Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2018 - 2020, quy mô nhân sự tại cơ quan Tổng cục Hải quan ghi nhận mức tăng trưởng 30,05%, mở rộng từ 965 cán bộ, công chức lên 1.255 người nhằm đáp ứng khối lượng công việc ngày càng phức tạp của hoạt động ngoại thương và hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng về số lượng đặt ra thách thức lớn đối với chất lượng thực thi công vụ, đòi hỏi công tác đào tạo, bồi dưỡng phải được chuẩn hóa đồng bộ. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung vào việc giải quyết khoảng cách giữa yêu cầu hiện đại hóa hải quan theo Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2030 với năng lực thực tế của đội ngũ cán bộ, công chức hiện nay.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng tại cơ quan hành chính nhà nước cấp Trung ương; khảo sát, phân tích thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng tại Tổng cục Hải quan trong giai đoạn 3 năm (2018 - 2020); từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách trong giai đoạn mới. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại 13 đơn vị chuyên môn cấp Trung ương (gồm 04 Vụ, 08 Cục và Văn phòng Tổng cục) trong khung thời gian từ năm 2018 đến hết năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học và bộ chỉ số thực chứng giúp các nhà quản lý cắt giảm tỷ lệ cán bộ chưa qua bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu từ 24,7% năm 2020 xuống dưới 10% trong giai đoạn tiếp theo, đồng thời tối ưu hóa năng lực vận hành của toàn ngành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công và Lý thuyết Chu trình chính sách công làm nền tảng phân tích. Mô hình nghiên cứu tiếp cận việc thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng thông qua chu trình 6 giai đoạn chặt chẽ: xây dựng kế hoạch triển khai; phổ biến, tuyên truyền chính sách; phân công, phối hợp thực hiện; duy trì thực hiện chính sách; điều chỉnh các giải pháp thực thi; và đôn đốc, kiểm tra gắn liền với tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm.

Hệ thống khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa dựa trên Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), Luật Hải quan năm 2014 và Nghị định số 18/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Bốn khái niệm trọng tâm bao gồm: Cán bộ, công chức hải quan (chủ thể mang tư cách pháp lý thực thi nhiệm vụ kiểm soát biên giới kinh tế); Đào tạo (quá trình truyền thụ kiến thức mới có hệ thống để nâng bậc học vị); Bồi dưỡng (hoạt động cập nhật, trang bị kỹ năng và chuẩn hóa theo tiêu chuẩn ngạch, vị trí việc làm); và Chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức (tập hợp các quyết định có tính quy phạm nhằm nâng cao năng lực đội ngũ công quyền). Luận văn cũng phân định rõ 4 hình thức tổ chức đào tạo cơ bản: đào tạo tập trung, bán tập trung, vừa làm vừa học và đào tạo từ xa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập từ báo cáo thống kê định kỳ của Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị chuyên môn thuộc Tổng cục Hải quan trong 3 năm liên tiếp (2018, 2019, 2020). Cỡ mẫu nghiên cứu bao phủ toàn bộ 1.255 cán bộ, công chức có mặt trong biên chế tại cơ quan Tổng cục tính đến ngày 31/12/2020.

Phương pháp chọn mẫu là phương pháp khảo sát toàn bộ kết hợp phân tầng theo chức danh quản lý (gồm 250 cán bộ lãnh đạo, chiếm 19,9% và 1.005 công chức thực thi, chiếm 80,1%) tại 13 đơn vị hành chính trực thuộc. Tác giả áp dụng kết hợp các phương pháp định lượng và định tính: thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh tỷ lệ phần trăm và khái quát hóa thực tiễn. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê đa chiều là hoàn toàn phù hợp vì cho phép bóc tách cấu trúc nhân sự theo 4 trục tiêu chí: cơ cấu giới tính - độ tuổi, trình độ học vấn, lĩnh vực chuyên môn đào tạo và kết quả hoàn thiện chứng chỉ ngạch công chức, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của các kết luận khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nhân sự tăng nhanh đi đôi với việc kiện toàn đội ngũ lãnh đạo nhưng cơ cấu phân bổ theo độ tuổi còn thiếu cân bằng. Tổng số cán bộ, công chức tăng từ 965 người (năm 2018) lên 1.156 người (năm 2019) và đạt 1.255 người (năm 2020). Tỷ lệ công chức lãnh đạo, quản lý tăng từ 14,5% (140 người) năm 2018 lên 19,9% (250 người) năm 2020. Về độ tuổi, nhóm công chức từ 30 đến 50 tuổi chiếm tỷ trọng chủ đạo với 57,3% (720 người vào năm 2020), trong khi nhóm công chức trẻ dưới 30 tuổi có xu hướng giảm nhẹ từ 25,9% (năm 2018) xuống còn 23,9% (năm 2020).

Thứ hai, mặt bằng học vấn chung rất cao nhưng cơ cấu chuyên môn chưa bắt kịp xu thế hải quan thông minh. Đến năm 2020, tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học đạt 57,3% (720 người), thạc sĩ đạt 22,3% (280 người) và tiến sĩ đạt 2,78% (35 người); nhóm cao đẳng, trung cấp giảm còn 17,62% (220 người). Tuy nhiên, về lĩnh vực đào tạo, ngành Pháp luật - Tư pháp chiếm tỷ lệ cao nhất với 35,4% (445 người), Quản lý nhà nước chiếm 29,4% (370 người), Kinh tế - Tài chính chiếm 27,8% (350 người), trong khi chuyên ngành Công nghệ thông tin và Ngoại ngữ chỉ chiếm khiêm tốn 7,4% (90 người).

Thứ ba, kết quả bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ còn tồn đọng tỷ lệ lớn nhân sự chưa qua đào tạo. Năm 2020, số lượng tham gia các khóa nghiệp vụ tập trung ở lĩnh vực Thuế xuất nhập khẩu với 13,1% (165 người), Nghiệp vụ hải quan tổng hợp với 11,5% (145 người), Kiểm tra sau thông quan với 11,1% (140 người) và Chống buôn lậu với 10,7% (135 người). Đáng chú ý, tỷ lệ cán bộ chưa qua các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ còn chiếm tới 24,7% (305 người vào năm 2020), trước đó năm 2018 là 21,1% (200 người) và năm 2019 là 28,7% (335 người).

Thứ tư, công tác bồi dưỡng lý luận chính trị và ngạch quản lý nhà nước đạt nhiều chuyển biến tích cực nhưng vẫn còn khoảng trống. Về lý luận chính trị năm 2020, trình độ Trung cấp chiếm 35,8% (450 người), Cao cấp chiếm 23,1% (290 người), Sơ cấp chiếm 19,9% (250 người) và còn 21,2% (265 người) chưa qua bồi dưỡng. Về ngạch quản lý nhà nước, ngạch Chuyên viên chiếm 37,5% (470 người), Chuyên viên chính chiếm 24,7% (310 người), Chuyên viên cao cấp chiếm 13,1% (165 người), Cán sự chiếm 6,8% (86 người) và vẫn còn 17,9% (224 người) chưa hoàn thiện chứng chỉ theo ngạch.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của tình trạng trên bắt nguồn từ cả yếu tố lịch sử lẫn áp lực công việc thực tế. Một bộ phận công chức lớn tuổi có năng lực thực tiễn nhưng trước đây chưa được chuẩn hóa bằng cấp, trong khi điều kiện công tác tại các đơn vị nghiệp vụ đặc thù (như Cục Điều tra chống buôn lậu với 349 biên chế) khiến việc bố trí thời gian tham gia các khóa học tập trung gặp nhiều trở ngại. Bên cạnh đó, công tác lập kế hoạch đào tạo tại một số đơn vị còn mang tính cơ học, chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu của vị trí việc làm.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây của tác giả Ngô Thành Can và tác giả Nguyễn Thị La về quy trình đào tạo công chức trong tiến trình cải cách hành chính, kết quả tại Tổng cục Hải quan tái khẳng định sự cần thiết phải gắn đào tạo với quy hoạch và sử dụng nhân sự. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường nhằm biểu diễn mối tương quan giữa sự gia tăng biên chế và tỷ lệ hoàn thiện các ngạch công chức từ năm 2018 đến năm 2020. Sự bất cân xứng giữa tỷ lệ cán bộ chuyên ngành công nghệ thông tin (7,4%) và mục tiêu chuyển đổi số hải quan cho thấy nhu cầu cấp bách phải tái cấu trúc toàn diện nội dung chương trình bồi dưỡng sang hướng công nghệ số và kỹ năng phân tích dữ liệu hải quan.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa công tác quy hoạch và gắn đào tạo với khung vị trí việc làm. Tổng cục Hải quan cần chỉ đạo Vụ Tổ chức cán bộ hoàn thành việc rà soát, xây dựng bản mô tả năng lực cho 100% vị trí công tác tại 13 đơn vị trực thuộc trong giai đoạn 2021 - 2023. Mục tiêu đạt 100% cán bộ lãnh đạo và công chức chuyên môn được chuẩn hóa ngạch, chứng chỉ đúng vị trí trước khi tiến hành quy hoạch, bổ nhiệm.

Thứ hai, đổi mới mạnh mẽ nội dung và chương trình đào tạo theo hướng hải quan thông minh. Trường Hải quan Việt Nam chủ trì phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan thiết kế các học phần bồi dưỡng chuyên sâu về quản lý rủi ro tự động, phân tích dữ liệu lớn và quy trình một cửa quốc gia. Chỉ tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ công chức được trang bị kỹ năng số và ngoại ngữ chuyên ngành từ mức 7,4% lên tối thiểu 25% trong giai đoạn 2022 - 2025.

Thứ ba, đa dạng hóa các hình thức đào tạo và ứng dụng nền tảng E-learning. Trường Hải quan Việt Nam cần đẩy mạnh hình thức đào tạo bán tập trung và trực tuyến từ xa, xây dựng kho học liệu số tương tác cho 7 mảng nghiệp vụ cốt lõi. Giải pháp này nhằm tạo điều kiện cho công chức tại các đơn vị kiểm soát buôn lậu và kiểm tra sau thông quan có thể linh hoạt học tập, hạ tỷ lệ cán bộ chưa qua bồi dưỡng chuyên môn từ mức 24,7% năm 2020 xuống dưới 8% vào năm 2024.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế kiểm tra, đánh giá và mở rộng hợp tác quốc tế. Vụ Thanh tra - Kiểm tra phối hợp cùng Vụ Hợp tác quốc tế thiết lập bộ chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) của cán bộ sau khi hoàn thành các khóa đào tạo trong vòng 6 tháng. Đồng thời, định kỳ hàng năm từ 2021 đến 2025, mở rộng từ 5 đến 10 chương trình đào tạo song phương và đa phương với Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) để đào tạo đội ngũ chuyên gia cấp chiến lược.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm các nhà lãnh đạo, hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và Tổng cục Hải quan. Nghiên cứu cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng với 1.255 cán bộ tại 13 đơn vị, hỗ trợ đắc lực cho việc ban hành các quyết định phân bổ ngân sách đào tạo và phê duyệt kế hoạch biên chế nhân sự giai đoạn 2021 - 2030.

Nhóm thứ hai là ban giám hiệu, giảng viên và chuyên viên phát triển chương trình tại Trường Hải quan Việt Nam cũng như các cơ sở đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức. Tài liệu này cung cấp cơ sở để tái cấu trúc khung giáo trình cho 7 phân hệ nghiệp vụ hải quan, chuyển dịch trọng tâm từ lý thuyết thuần túy sang rèn luyện kỹ năng thực hành công vụ.

Nhóm thứ ba là đội ngũ cán bộ, công chức đang công tác trong toàn ngành Hải quan. Luận văn giúp công chức nhận thức rõ lộ trình tiêu chuẩn hóa chức danh, điều kiện chuyển ngạch từ kiểm tra viên lên kiểm tra viên chính, kiểm tra viên cao cấp, từ đó chủ động xây dựng kế hoạch tự học tập nâng cao trình độ.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên thuộc các chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công và Luật Hành chính. Luận văn đóng vai trò là một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tiếp cận định lượng, kỹ thuật thu thập và xử lý số liệu nhân sự hành chính thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ cán bộ chưa qua bồi dưỡng chuyên môn tại Tổng cục Hải quan giai đoạn 2018 - 2020 diễn biến như thế nào? Theo số liệu thống kê, tỷ lệ cán bộ, công chức chưa qua đào tạo nghiệp vụ chuyên môn năm 2018 là 21,1% (200 người), năm 2019 tăng lên 28,7% (335 người) và năm 2020 chiếm 24,7% (305 người trên tổng số 1.255 cán bộ), phản ánh sự cần thiết phải mở rộng quy mô các lớp nghiệp vụ.

Tại sao nhân lực có chuyên môn Công nghệ thông tin và Ngoại ngữ chỉ chiếm 7,4% tổng số cán bộ năm 2020? Thực tế tuyển dụng trước đây tập trung phần lớn vào chuyên ngành Luật (35,4%) và Quản lý nhà nước (29,4%). Mặt khác, các khóa bồi dưỡng công nghệ ngắn hạn chưa được phủ kín toàn bộ 13 đơn vị, tạo nên sự thiếu hụt nhân lực công nghệ thông tin trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0.

Luận văn tiếp cận chu trình thực hiện chính sách đào tạo gồm những bước nào? Luận văn áp dụng quy trình 6 bước chuẩn hóa của quản lý công, bao gồm: xây dựng kế hoạch, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp thực hiện, duy trì thực hiện, điều chỉnh chính sách và đôn đốc, kiểm tra gắn liền với đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm.

Thực trạng cơ cấu trình độ học vị của công chức Tổng cục Hải quan năm 2020 ra sao? Cơ cấu học vị ghi nhận bước phát triển vượt bậc với 57,3% trình độ đại học (720 người), 22,3% trình độ thạc sĩ (280 người), 2,78% trình độ tiến sĩ (35 người), trong khi trình độ trung cấp và cao đẳng giảm xuống còn 17,62% (220 người).

Mục tiêu cốt lõi của các đề xuất trong luận văn hướng tới mốc thời gian nào? Hệ thống giải pháp tập trung hoàn thiện chuẩn hóa ngạch công chức và vị trí việc làm trong giai đoạn 2021 - 2023, đồng thời đẩy mạnh đào tạo số hóa và E-learning để giảm tỷ lệ chưa bồi dưỡng nghiệp vụ xuống dưới 8% trước năm 2025.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình 6 bước thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại cơ quan hành chính nhà nước Trung ương.
  • Khảo sát và phân tích thực chứng bức tranh nhân sự của 1.255 cán bộ, công chức tại 13 đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan giai đoạn 2018 - 2020.
  • Chỉ rõ những thành tựu nổi bật về nâng cao học vị (trên 82% đạt trình độ đại học và sau đại học) cùng điểm nghẽn về cơ cấu chuyên môn công nghệ (chỉ đạt 7,4%) và tỷ lệ chưa qua bồi dưỡng chuyên môn (24,7%).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn đào tạo với khung vị trí việc làm, chuyển đổi số chương trình giảng dạy và phát triển E-learning.
  • Xác lập lộ trình hành động chi tiết giai đoạn 2021 - 2025, định hướng tầm nhìn hiện đại hóa ngành Hải quan đến năm 2030.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp khung tham chiếu thực nghiệm có giá trị thực tiễn cao cho công tác quản trị nhân lực công tại Tổng cục Hải quan. Trong thời gian tới từ năm 2021 đến 2025, các đơn vị chức năng cần khẩn trương đưa các nhóm giải pháp vào chương trình công tác trọng tâm hàng năm. Việc chủ động đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chính là chìa khóa then chốt để xây dựng lực lượng Hải quan Việt Nam chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng trọn vẹn yêu cầu bảo vệ chủ quyền kinh tế và thúc đẩy hội nhập quốc tế sâu rộng.