Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng là một trong những trụ cột an sinh xã hội quan trọng, thể hiện sâu sắc đạo lý "Uống nước nhớ nguồn" và trách nhiệm hiến định của Nhà nước. Quận Sơn Trà là một trong ba địa bàn có số lượng người có công tập trung đông nhất tại thành phố Đà Nẵng, với quy mô quản lý hơn 4.010 đối tượng thụ hưởng thường xuyên. Thực tiễn triển khai chính sách giai đoạn 2016-2019 cho thấy áp lực quản lý nhà nước rất lớn trong bối cảnh nguồn lực ngân sách cần cân đối chi trả hàng tháng trên 5,736 tỷ đồng, kết hợp triển khai các chương trình đặc thù của thành phố như đề án "5 không", "3 có", "4 an".

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thực hiện chính sách ưu đãi xã hội, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng triển khai các chế độ trợ cấp, nhà ở, y tế, mai táng phí tại 7 phường thuộc quận Sơn Trà. Luận văn nhận diện rõ những điểm nghẽn trong khâu rà soát hồ sơ tồn đọng, công tác thẩm định và tuyên truyền tại cơ sở. Từ kết quả nghiên cứu thực chứng, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị công, bảo đảm 100% hộ gia đình người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của dân cư tại địa bàn quận Sơn Trà trong giai đoạn phát triển mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết bậc thang nhu cầu của Abraham Maslow kết hợp với lý thuyết chu trình thực thi chính sách công để xây dựng khung phân tích toàn diện. Thuyết nhu cầu Maslow được cụ thể hóa thành 5 nhóm nhu cầu đặc thù của người có công: nhu cầu sống cơ bản (thu nhập, trợ cấp, dinh dưỡng), nhu cầu an toàn (nhà ở kiên cố, bảo hiểm y tế, chăm sóc sức khỏe), nhu cầu xã hội (gắn kết đồng đội, sinh hoạt cựu chiến binh), nhu cầu được tôn trọng (vinh danh, phụng dưỡng, khen thưởng) và nhu cầu tự hoàn thiện (tiếp tục đóng góp trí tuệ cho cộng đồng).

Về mặt lý thuyết thực thi chính sách công, nghiên cứu chuẩn hóa quy trình 7 bước thực hiện chính sách: từ khâu lập kế hoạch, tuyên truyền phổ biến, phân công phối hợp, duy trì nguồn lực, điều chỉnh linh hoạt, kiểm tra đôn đốc đến đánh giá tổng kết. Các khái niệm cốt lõi bao gồm: chính sách ưu đãi người có công, an sinh xã hội, thực thi chính sách công và quản lý nhà nước về xã hội. Khung pháp lý nền tảng căn cứ vào Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13, Nghị định số 31/2013/NĐ-CP và Nghị định số 70/2017/NĐ-CP quy định mức trợ cấp chuẩn 1.425.000 đồng làm thước đo thực thi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2016-2019 của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Sơn Trà, cùng các nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành khảo sát thực địa kết hợp phỏng vấn sâu với cỡ mẫu 30 đối tượng, bao gồm 10 cán bộ quản lý, chuyên viên phụ trách công tác chính sách cấp quận, phường và 20 cá nhân thuộc diện gia đình chính sách, người có công tại 7 phường trên địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu phi xác suất có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm: thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt sĩ và người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. Lý do lựa chọn kết hợp phân tích tài liệu và phỏng vấn sâu là nhằm đối chiếu số liệu định lượng về chi trả ngân sách với trải nghiệm định tính thực tế của đối tượng thụ hưởng, từ đó nhận diện chính xác các rào cản hành chính và tâm lý xã hội trong quá trình triển khai chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác chi trả trợ cấp ưu đãi hàng tháng đạt độ bao phủ tuyệt đối với 4.010 người có công, tổng kinh phí chi trả đạt trên 5,736 tỷ đồng mỗi tháng. Cơ cấu đối tượng thụ hưởng ghi nhận nhóm thương binh và người hưởng chính sách như thương binh chiếm tỷ lệ cao nhất với 1.016 người (chiếm 25,3%), tiếp theo là thân nhân liệt sĩ với 980 người (chiếm 24,4%), người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày là 762 người (chiếm 19,0%), người có công giúp đỡ cách mạng 591 người (chiếm 14,7%), và 53 Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

Thứ hai, chính sách đặc thù của thành phố Đà Nẵng mang lại chuyển biến tích cực vượt bậc. Việc thực hiện Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND nâng mức trợ cấp thường xuyên cho người có công mắc bệnh hiểm nghèo từ 300.000 đồng lên 500.000 đồng/tháng (tăng 66,7%) cùng chế độ trợ cấp đột xuất tối đa 3.000.000 đồng/năm đã giải quyết kịp thời gánh nặng y tế cho hàng trăm hộ nghèo và cận nghèo.

Thứ ba, công tác giải quyết chế độ mai táng phí và trợ cấp một lần sau từ trần được thực hiện minh bạch qua cơ chế một cửa liên thông. Trong 4 năm từ 2016 đến 2019, quận đã xử lý hoàn tất 273 lượt hồ sơ mai táng phí với tổng kinh phí hơn 2,8 tỷ đồng, luôn rút ngắn thời gian chi trả trước hạn quy định để tạo điều kiện lo hậu sự chu đáo.

Thứ tư, chương trình hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg kết hợp ngân sách địa phương đã rà soát, khảo sát và hỗ trợ sửa chữa, xây mới 100% số lượng nhà ở xuống cấp của người có công theo kế hoạch hàng năm, bảo đảm tiêu chí an cư vững chắc.

Thảo luận kết quả

Thành công trong việc thực hiện chính sách tại quận Sơn Trà bắt nguồn từ sự chỉ đạo tập trung của Quận ủy, sự phối hợp đồng bộ giữa Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội với các tổ chức đoàn thể như Hội Cựu chiến binh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. Mô hình một cửa liên thông giúp giảm thiểu tiêu cực và sai lệch hồ sơ. So sánh với các địa phương khác trên toàn quốc, quận Sơn Trà nói riêng và Đà Nẵng nói chung có ưu thế lớn nhờ tích hợp thành công chính sách quốc gia với các chương trình an sinh mang tính đột phá của địa phương.

Về mặt hạn chế, đa phần người có công tuổi cao, sức khỏe suy giảm, trình độ học vấn chủ yếu ở bậc tiểu học và trung học cơ sở, khó tự chuyển đổi sinh kế. Dữ liệu nghiên cứu về cơ cấu đối tượng và ngân sách chi trả có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột phân bổ nguồn kinh phí theo nhóm đối tượng thụ hưởng và bảng ma trận đối sánh mức sống, giúp cơ quan quản lý dễ dàng theo dõi biến động chi tiêu an sinh theo từng năm tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh số hóa cơ sở dữ liệu và tinh giản thủ tục hành chính. Giao Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận chủ trì số hóa 100% hồ sơ quản lý người có công trên phần mềm liên thông quận - phường, rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ tồn đọng xuống dưới 15 ngày làm việc, hoàn thành toàn diện trong năm 2021.

Thứ hai, đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa cho phong trào Đền ơn đáp nghĩa. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận Sơn Trà chủ trì vận động các doanh nghiệp, tổ chức xã hội nâng mức huy động quỹ hàng năm tăng từ 15% đến 20%, phấn đấu mục tiêu 100% nhà ở của người có công đạt chuẩn kiên cố cấp 4 trở lên trước quý IV năm 2022.

Thứ ba, nâng cấp toàn diện dịch vụ y tế và điều dưỡng phục hồi. Trung tâm Y tế quận phối hợp Ủy ban nhân dân 7 phường tổ chức khám bệnh lưu động định kỳ tại nhà cho ít nhất 90% thương bệnh binh nặng và Bà mẹ Việt Nam anh hùng, duy trì tỷ lệ cấp phát thẻ bảo hiểm y tế đạt 100% liên tục trong giai đoạn 2021-2023.

Thứ tư, đổi mới phương thức tuyên truyền chính sách ở cơ sở. Quận Đoàn và Hội Cựu chiến binh phối hợp tổ chức tối thiểu 14 hội nghị chuyên đề mỗi năm tại các khu dân cư, đồng thời thành lập tổ hỗ trợ lưu động đến tận nhà các đối tượng già yếu, neo đơn để hướng dẫn kê khai chính sách mới định kỳ hàng quý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và công chức quản lý ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tại các quận, huyện: Tài liệu cung cấp kinh nghiệm thực tiễn về quy trình 7 bước tổ chức thực thi chính sách và giải pháp vận hành hiệu quả cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết hồ sơ người có công.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội: Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động kinh tế - xã hội của các gói hỗ trợ đặc thù địa phương (như trợ cấp bệnh hiểm nghèo và hỗ trợ nhà ở) để tham khảo xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công: Nguồn tư liệu chuẩn mực về phương pháp kết hợp lý thuyết nhu cầu Maslow với khung chu trình chính sách, cùng kỹ thuật phân tích dữ liệu thứ cấp và phỏng vấn sâu chuyên ngành.

Thứ tư, các tổ chức chính trị - xã hội và đoàn thể (Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên): Cung cấp các mô hình vận động xã hội hóa, cách thức phối hợp chăm sóc, phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng và phong trào tri ân tại cộng đồng dân cư.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tập trung nghiên cứu trên phạm vi không gian và thời gian nào? Nghiên cứu được triển khai thực tế trên địa bàn 7 phường thuộc quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, tập trung phân tích thực trạng dữ liệu và kết quả tổ chức thực hiện chính sách người có công trong khung thời gian từ năm 2016 đến tháng 1/2019, bao quát toàn bộ 4.010 đối tượng thụ hưởng.

Thuyết bậc thang nhu cầu của Maslow được vận dụng cụ thể ra sao trong đề tài? Tác giả chia nhu cầu người có công thành 5 tầng rõ rệt: nhu cầu sống được đáp ứng qua trợ cấp hàng tháng trên 5,736 tỷ đồng; nhu cầu an toàn qua y tế, sửa chữa nhà ở; nhu cầu gắn kết qua sinh hoạt đoàn thể; nhu cầu tôn trọng qua phụng dưỡng, khen thưởng; và nhu cầu tự hoàn thiện qua việc tham gia đóng góp cho xã hội.

Thành phố Đà Nẵng và quận Sơn Trà có chính sách trợ cấp đặc thù nào nổi bật? Chính sách nổi bật là Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND hỗ trợ thường xuyên 500.000 đồng/tháng và trợ cấp đột xuất tối đa 3.000.000 đồng/năm cho người có công mắc bệnh hiểm nghèo, lồng ghép hiệu quả cùng các mục tiêu an sinh xã hội của chương trình "5 không", "3 có", "4 an".

Cỡ mẫu và phương pháp thu thập thông tin thực tế được triển khai như thế nào? Tác giả kết hợp phân tích toàn diện hệ thống báo cáo thứ cấp với phỏng vấn sâu 30 mẫu chọn có chủ đích tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và 7 phường (gồm 10 cán bộ quản lý, chuyên viên và 20 đối tượng người có công, thân nhân liệt sĩ) để làm rõ thực trạng giải quyết chính sách.

Điểm hạn chế lớn nhất trong khâu thực thi chính sách tại quận Sơn Trà là gì? Hạn chế chính là công tác thông tin chưa tiếp cận đầy đủ tới các đối tượng già yếu, bệnh tật không tham gia họp khu dân cư; một số văn bản hướng dẫn xử lý hồ sơ lịch sử chiến tranh còn chậm, gây khó khăn cục bộ trong khâu thẩm định danh tính và công nhận quyền lợi bổ sung.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về chu trình 7 bước thực thi chính sách công và mô hình hóa nhu cầu đặc thù của người có công với cách mạng.
  • Phân tích bức tranh thực chứng toàn diện tại quận Sơn Trà giai đoạn 2016-2019 với quy mô quản lý 4.010 đối tượng và tổng kinh phí trợ cấp định kỳ trên 5,736 tỷ đồng/tháng.
  • Khẳng định tính hiệu quả vượt trội của các chính sách đặc thù do thành phố Đà Nẵng ban hành trong việc bảo đảm nhà ở và trợ cấp y tế bệnh hiểm nghèo 500.000 đồng/tháng.
  • Chỉ ra các khoảng trống quản lý về rà soát hồ sơ tồn đọng và năng lực tiếp cận thông tin của người cao tuổi tại cơ sở.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp trọng tâm giai đoạn 2021-2025 gắn liền với chuyển đổi số thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả Quỹ Đền ơn đáp nghĩa.

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc, là cẩm nang hữu ích phục vụ trực tiếp công tác quản lý an sinh xã hội tại địa phương, đồng thời mở ra hướng tham khảo giá trị cho các nghiên cứu tiếp theo về chính sách công tại Việt Nam.