Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác giáo dục và đào tạo đại học giữ vai trò trực tiếp trong việc cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục xác định phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Theo số liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo tính đến hết năm học 2016 - 2017, toàn quốc có 235 trường đại học, học viện (gồm 170 trường công lập, 60 trường tư thục và dân lập, 5 trường có 100% vốn nước ngoài) cùng 37 viện nghiên cứu khoa học tham gia đào tạo tiến sĩ. Bối cảnh số lượng cơ sở đào tạo gia tăng tạo nên sự cạnh tranh gay gắt về quy mô lẫn chất lượng giảng dạy.

Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội được thành lập năm 2010, là cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau giai đoạn đầu hoạt động, nhà trường ghi nhận mức tăng trưởng nhanh về tuyển sinh (điển hình năm 2018 vượt 30% chỉ tiêu kế hoạch, lượng sinh viên tăng hơn 40% so với năm 2017). Tuy nhiên, quy mô mở rộng nhanh chóng đã bộc lộ những thách thức lớn đối với công tác phát triển đội ngũ giảng viên: tỷ lệ giảng viên cơ hữu chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu giảng dạy, tỷ trọng giảng viên thỉnh giảng còn cao, cơ sở vật chất - thiết bị phục vụ đào tạo còn khó khăn và năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên còn nhiều hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu: Mục đích của luận văn là nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên tại Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội; từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp khả thi nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và cơ cấu đội ngũ giảng viên, đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng đào tạo đến năm 2025.

Nhiệm vụ nghiên cứu (3 nhiệm vụ):

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển đội ngũ giảng viên trong các trường đại học.
  2. Thực hiện điều tra, khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên tại Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội giai đoạn 2016 - 2018; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển đội ngũ giảng viên của trường đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển đội ngũ giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2016 - 2018; đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận, thực trạng số lượng, chất lượng, cơ cấu giảng viên và các khâu quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Luận văn tiếp cận vấn đề phát triển đội ngũ nhân lực giảng dạy thông qua việc tổng hợp hệ thống khái niệm chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Khái niệm cơ sở: Giảng viên đại học (căn cứ Điều 70 Luật Giáo dục 2015, Điều 54 Luật Giáo dục đại học 2012, Quyết định 1981/QĐ-TTg về cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân); Khái niệm "đội ngũ" và "đội ngũ giảng viên" (Hoàng Phê, 2001; Từ điển Giáo dục học, 2015).
  • Nội dung phát triển đội ngũ: Đảm bảo 3 tiêu chí cấu thành cốt lõi gồm: Quy mô số lượng; Nâng cao chất lượng (phẩm chất chính trị - đạo đức theo Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT, trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy và năng lực nghiên cứu khoa học); Đảm bảo sự cân đối về cơ cấu (độ tuổi, thâm niên, giới tính, cơ cấu theo chuyên ngành đào tạo, tỷ lệ cơ hữu/thỉnh giảng).
  • Văn bản định mức và tiêu chuẩn chức danh: Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT (quy định xác định chỉ tiêu tuyển sinh và hệ số quy đổi giảng viên); Thông tư số 24/2015/TT-BGDĐT (chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học); Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT (chế độ làm việc và định mức 270 giờ chuẩn/năm của giảng viên); Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV (mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên); Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg (Điều lệ Trường đại học).

Hệ số quy đổi giảng viên theo Thông tư 06/2018/TT-BGDĐT được tác giả tổng hợp:

Trình độ / Học hàm của giảng viên Hệ số quy đổi
Giảng viên có trình độ Cử nhân (đại học) 0,3
Giảng viên có trình độ Thạc sĩ 1,0
Giảng viên có trình độ Tiến sĩ 2,0
Giảng viên có học hàm Phó Giáo sư 3,0
Giảng viên có học hàm Giáo sư 5,0

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thống kê - phân tích: Thu thập, tổng hợp, phân loại và so sánh dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết năm học (2016 - 2018), đề án tuyển sinh các năm 2016, 2017, 2018, các văn bản quy chế đào tạo, đề án quy hoạch, hồ sơ nhân sự, bảng theo dõi khối lượng giảng dạy và khen thưởng của nhà trường.
  • Phương pháp điều tra xã hội học qua phiếu hỏi: Khảo sát chọn mẫu thực hiện vào tháng 4/2019 với dung lượng $N = 100$ giảng viên (gồm 60 giảng viên cơ hữu và 40 giảng viên thỉnh giảng). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.

Phân bổ mẫu khảo sát theo đơn vị chuyên môn:

Đơn vị đào tạo (Khoa) Số phiếu Tỷ lệ (%)
Khoa Cơ bản 24 24,0%
Khoa Tài chính - Ngân hàng 20 20,0%
Khoa Kế toán - Kiểm toán 20 20,0%
Khoa Quản trị kinh doanh 14 14,0%
Khoa Công nghệ thông tin 10 10,0%
Khoa Luật Kinh tế 6 6,0%
Khoa Ngôn ngữ Anh 6 6,0%
Tổng cộng 100 100,0%
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp đại diện Ban Giám hiệu, lãnh đạo các phòng chức năng và lãnh đạo các khoa/bộ môn chuyên môn; sử dụng bảng hỏi thiết kế sẵn kết hợp ghi âm dữ liệu phục vụ phân tích chuyên sâu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên trong các trường Đại học

Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý luận về nhân lực giảng dạy đại học. Giảng viên được xác định là nguồn lực trọng yếu quyết định chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của cơ sở giáo dục. Nội dung phát triển đội ngũ bao gồm ba trục chính:

  1. Đảm bảo số lượng: Tính toán dựa trên quy mô đào tạo, tỷ lệ sinh viên/giảng viên theo khối ngành và định mức giờ chuẩn (270 giờ chuẩn/năm theo Thông tư 47/2014/TT-BGDĐT, trong đó giảng viên phải dành tối thiểu 1/3 tổng quỹ thời gian cho nghiên cứu khoa học).
  2. Nâng cao chất lượng: Phân tích theo ba cấu phần: phẩm chất chính trị - đạo đức lối sống, trình độ học vấn/chuyên môn (tiêu chuẩn thạc sĩ trở lên đối với giảng dạy đại học), và năng lực thực thi (năng lực sư phạm, năng lực nghiên cứu khoa học, ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin).
  3. Hoàn thiện cơ cấu: Cân đối cơ cấu theo độ tuổi, giới tính, trình độ học vị/học hàm, tỷ lệ giữa các ngành đào tạo và tỷ lệ giảng viên cơ hữu (yêu cầu tối thiểu đạt 70% theo quy định chung).

Chương 1 cũng phân tích quy trình quản trị nhân lực bao gồm: tuyển dụng, quy hoạch, bố trí sử dụng, đào tạo - bồi dưỡng, đánh giá và thực hiện chế độ đãi ngộ; đồng thời chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng từ bối cảnh toàn cầu hóa, cách mạng công nghiệp 4.0, hành lang pháp lý tự chủ đại học đến các nhân tố nội tại của nhà trường.

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên tại Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng giảng viên tại trường giai đoạn 2016 - 2018 dựa trên số liệu thứ cấp và kết quả khảo sát 100 giảng viên:

  • Đặc điểm cơ cấu mẫu khảo sát: Tỷ lệ giới tính gồm 44% nam và 56% nữ. Cơ cấu trình độ chuyên môn gồm 4% Giáo sư/Phó Giáo sư, 21% Tiến sĩ, 74% Thạc sĩ và 1% Cử nhân. Về thâm niên công tác: dưới 5 năm chiếm 24%, từ 5 - 10 năm chiếm 22%, từ 10 - 15 năm chiếm 32% và trên 15 năm chiếm 22%.
  • Thu nhập và khối lượng giảng dạy: Mức thu nhập bình quân từ 4 - 6 triệu đồng/tháng chiếm 32%, từ 6 - 10 triệu đồng/tháng chiếm 35%, từ 10 - 15 triệu đồng/tháng chiếm 22%, trên 15 triệu đồng/tháng chiếm 11%. Về giờ giảng thực tế trong năm: không có giảng viên nào dạy dưới 300 giờ; từ 300 - 400 giờ chiếm 20%, từ 400 - 500 giờ chiếm 52% và trên 500 giờ chiếm 28%.
  • Đánh giá thực trạng quản lý và phát triển: Nhà trường đã nỗ lực bổ sung nhân sự đáp ứng tăng trưởng tuyển sinh nhanh. Tuy nhiên, các bất cập lớn được chỉ ra gồm:
    • Giảng viên cơ hữu chịu tải trọng giảng dạy quá lớn (80% giảng viên dạy từ 400 đến trên 500 giờ/năm), dẫn đến thiếu hụt thời gian dành cho nghiên cứu khoa học (chỉ 35% giảng viên đồng ý là có đủ thời gian nghiên cứu).
    • Tỷ lệ giảng viên thỉnh giảng còn cao, ảnh hưởng đến tính ổn định của các hoạt động học thuật nội bộ.
    • Hoạt động nghiên cứu khoa học còn hạn chế về số lượng công trình công bố trên các tạp chí uy tín và khả năng ứng dụng thực tế.
    • Chính sách đãi ngộ, tiền lương và cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy chưa tạo được động lực mạnh mẽ để thu hút nhân sự học hàm, học vị cao.

Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên tại Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội

Trên cơ sở phân tích thực trạng và tham khảo kinh nghiệm từ một số trường đại học ngoài công lập (như Đại học Thăng Long, Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội), chương 3 đề xuất hệ thống nhóm giải pháp đến năm 2025:

  1. Xây dựng chiến lược quy hoạch và phát triển đội ngũ giảng viên: Hoạch định chỉ tiêu nhân sự theo từng khoa, từng chuyên ngành dựa trên dự báo quy mô sinh viên; chuẩn hóa cơ cấu ngạch bậc và độ tuổi kế cận.
  2. Hoàn thiện chính sách thu hút giảng viên giỏi: Xây dựng cơ chế tuyển dụng minh bạch; có chế độ đãi ngộ vượt trội về tài chính và môi trường làm việc để thu hút giảng viên có trình độ tiến sĩ, phó giáo sư, giáo sư đầu ngành.
  3. Đổi mới chính sách đãi ngộ và tạo động lực: Điều chỉnh thang bảng lương, tăng phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên; quy định rõ ràng chế độ chi trả nhuận bút biên soạn giáo trình, bài giảng gốc và định mức hỗ trợ tài chính cho các đề tài nghiên cứu khoa học, bài báo công bố quốc tế.
  4. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ: Định kỳ tổ chức bồi dưỡng phương pháp sư phạm hiện đại, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, bồi dưỡng ngoại ngữ và kỹ năng nghiên cứu khoa học cho giảng viên trẻ.
  5. Xây dựng tiêu chí đánh giá và sử dụng hiệu quả đội ngũ giảng viên: Đánh giá kết quả công việc dựa trên năng lực và hiệu suất thực tế; bố trí giảng dạy đúng chuyên môn đào tạo; cân đối giảm tải số giờ giảng dạy/năm để đảm bảo tỷ lệ thời gian nghiên cứu khoa học theo quy định.
  6. Tăng cường năng lực tài chính cho nhà trường: Đa dạng hóa nguồn thu ngoài học phí thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, liên kết đào tạo; nâng cao hiệu quả công tác tuyển sinh và quản lý ngân sách.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Thực trạng phân bổ thu nhập và khối lượng giảng dạy của giảng viên (Mẫu khảo sát $N=100$):

Chỉ tiêu Phân nhóm Tỷ lệ (%)
Trình độ chuyên môn GS, PGS 4,0%
Tiến sĩ 21,0%
Thạc sĩ 74,0%
Cử nhân 1,0%
Thu nhập bình quân 4 - 6 triệu đồng/tháng 32,0%
6 - 10 triệu đồng/tháng 35,0%
10 - 15 triệu đồng/tháng 22,0%
Trên 15 triệu đồng/tháng 11,0%
Số giờ giảng dạy/năm Dưới 300 giờ 0,0%
300 - 400 giờ 20,0%
400 - 500 giờ 52,0%
Trên 500 giờ 28,0%
  • Về số lượng và cơ cấu: Đội ngũ giảng viên của trường cơ bản đáp ứng yêu cầu vận hành hiện tại với 74% thạc sĩ và 25% có trình độ tiến sĩ trở lên (gồm 4% GS/PGS). Tuy nhiên, cơ cấu giảng viên theo khối ngành còn phụ thuộc vào giảng viên thỉnh giảng ở các môn chuyên ngành sâu.
  • Về hoạt động chuyên môn và NCKH: 80% giảng viên phải đảm nhận số giờ dạy vượt định mức chuẩn (từ 400 đến trên 500 giờ/năm so với mức chuẩn 270 giờ/năm). Điều này tạo áp lực lớn, khiến phần lớn giảng viên không dành đủ tối thiểu 1/3 quỹ thời gian cho hoạt động nghiên cứu khoa học theo Thông tư 47/2014/TT-BGDĐT.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Nhóm giải pháp nội bộ: Đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ tại trường gồm: quy hoạch nhân sự, chính sách thu hút, chế độ đãi ngộ, công tác đào tạo bồi dưỡng, tiêu chí đánh giá năng lực, bố trí sử dụng giảng viên và tăng cường năng lực tài chính.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước:
    • Đối với Nhà nước: Cụ thể hóa các cơ chế tự chủ đại học; có chính sách ưu đãi về vốn vay tín dụng giúp các trường đại học ngoài công lập đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm.
    • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng chương trình khung bồi dưỡng chuyên môn thống nhất theo khối ngành trên toàn quốc; ban hành các chính sách đảm bảo bình đẳng thực chất giữa hệ thống trường đại học công lập và ngoài công lập.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp về mặt lý luận: Bổ sung và làm rõ hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ giảng viên gắn với đặc thù của khối đại học ngoài công lập; hoàn thiện khung phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến phát triển nhân lực giảng dạy đại học.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng chi tiết về thực trạng giảng viên tại Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội giai đoạn 2016 - 2018; luận văn là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên về phát triển đội ngũ giảng viên tại cơ sở đào tạo này, đưa ra các giải pháp có tính ứng dụng trực tiếp cho Ban Giám hiệu nhà trường đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại một cơ sở giáo dục ngoài công lập cụ thể (Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội).
    • Khảo sát chọn mẫu định lượng thực hiện trên quy mô $N = 100$ giảng viên vào thời điểm tháng 4/2019, chưa bao quát toàn bộ tổng thể giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng của tất cả các môn học đặc thù.
    • Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2016 - 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh đối sánh giữa các trường đại học ngoài công lập cùng khối ngành kinh tế - tài chính tại khu vực phía Bắc.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về tác động của cơ chế tự chủ đại học theo Luật Giáo dục đại học sửa đổi đối với năng suất nghiên cứu khoa học và mức độ gắn kết nghề nghiệp của giảng viên ngoài công lập.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Cán bộ quản lý giáo dục, phòng Tổ chức - Hành chính, Ban Giám hiệu các trường đại học, đặc biệt là các trường đại học ngoài công lập đang xây dựng chiến lược phát triển nhân sự.
    • Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục, Quản trị nhân lực thực hiện đề tài về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống hóa các căn cứ pháp lý và bảng quy đổi định mức giảng dạy, chỉ tiêu tuyển sinh (Thông tư 06/2018/TT-BGDĐT, Thông tư 47/2014/TT-BGDĐT).
    • Cấu trúc phiếu khảo sát xã hội học và khung tiêu chí đánh giá giảng viên theo năng lực, phẩm chất và hiệu quả nghiên cứu khoa học.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ giảng viên có học vị Tiến sĩ và học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư trong mẫu khảo sát của luận văn là bao nhiêu? Trong tổng số 100 giảng viên tham gia khảo sát (thực hiện tháng 4/2019), tỷ lệ có học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư là 4% (4 người) và trình độ Tiến sĩ là 21% (21 người). Trình độ Thạc sĩ chiếm đa số với 74% (74 người) và trình độ Cử nhân chiếm 1% (1 người).

2. Khối lượng giờ giảng thực tế của giảng viên tại trường được ghi nhận như thế nào so với quy định chuẩn? Theo Thông tư 47/2014/TT-BGDĐT, định mức giờ chuẩn cho giảng viên trong một năm học là 270 giờ. Kết quả khảo sát tại trường cho thấy 100% giảng viên giảng dạy từ 300 giờ/năm trở lên; trong đó 52% giảng viên dạy từ 400 - 500 giờ/năm và 28% giảng viên dạy trên 500 giờ/năm, phản ánh tình trạng quá tải giờ dạy.

3. Cơ cấu thu nhập bình quân hàng tháng của đội ngũ giảng viên tại trường phân bố ra sao? Kết quả xử lý phiếu điều tra ghi nhận: 32% giảng viên có mức thu nhập 4 - 6 triệu đồng/tháng; 35% có mức thu nhập 6 - 10 triệu đồng/tháng; 22% có mức thu nhập 10 - 15 triệu đồng/tháng và 11% có mức thu nhập trên 15 triệu đồng/tháng.

4. Dữ liệu khảo sát sơ cấp của luận văn được thu thập từ những khoa nào? Khảo sát được thực hiện trên 100 giảng viên thuộc 7 đơn vị đào tạo: Khoa Cơ bản (24 phiếu), Khoa Tài chính - Ngân hàng (20 phiếu), Khoa Kế toán - Kiểm toán (20 phiếu), Khoa Quản trị kinh doanh (14 phiếu), Khoa Công nghệ thông tin (10 phiếu), Khoa Luật Kinh tế (6 phiếu) và Khoa Ngôn ngữ Anh (6 phiếu).

5. Tác giả đề xuất những kiến nghị gì đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo? Tác giả kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo cần xây dựng chương trình, kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giảng viên theo từng chuyên ngành thống nhất trên phạm vi cả nước nhằm nâng cao trình độ chuyên môn; đồng thời có các biện pháp đảm bảo sự đối xử bình đẳng và môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các trường đại học công lập và trường đại học ngoài công lập.


Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và phát triển đội ngũ giảng viên đại học, đồng thời phản ánh bức tranh thực trạng về quy mô, chất lượng, cơ cấu và chế độ làm việc của giảng viên tại Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội giai đoạn 2016 - 2018. Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự cần thiết phải giải quyết áp lực quá tải giờ giảng dạy và nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên. Hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị quản lý được đề xuất là tài liệu thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ nhà giáo của trường đến năm 2025.