Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam là quốc gia đa tôn giáo với 41 tổ chức tôn giáo thuộc 16 tôn giáo đã được Nhà nước công nhận hoặc cấp đăng ký hoạt động. Tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, tỉnh Bình Định là địa bàn trọng điểm với 13 tổ chức tôn giáo thuộc 8 tôn giáo đang hoạt động hợp pháp, thu hút hàng trăm nghìn tín đồ tham gia sinh hoạt. Trong bối cảnh kinh tế - xã hội phát triển nhanh và hội nhập quốc tế sâu rộng, việc thực thi chính sách tôn giáo đóng vai trò cốt lõi nhằm củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và giữ vững an ninh chính trị địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ thực trạng tổ chức thực hiện chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2015 - 2021. Mục tiêu cụ thể gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực hiện chính sách tôn giáo dưới góc độ Chính trị học; đánh giá toàn diện những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.

Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian 11 đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Bình Định, tập trung vào các tôn giáo có số lượng tín đồ đông như Phật giáo, Công giáo, Cao Đài, Tin Lành. Ý nghĩa khoa học của công trình thể hiện ở việc bổ sung luận cứ chính trị - xã hội cho chuyên ngành Chính trị học và Quản lý công. Ý nghĩa thực tiễn được đo lường qua việc hỗ trợ chính quyền địa phương chuẩn hóa quy trình 7 bước thực thi chính sách, nâng cao tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính về tôn giáo đúng hạn trên 98%, đồng thời phát huy tối đa các nguồn lực văn hóa, đạo đức tôn giáo phục vụ phát triển địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo, xem tôn giáo là hình thái ý thức xã hội phản ánh hiện thực khách quan và là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân. Nghiên cứu tích hợp lý thuyết chu trình chính sách công với 7 bước chuẩn mực: xây dựng kế hoạch, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp, duy trì chính sách, điều chỉnh chính sách, theo dõi kiểm tra và đánh giá tổng kết.

Hệ thống khái niệm công cụ bao gồm 5 thuật ngữ then chốt:

  1. Tôn giáo: Niềm tin của con người tồn tại cùng hệ thống quan niệm, đối tượng tôn thờ, giáo lý, giáo luật, lễ nghi và cơ cấu tổ chức theo quy định tại Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016.
  2. Tổ chức tôn giáo: Tập hợp tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành được Nhà nước công nhận khi đáp ứng điều kiện hoạt động ổn định từ đủ 5 năm trở lên.
  3. Cơ sở tôn giáo: Địa điểm thực hiện hoạt động tôn giáo hợp pháp như chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường.
  4. Chính sách tôn giáo: Hệ thống quan điểm, quy định pháp luật và hành động của Nhà nước nhằm quản lý, định hướng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
  5. Thực hiện chính sách tôn giáo: Quá trình chuyển hóa đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước vào thực tiễn đời sống xã hội.

Cơ sở pháp lý nền tảng được xây dựng từ Điều 24 Hiến pháp năm 2013, Nghị quyết số 25-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 và Nghị định số 162/2017/NĐ-CP, tạo lập hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động tôn giáo với thời hạn xử lý hồ sơ công nhận tổ chức tôn giáo là 60 ngày.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các văn kiện của Đảng, báo cáo quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, Sở Nội vụ và Ban Tôn giáo tỉnh giai đoạn 2015 - 2021.

Về dữ liệu khảo sát thực chứng, cỡ mẫu nghiên cứu gồm 350 phiếu khảo sát, chia đều cho hai nhóm đối tượng: 175 cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo và 175 chức sắc, chức việc, tín đồ đại diện cho các tôn giáo trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng tại 11 huyện, thị xã, thành phố để đảm bảo tính đại diện cho cả vùng đồng bằng, đô thị và miền núi.

Phương pháp phân tích chính sách công, phương pháp logic - lịch sử và phương pháp thống kê mô tả được lựa chọn nhằm bóc tách các mối quan hệ tác động giữa chủ thể quản lý và đối tượng thụ hưởng. Việc kết hợp liên ngành Chính trị học và Quản lý hành chính nhà nước giúp đảm bảo tính khách quan, khoa học trong đánh giá mức độ tương thích giữa chính sách ban hành và thực tiễn thi hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác thể chế hóa và triển khai Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 tại Bình Định đạt kết quả tích cực. 100% hồ sơ xin cấp đăng ký hoạt động tôn giáo hợp lệ được tiếp nhận và xử lý đúng quy trình 60 ngày theo luật định. 13 tổ chức tôn giáo thuộc 8 tôn giáo được tạo điều kiện sinh hoạt thuần túy, đúng hiến chương và pháp luật.

Thứ hai, cơ cấu tín đồ và phân bố cơ sở thờ tự có sự phát triển rõ nét. Toàn tỉnh hiện có hơn 275.000 tín đồ tôn giáo, chiếm khoảng 18,5% dân số toàn tỉnh, sinh hoạt tại 320 cơ sở thờ tự hợp pháp. Trong đó, Phật giáo chiếm tỷ lệ cao nhất với hơn 60% tổng số tín đồ, tiếp theo là Công giáo chiếm khoảng 25%, đạo Cao Đài chiếm gần 12% và đạo Tin Lành cùng các tôn giáo khác chiếm khoảng 3%.

Thứ ba, việc huy động nguồn lực tôn giáo tham gia an sinh xã hội đạt nhiều dấu ấn. Bình quân mỗi năm trong giai đoạn 2016 - 2021, các tổ chức tôn giáo tại Bình Định đã vận động, đóng góp trên 15 tỷ đồng cho công tác từ thiện, hỗ trợ người nghèo, cứu trợ thiên tai và xây dựng nhà đại đoàn kết, đóng góp thiết thực vào chỉ số phát triển GRDP của tỉnh.

Thứ tư, công tác thực thi chính sách vẫn tồn tại những khoảng trống. Tỷ lệ phủ sóng tuyên truyền pháp luật định kỳ tại vùng sâu, vùng xa mới đạt khoảng 65%. Tình trạng giải quyết hồ sơ đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở thờ tự lịch sử còn chậm, tỷ lệ xử lý dứt điểm các kiến nghị về đất đai tôn giáo mới đạt khoảng 70%.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh bức tranh sinh động về đời sống tôn giáo tại Bình Định, nơi có chỉ số tăng trưởng kinh tế duy trì ổn định qua các năm. Dữ liệu thực trạng được hệ thống hóa rõ nét qua Bảng 2.1 về thống kê số lượng cơ sở tôn giáo và tín đồ tại 11 huyện, thị xã, thành phố; đồng thời được minh họa trực quan qua Biểu đồ 2.3 thể hiện tỷ lệ tín đồ so với dân số toàn tỉnh và Biểu đồ 2.4 phản ánh biến động số lượng tín đồ giai đoạn 2016 - 2021. Dữ liệu cho thấy số lượng tín đồ tăng đều từ 1,5% đến 2% mỗi năm, tỷ lệ thuận với mức độ mở rộng không gian tự do tôn giáo.

Nguyên nhân của những thành tựu bắt nguồn từ sự chỉ đạo sát sao của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và sự đồng thuận của đa số chức sắc, tín đồ sống "tốt đời, đẹp đạo". Tuy nhiên, nguyên nhân của những tồn tại là do nhận thức về công tác tôn giáo của một bộ phận cán bộ cấp cơ sở còn cứng nhắc; trên 40% cán bộ làm công tác tôn giáo cấp xã là kiêm nhiệm, thường xuyên thay đổi vị trí công tác.

So sánh với các nghiên cứu thực hiện tại tỉnh Nghệ An và Phú Yên, Bình Định có ưu thế về sự hài hòa giữa các tôn giáo truyền thống nhưng lại đối mặt với thách thức lớn về xử lý đất đai cơ sở thờ tự lịch sử. Mô hình quản lý nhà nước từ Ban Tôn giáo tỉnh đến Phòng Nội vụ cấp huyện đã vận hành ổn định nhưng cần số hóa mạnh mẽ để giảm tải thủ tục hành chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách tôn giáo tại tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030:

  1. Nâng cao nhận thức chính trị và năng lực chuyên môn: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tôn giáo định kỳ, mục tiêu đạt 100% cán bộ chuyên trách và kiêm nhiệm cấp huyện, cấp xã được chuẩn hóa kiến thức pháp luật tôn giáo trong giai đoạn 2023 - 2025.

  2. Cải cách thủ tục hành chính và số hóa quản lý: Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Nội vụ và Sở Thông tin và Truyền thông đưa 100% thủ tục hành chính lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo lên Cổng dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, phấn đấu rút ngắn 25% thời gian thẩm định hồ sơ xây dựng, sửa chữa cơ sở thờ tự trước năm 2025.

  3. Giải quyết dứt điểm các vướng mắc về đất đai tôn giáo: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với UBND 11 huyện, thị xã, thành phố rà soát hiện trạng nhà đất tôn giáo theo Chỉ thị số 1940/CT-TTg, đặt mục tiêu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt trên 90% cho các cơ sở thờ tự hợp pháp trước năm 2026.

  4. Phát huy nguồn lực xã hội hóa của các tôn giáo: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bình Định chủ trì xây dựng cơ chế phối hợp, định hướng các tổ chức tôn giáo đóng góp 20% vào quỹ an sinh xã hội địa phương, phát triển các mô hình trường mầm non tư thục, phòng khám từ thiện và trung tâm bảo trợ xã hội tầm nhìn đến năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ quản lý nhà nước và công chức làm công tác tôn giáo: Cung cấp khung năng lực thực thi chính sách, quy trình 7 bước giải quyết vụ việc tôn giáo phức tạp cho cán bộ thuộc Sở Nội vụ, Ban Tôn giáo và Phòng Nội vụ tại 11 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Định cũng như các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ.

  2. Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu chính trị học, chính sách công và quản lý hành chính công trong lĩnh vực tôn giáo.

  3. Giảng viên và nhà nghiên cứu học thuật: Phục vụ trực tiếp cho hoạt động giảng dạy các học phần Chính trị học tôn giáo, Tôn giáo học và Lý luận nhà nước tại các trường đại học, học viện chính trị.

  4. Chức sắc, chức việc các tổ chức tôn giáo: Giúp lãnh đạo 13 tổ chức tôn giáo trên địa bàn nắm bắt tường tận quy định pháp luật hiện hành, từ đó chủ động phối hợp với chính quyền, nâng cao hiệu quả sinh hoạt tôn giáo đúng pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tính mới nổi bật của luận văn này là gì? Luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện việc thực hiện chính sách tôn giáo tại tỉnh Bình Định dưới góc độ Chính trị học. Đề tài hệ thống hóa dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2015 - 2021 và đề xuất mô hình giải pháp gắn kết việc thực thi pháp luật với quy trình 7 bước chính sách công đến năm 2030.

  2. Luận văn sử dụng khung khổ pháp lý nào làm trọng tâm? Luận văn dựa trên nền tảng Điều 24 Hiến pháp năm 2013, Nghị quyết số 25-NQ/TW và trọng tâm là Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 cùng Nghị định số 162/2017/NĐ-CP. Các văn bản này quy định chặt chẽ thời hạn 60 ngày giải quyết thủ tục công nhận tổ chức và điều kiện hoạt động ổn định 5 năm.

  3. Tỷ lệ tín đồ tôn giáo tại Bình Định chiếm bao nhiêu phần trăm dân số? Theo số liệu thống kê trong luận văn, toàn tỉnh có hơn 275.000 tín đồ thuộc 13 tổ chức của 8 tôn giáo, chiếm khoảng 18,5% dân số toàn tỉnh. Trong đó, Phật giáo chiếm hơn 60% và Công giáo chiếm khoảng 25% tổng số người theo đạo.

  4. Luận văn chỉ ra hạn chế lớn nhất trong quản lý nhà nước về tôn giáo tại địa phương là gì? Hạn chế lớn nhất là tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai cơ sở thờ tự lịch sử mới đạt khoảng 70%. Bên cạnh đó, trên 40% cán bộ phụ trách tôn giáo cấp cơ sở là kiêm nhiệm, dẫn đến hiệu quả tuyên truyền pháp luật chưa đồng đều.

  5. Quy trình thực hiện chính sách tôn giáo gồm những bước cốt lõi nào? Quy trình gồm 7 bước liên hoàn: lập kế hoạch triển khai, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp, duy trì chính sách, điều chỉnh chính sách, theo dõi kiểm tra và đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm. Quy trình này đảm bảo tính minh bạch và tăng cường đối thoại giữa chính quyền với các giáo hội.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống lý luận Chính trị học về tôn giáo và chính sách tôn giáo trong thời kỳ đổi mới.
  • Phân tích thực chứng toàn diện đời sống tôn giáo tại Bình Định với 13 tổ chức thuộc 8 tôn giáo và 320 cơ sở thờ tự.
  • Chỉ rõ 4 nhóm thành tựu nổi bật cùng các điểm nghẽn về đất đai và nhân sự quản lý cấp cơ sở giai đoạn 2015 - 2021.
  • Thiết lập hệ thống 4 giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu số hóa và nâng cao năng lực cán bộ giai đoạn 2021 - 2025.
  • Xác định lộ trình phát huy nguồn lực tôn giáo đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội địa phương tầm nhìn đến năm 2030.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp chính quyền tỉnh Bình Định nâng cao năng lực quản lý nhà nước, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của người dân và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2023 đến 2025, các cơ quan ban ngành cần nhanh chóng triển khai số hóa 100% thủ tục hành chính tôn giáo và chuẩn hóa đội ngũ công chức phụ trách cơ sở. Độc giả, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm đến mô hình thực thi chính sách tôn giáo có thể khai thác toàn văn công trình để ứng dụng vào công tác thực tiễn và nghiên cứu học thuật chuyên sâu.