ và em tủy luân Hệ hổng thủy lợi ũng múi hường nho nim phân xa kh dâm carnên công tác quân lý bảo dưỡng gp rt lều khó kha 1. VỀ công trình đầu mỗi Công tinh đầu mỗi Thuỷ lợi mim núi có nhiề dang, xin tập trung vào các đạng chính 12.
Đặc tính kỹ thuật. Các hồ chứa vùng núi thường nằm cao hơn so với các thung lũng ruộng, bụng. hồ hẹp và trải dai theo các lũng núi, Do vậy, muốn tăng được dung tích hồ thì thường là đập phải cao Các hồ chứa hiện nay dang sử dung hầu hết có dung tích hữu ích rất bé, chỉ từ vai nghin đến vài chục nghĩn mì, vì vậy diệ tích tưới được cũng rất hạn chế, phn lớn chỉ phục vụ cho vài chục ha đất canh tác trong phạm vi thôn bản. VỀ cum công trình đầu mỗi, hồ chứa miễn núi bao gém: Đập đất, tràn xa lũ, sống ly nước.