TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH MÔN: THỰC HÀNH DƯỢC LÝ THÚ Y LỚP: 20DTYA1 NHÓM 1/ LÊ NGUYỄN TƯỜNG VI 2/ NGÔ NGUYỄN PHƯƠNG UYÊN 3/ TRẦN NGUYỄN BẢO NGÂN 4/ NGUYỄN QUANG HUY KHÁNG SINH Các nhóm kháng sinh Tên nhóm KS Phân nhóm Tác dụng trên VK Nhiều loại KS có tác dụng Các penicillin trên Gram (-), (+), phổ Các cephalosporin rộng/hẹp (tùy loại) -lactam -lactam Các carbapenem inhibitor (không có hoạt tính Monobactam kháng khuẩn nhưng ức chế Βeta-lactam inhibitor -lactamase do VK tiết ra). Phối hợp trên nhiễm trùng Gram (-), sử dụng Aminoglycosid gentamycin với tác động synergic (đồng vận) trên VK gram (+). Gram (+), Vk không điển Macrolide hình.
Gram (-), nhiễm khuẩn tiết Quinolon Thế hệ 1, 2, 3, 4 niệu, nhiễm khuẩn hô hấp, kỵ khí, không điển hình… Vancomycin dùng trên Gram Glycopeptid (vancomycin, (+), daptomycin dùng trên teicoplanin) Peptid Gram (+) đa kháng. Polypeptid (colistin) Colistin dùng trên Gram (-) Lipopeptid (daptomycin) đa kháng. Phân loại theo khả năng diệt khuẩn Kháng sinh tĩnh khuẩn Kháng sinh sát khuẩn Nhóm Tetracyclines Nhóm -lactames Nhóm Phenicol Nhóm Aminoglycosides Nhóm Macrolides Nhóm Polypeptides Nhóm Sulfamides Nhóm Quinolones Nhóm Diaminopyrimidines Nhóm Sulfa + Diaminopyrimidines Nhóm Nitroimidazoles Phân loại nhóm vi khuẩn gây bệnh Gram âm (-) Gram dương (+) Thương hàn – Salmonella Clostridium spp E.coli Staphylococcus Pasreurella spp Streptococcus Haemophillus Mycoplasma CRD Mycoplasma M.galisepticum Viêm khớp gia cầm Mycoplasma M.synoviae Viêm xoang mũi vịt Mycoplasma Mycoplasma Sơ đồ tổng quát + phối hợp kháng sinh 1/ NHÓM -LACTAM (Sát khuẩn) Vị trí tác động: vách tế bào VK Penicillin: A (Ampicillin, Amoxicillin): cầu khuẩn (+), trực khuẩn (+) ưa khí và 1 số trực khuẩn (-), không kháng được penicillinase. o Ampicillin Hấp thu: IM, SC, PO < 40% Phân bố: mô, sữa, không qua hàng rào máu não Không chuyển hoá Bài thải: thải nguyên dạng qua nước tiểu (75%), mật (20%) Công dụng: trị viêm phổi, tụ huyết trùng, viêm vú, tử cung, viêm ruột tiêu chảy do E.coli, Clostridium, nhiễm trùng vết thương trên trâu, bò, heo, dê, cừu, gia cầm.
Ampicillin o Amoxicillin Hấp thu: PO > 90%, IM, SC, IV Phân bố: mô và dịch cơ thể Chuyển hoá: gan Bài thải: nguyên dạng qua nước tiểu (60%), phân Chỉ định: nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng, miệng, tiết niệu – sinh dục, tiêu hoá, viêm màng trong tim, nhiễm khuẩn da do các VK nhạy cảm, viêm màng não do H. Ưu tiên trị vết thương, nhiễm trùng răng, tử cung và đường tiết niệu ở chó, mèo. Amoxicillin M (Methicillin, Oxacillin, Cloxacillin, Floxacillin, Dicloxacilin): cầu khuẩn gram (+), trực khuẩn gram (+) ưa khí, tụ cầu, liên cầu, xoắn khuẩn (leptospira) và VK kị khí, đặc biệt tốt ở tụ cầu tiết penicillinase (tụ cầu vàng), kháng penicillinase. o Hấp thu: meticillin bị huỷ bỏi acid dịch vị nên chỉ dùng đường tiêm (IM hoặc IV), các thuốc khác bền trong môi trường acid đường uống và tiêm.
o Chỉ định: điều trị nhiễm khuẩn do tụ cầu tiết penicillinase gây bệnh ở tai, mũi, họng, hệ niệu – sinh dục, da, xương, mô mềm, viêm vú,… G: cầu khuẩn gram (+), trực khuẩn gram (+) ưa khí, tụ cầu, liên cầu, xoắn khuẩn (leptospira) và VK kị khí. Bị thuỷ giải bởi penicillinase. o Hấp thu: không PO do bị dịch vị phá huỷ, IM o Phân bố: mô, nhau thai, sữa, khó thấm vào xương và não o Không chuyển hoá o Bài thải: ở thận dạng còn hoạt tính o Chỉ định: trị nhiễm khuẩn do liên cầu, phế cầu, tụ cầu như viêm khớp cấp, nhiễm khuẩn hô hấp, viêm nội tâm mạc cấp và bán cấp, nhiễm khuẩn huyết, bệnh do Corynebacteria, do Listeria spp. trên trâu, bò, heo.
o Chống chỉ định: Không dùng cho thỏ (đường uống), chuột Hamster. Penicillin G o Tương tác thuốc Hiệp lực: aminoglycoside (streptomycin, gentamycin,…); chất ức chế - lactamase (acid clavulanic + amoxicillin). Đối kháng: các KS kìm khuẩn như tetracycline, macrolide. V: tương tự penicillin G nhưng không bị dịch vị phá huỷ, hấp thu tốt ở tá trang và phân phối hầu hết các cơ quan, thường dùng trong nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình.
Cephalosporin Thế hệ 1 (cefadroxil, cefalexin, cefalotin, cefapirin): cầu khuẩn gram (+), trực khuẩn gram (+), 1 số trực khuẩn (-). o Hấp thu: PO, IM, SC tốt o Chỉ định: nhiễm khuẩn hô hấp, mô mềm, da do khuẩn (+), tụ cầu kháng penicillin G, nhiễm khuẩn do trực khuẩn (-) ưa khí gây bệnh SD – TN. Thế hệ 2 (cefanandole, cefoxitin): trực khuẩn gram (-) ưa khí, mạnh hơn TH 1, kháng được cephalosporinase. o Hấp thu: đường uống và tiêm o Chỉ định: nhiễm trực khuẩn (-) ưa khí ở SD – TN, tiêu hoá, hô hấp, mô Thế hệ 3 (ceftiofar, cefoperazone, ceftriaxone): kém TH 1 trên cầu khuẩn gram (+), mạnh hơn TH 2 trên trự khuẩn (-) ưa khí.
o Hấp thu: chủ yếu dùng đường tiêm o Chỉ định: nhiễm trực khuẩn (-) ưa khí ở SD – TN, tiêu hoá, máu, não. Ceftriaxone Hấp thu: IM Phân bố: mô Bài thải: nước tiểu Công dụng: Trị ho, viêm màng phổi, viêm phổi cấp tính, tụ huyết trùng, viêm màng não, viêm tử cung, viêm thận, viêm khớp, viêm da và điều trị bệnh kế phát của những bệnh do virus như: heo tai xanh (PRRS), bệnh lở mồm lông móng (FMD)… Ceftriaxone Độc tính dị ứng và hư thận khi phối hợp với aminoglycoside. Có thể bị vô hoạt bởi nhóm enzyme -lactamases, các cephalosporinase. 2/ NHÓM AMINOGLYCOSIDES (Sát khuẩn) Vị trí tác động: tiểu phần 30S, ức chế quá trình tổng hợp protein.
Phân loại: Tự nhiên Bán tổng hợp Streptomycin Amikacin Gentamicin Dibekacin Tobramycin Netilmycin Kanamycin Framycetin Cấu trúc tương tự - non FDA Neomycin Spectinomycin Phổ KK: rộng, mạnh trên gram (-) hiếu khí, Mycobacteria và yếu trên gram (+), không tác động VK kỵ khí. Hấp thu: IM, IV, hấp thu qua PO kém, thuốc máu dịch màng tim, màng bụng, màng phổi, màng hoạt dịch và dịch apxe,…; không vào được trong tế bào, hệ thần kinh trung ương và mắt. Phân bố: dịch cơ thể như dịch màng tim, màng bụng, màng phổi,… Chuyển hoá: không bị chuyển hoá qua gan Bài thải: dạng còn hoạt tính ở ống thận, nước tiểu Tương tác thuốc o Hiệp lực: với -lactam, quinolone (gentamicin + flumequin), polypeptide (neomycin + colistin). o Đặc biệt spectinomycin trị viêm đường hô hấp trên gia cầm do Mycoplasma gây ra.
o Đối kháng: amphotericin B, acyclovir, bacitracin, methoxyfurane, polymycin B, vacomycin, thuốc lợi tiểu furosemide, mannitol, urea. Neomycin làm giảm hấp thu khi phối hợp với penicillin V (PO), thuốc có chứa digitalis, vitamin K. Spectinomycin đối kháng với chloramphenicol và tetracycline. Độc tính: tổn thương dây thần kinh số 8 (không phục hồi) gây điếc, mãn tính do ái lực đối với tế bào mô thận và tai trong gây ù tai, điếc, suy yếu thận (hạn chế dùng cho chó, mèo có vấn đề về thận).
Độc tính ở tai có thể nặng lên nếu dùng chung với thuốc lợi tiểu nhất là furosemide và ethacrynic acid. Không dùng aminoglycosides cho thú săn o Gentamicin: dùng phổ biến ở chó, mèo, điều trị nhiễm trùng tiết niệu, hô hấp, tiêu hoá, da và mô mềm, mắt và tai. Ưu tiên khi viêm kết mạc mắt, cấp tại chỗ. o Streptomycin: điều trị bệnh do Leptospira spp.
Cho trâu, bò, cừu, heo; Campylobacter spp. và Actinobacillus trên trâu, bò, ngựa…phối hợp với penicillin điều trị bệnh do staphylococci và streptococci như viêm vú bò, viêm da ở heo, dấu son heo. Ít dùng cho chó và gia cầm, không được dùng trên mèo. Gentamicin o Kanamycin: điều trị viêm phổi, viêm thanh phế quản, tụ huyết trùng, viêm ruột tiêu chảy, tiêu chảy phân trắng và các trường hợp loạn khuẩn đường ruột ở gia súc, gia cầm.
kết hợp với penicillin hoặc spectinomycin để bơm vào nhũ tuyến trong điều trị viêm vú bò; viêm tai do Moraxella bovis. Kanamycin o Neomycin: nhiễm trùng đường tiêu hóa, vết thường hoặc da ở trâu, bò, dê, cừu, heo, gia cầm, viêm tai ở chó, mèo; viêm phổi do Rhodococcus equi ở ngựa. o Apramycin thường dùng đường uống, đôi khi đường tiêm: viêm ruột do E.coli, Salmonella spp., Serpulina gây ra cho heo con. Apramycin o Spectinomycin viêm phổi do Actinobaccillus pleuropneumoniae, Mycoplasma spp.; nhiễm trùng đường tiêu hóa, nhiễm trùng huyết do E.coli và Salmonella spp.; nhiễm trùng đường hô hấp do các vi khuẩn (-).
3/ NHÓM POLYPEPTIDES (Sát khuẩn) Cơ chế tác động: Màng tế bào VK và thành TB Phổ KK: Kháng sinh Tác động Colistin và polymyxin B Sát khuẩn gram (-) Bacitracin và tyrothricin Sát khuẩn Gram (+) Colistin Xáo trộn màng ngoài TB VK gram (-) Colistin sulfomethate Hấp thu: PO không hấp thu, hấp thu qua đường tiêm SC, IM, IV. Phân bố: ngoại bào (gan, thận, phổi, cơ), tồn trữ ở thận Không chuyển hoá ở gan Bài thải: nước tiểu (90%), PO ống tiêu hoá phân. o Chỉ định: do độc tính cao đối với cơ thể động vật hữu nhũ nên các kháng sinh này chủ yếu được dùng với mục đích trị nhiễm khuẩn tại chỗ. Colistin: dùng trị tiêu chảy, viêm ruột do E.
coli, Salmonella spp. gây ra trên trâu, bò, heo, gà. Polymyxin: trị tiêu chảy, nhiễm trùng mắt và tử cung, viêm vú do coliform, Pseudomonas spp, Klebsiella spp, Proteus spp.… trên trâu, bò, heo, chó, mèo,… Bacitracin: chỉ dùng đường uống với mục đích kích thích tăng trọng (bột trộn thức ăn), hoặc trị nhiễm trùng tại chỗ (thuốc mỡ mắt, tai, da trên chó mèo), phòng Clostridium perfingens gà, heo. Độc tính: o Dùng đường tiêm, các polymyxin có thể gây độc tính trên thận (tụ niệu, huyết niệu do gây hư hại cầu thận và ống thận), hệ thần kinh cơ (hôn mê, mất điều hoà vận động, tê cơ miệng, khó thở).
o Colistin ít độc hơn polymyxin B Tương tác thuốc: o Hiệp lực: penicillin, aminoglycoside, tetracycline, sulphonamides, chất kelate hoá như EDTA và các chất tẩy rửa có tính cation như chlohexidine. o Hoạt tính sát khuẩn của Bacitracin đòi hỏi có sự hiện diện của kim loại như Zn. Polymyxin B: 5 mg/kg (PO/12h) trị tiêu chảy cho bê nghé hoặc 2,5 mg/kgP (IM/12h) trị viêm vú do coliform ở bò. Chỉ trong nhiễm độc nội độc tố (endotoxemia) ở ngựa, tiêm tĩnh mạch chậm polymyxin B với liều 0,6 mg/kg/ ngày được khuyến cáo.
Ở chó mèo, kết hợp polymyxin với chlorhexidine hoặc EDTA trong các nhiễm trùng tại chỗ do Pseudomonas. Colistin sulfate được dùng với liều 10 mg/kgP (PO/6h). Colistimethate được sử dụng ở liều 3 mg/kg (IM/12h). Bacitracin 50 ppm phòng Clostridium perfringens ở gà Colistin 4/ NHÓM QUINOLONE (Sát khuẩn) Cơ chế tác động: ức chế DNA gyrase và topoisomerase IV của vi khuẩn Thế hệ I (acid Nalidixic, Cinoxacin): gram (-), nhạy cảm vs VK đường ruột, không tác dụng trên Pseudomonas.
o Flumequin o Hấp thu: PO tốt, IM o Công dụng: Đối với gia cầm: Bạch lỵ, thương hàn, khẹc và bại liệt thủy cầm do Salmonella spp. Phân xanh do E.coli, phân nhớt, vàng xanh do Gumboro bội nhiễm E.