Pháp Luật Về Thừa Kế Quyền Sử Dụng Đất Tại Tòa Án Nhân Dân Huyện Đông Anh

Khám phá pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất qua thực tiễn tại Tòa án nhân dân huyện Đông Anh, Hà Nội. Thông tin hữu ích và chi tiết.

Trường đại học

Trường Đại Học Mở Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2021

87
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1.1. Một số vấn đề chung về thừa kế, thừa kế quyền sử dụng đất

1.1.1. Khái niệm thừa kế

1.1.2. Khái niệm, đặc điểm của thừa kế quyền sử dụng đất

1.1.3. Khái niệm, đặc điểm của pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất

1.1.3.1. Khái niệm pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất
1.1.3.2. Đặc điểm của pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất

1.1.4. Nội dung của pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất

1.1.4.1. Qui định về điều kiện để quyền sử dụng đất được xác định là di sản thừa kế
1.1.4.2. Qui định về thời điểm mở thừa kế quyền sử dụng đất
1.1.4.3. Qui định về chủ thể tham gia quan hệ pháp luật thừa kế quyền sử dụng đất
1.1.4.4. Qui định về các hình thức thừa kế quyền sử dụng đất
1.1.4.5. Qui định về trình tự, thủ tục đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất
1.1.4.6. Qui định về giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

1.1.5. Vai trò, ý nghĩa của pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất

1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất

1.1.6.1. Sự phát triển của kinh tế - xã hội
1.1.6.2. Hệ thống chính sách, pháp luật về đất đai nói chung
1.1.6.3. Nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của người dân
1.1.6.4. Trình độ, năng lực, phẩm chất của cán bộ, công chức Tòa án nhân dân

1.1.7. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN

2.1. Thực trạng pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất ở Việt Nam

2.2. Về điều kiện để quyền sử dụng đất được xác định là di sản thừa kế

2.3. Về thời điểm mở thừa kế quyền sử dụng đất

2.4. Về chủ thể tham gia quan hệ pháp luật thừa kế quyền sử dụng đất

2.5. Về các hình thức thừa kế quyền sử dụng đất

2.6. Về trình tự, thủ tục đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

2.7. Về giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

2.8. Thực tiễn áp dụng pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

2.8.1. Khái lược về điều kiện kinh tế-xã hội của huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội và những tác động của nó đến hoạt động áp dụng pháp luật tại TAND huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội

2.8.2. Thực trạng giải quyết các vụ án tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

2.8.3. Một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn áp dụng pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất tại huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội

2.9. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất

3.1.1. Về xác định đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp thừa kế theo Điều 168 Luật Đất đai năm 2013

3.1.2. Về quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm tại Điều 179 Luật đất đai năm 2013

3.1.3. Về hộ gia đình sử dụng đất và thành viên hộ gia đình có quyền sử dụng đất

3.1.4. Về quy định người thừa kế tại Điều 613 Bộ luật dân sự năm 2015

3.1.5. Về hình thức di chúc

3.1.6. Về vấn đề di sản là quyền sử dụng đất dùng vào việc thờ cúng, di tặng

3.1.7. Về trình tự, thủ tục, đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

3.1.8. Xây dựng, hoàn thiện pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất thống nhất, đầy đủ, đồng bộ, rõ ràng, minh bạch

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội

3.2.1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao ý thức pháp luật

3.2.2. Tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ, công chức hành chính và tư pháp

3.2.3. Tăng cường hòa giải các tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

3.2.4. Tăng cường quan hệ phối hợp giữa cơ quan quản lý đất đai thuộc UBND các cấp với TAND huyện Đông Anh trong giải quyết các vụ việc tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất

3.3. Kết luận Chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thừa Kế Quyền Sử Dụng Đất Tại Huyện Đông Anh

Thừa kế quyền sử dụng đất là một vấn đề pháp lý quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Tại huyện Đông Anh, việc thừa kế quyền sử dụng đất không chỉ liên quan đến các quy định pháp luật mà còn ảnh hưởng đến đời sống của nhiều gia đình. Quyền sử dụng đất thường gắn liền với tài sản có giá trị lớn, do đó, việc hiểu rõ các quy định về thừa kế là cần thiết để tránh tranh chấp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.

1.1. Khái Niệm Thừa Kế Quyền Sử Dụng Đất

Thừa kế quyền sử dụng đất được hiểu là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người đã mất cho người còn sống theo quy định của pháp luật. Điều này bao gồm cả việc lập di chúc và thừa kế theo pháp luật.

1.2. Đặc Điểm Của Thừa Kế Quyền Sử Dụng Đất

Thừa kế quyền sử dụng đất có những đặc điểm riêng biệt so với các loại tài sản khác. Đặc biệt, quyền sử dụng đất không thể tách rời khỏi đất đai, và việc chuyển nhượng quyền này phải tuân thủ các quy định pháp luật nghiêm ngặt.

II. Vấn Đề Thực Tiễn Về Thừa Kế Quyền Sử Dụng Đất Tại Tòa Án Huyện Đông Anh

Tòa án nhân dân huyện Đông Anh đã tiếp nhận nhiều vụ án liên quan đến thừa kế quyền sử dụng đất. Những vụ án này thường phát sinh từ các tranh chấp giữa các thành viên trong gia đình, dẫn đến việc cần thiết phải có sự can thiệp của pháp luật để giải quyết. Việc áp dụng pháp luật trong các vụ án này không chỉ đảm bảo quyền lợi cho các bên mà còn góp phần duy trì trật tự xã hội.

2.1. Thực Trạng Giải Quyết Tranh Chấp Thừa Kế

Tòa án huyện Đông Anh đã giải quyết nhiều vụ tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn trong việc xác định quyền lợi của các bên liên quan, đặc biệt là trong các trường hợp không có di chúc.

2.2. Những Thách Thức Trong Áp Dụng Pháp Luật

Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hiểu biết của người dân về quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc thừa kế quyền sử dụng đất. Điều này dẫn đến nhiều vụ tranh chấp kéo dài và phức tạp.

III. Phương Pháp Giải Quyết Tranh Chấp Thừa Kế Quyền Sử Dụng Đất

Để giải quyết các tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất, Tòa án nhân dân huyện Đông Anh đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc hòa giải giữa các bên là một trong những phương pháp được ưu tiên hàng đầu nhằm giảm thiểu xung đột và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên.

3.1. Hòa Giải Trước Khi Đưa Ra Tòa

Hòa giải là bước đầu tiên trong quá trình giải quyết tranh chấp. Tòa án khuyến khích các bên tham gia hòa giải để tìm ra giải pháp hợp lý trước khi đưa vụ án ra xét xử.

3.2. Quy Trình Xét Xử Tại Tòa Án

Quy trình xét xử tại Tòa án nhân dân huyện Đông Anh được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Các bên được quyền trình bày ý kiến và chứng cứ để bảo vệ quyền lợi của mình.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Thừa Kế Quyền Sử Dụng Đất Tại Đông Anh

Nghiên cứu về thừa kế quyền sử dụng đất tại huyện Đông Anh cho thấy nhiều vấn đề cần được cải thiện. Việc áp dụng pháp luật còn gặp nhiều khó khăn, và cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng để nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi của họ.

4.1. Đánh Giá Tình Hình Thực Tiễn

Tình hình thực tiễn cho thấy nhiều vụ tranh chấp vẫn chưa được giải quyết triệt để, dẫn đến sự bất bình trong cộng đồng. Cần có các biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

4.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất cho người dân. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng trong việc giải quyết tranh chấp.

V. Kết Luận Về Thừa Kế Quyền Sử Dụng Đất Tại Huyện Đông Anh

Thừa kế quyền sử dụng đất là một vấn đề phức tạp và nhạy cảm tại huyện Đông Anh. Việc hiểu rõ các quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng là rất cần thiết để bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Cần có những cải cách trong pháp luật và quy trình giải quyết tranh chấp để nâng cao hiệu quả và công bằng trong việc thừa kế quyền sử dụng đất.

5.1. Tương Lai Của Thừa Kế Quyền Sử Dụng Đất

Tương lai của thừa kế quyền sử dụng đất tại huyện Đông Anh phụ thuộc vào việc cải thiện nhận thức của người dân và sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Pháp Luật

Cần có các chính sách pháp luật rõ ràng và minh bạch hơn để đảm bảo quyền lợi của người thừa kế, đồng thời giảm thiểu tranh chấp trong lĩnh vực này.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 1. Một số vấn đề chung về thừa kế, thừa kế quyền sử dụng đất 1. Khái niệm thừa kế Thừa kế, trước hết là một phạm trù kinh tế, xuất hiện và tồn tại trong bất cứ chế độ xã hội nào. Thừa kế xuất hiện đồng thời với quyền sở hữu và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người, kể cả khi xã hội loài người chưa có Nhà nước và pháp luật.

Khi đó thừa kế gắn liền với sự kiện một người chết để lại tài sản cho những người còn sống theo truyền thống, phong tục tập quán của từng bộ lạc, thị tộc. Khi Nhà nước và pháp luật xuất hiện, quan hệ thừa kế trở thành một quan hệ pháp luật, gắn liền với quan hệ sở hữu tài sản. Thừa kế chính là sự dịch chuyển tài sản thuộc sở hữu của người đã chết sang cho người còn sống tại thời điểm mở thừa kế, qua đó bảo đảm sự chuyển giao quyền sở hữu tài sản từ người chết sang cho người còn sống, từ thế hệ này sang thế hệ khác. Trong xã hội có giai cấp, quan hệ thừa kế là đối tượng điều chỉnh của pháp luật, Nhà nước điều chỉnh quan hệ thừa kế nhằm đạt được những mục đích nhất định.

Thông qua pháp luật, quan hệ thừa kế được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật trong đó chỉ rõ các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể cũng như trình tự dịch chuyển tài sản của người đã chết sang cho người còn sống và được bảo đảm thực hiện bằng pháp luật. Thừa kế được hiểu là một quan hệ pháp luật, là sự dịch chuyển tài sản của người chết cho người còn sống theo di chúc hoặc theo một trình tự nhất định, trong đó người để lại di sản và người nhận di sản có các quyền và nghĩa vụ phù hợp với qui định của pháp luật nói chung và pháp luật về thừa kế nói riêng. Theo đó đã làm xuất hiện khái niệm quyền thừa kế. Quyền thừa kế là quyền của người để lại di sản và quyền của người nhận di sản.

Người có tài sản trước khi chết có quyền định đoạt tài sản của mình cho người khác, người nhận di sản có thể nhận hoặc không nhận di sản (trừ trường hợp pháp luật có qui định khác). Di sản thừa kế Di sản thừa kế là tài sản của người chết để lại cho những người còn sống. Di sản thừa kế bao gồm toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết. Tuy nhiên, cách hiểu về di sản thừa kế theo pháp luật của mỗi quốc gia là khác nhau, thậm chí ở cùng một quốc gia thì tùy theo các giai đoạn khác nhau mà cách hiểu cũng khác nhau.

“Điều đó chứng tỏ rằng việc quy định về di sản thừa kế phụ thuộc nhiều vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Xã hội càng phát triển, số lượng, chủng loại và 7 phạm vi của cải thuộc sở hữu của cá nhân càng tăng thì phạm vi di sản càng lớn và càng phong phú, phức tạp. Tuy nhiên, ở bất kỳ quốc gia nào và trong bất kỳ giai đoạn nào của một quốc gia thì khi nói đến di sản thừa kế đều phải nói đến các tài sản thuộc quyền sở hữu mà cá nhân đã để lại sau khi chết”[4] Xét trên phương diện khoa học luật dân sự: Di sản thừa kế là toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết để lại, là đối tượng của quan hệ dịch chuyển tài sản của người chết sang cho những người còn sống, được nhà nước thừa nhận và bảo đảm thực hiện. Điều 612 BLDS 2015 quy định: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”.

Như vậy, di sản thừa kế là toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người đã chết, quyền về tài sản của người đó. Quyền sở hữu tài sản là một trong những quyền cơ bản của công dân được nhà nước bảo hộ. Điều 32 Hiến pháp 2013 quy định: “1. Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác.

Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ” Tất cả tài sản thuộc quyền sở hữu của người để lại thừa kế theo quy định của Hiến pháp đều là di sản. Di sản thừa kế bao gồm: Tài sản riêng của người chết; phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác; quyền về tài sản do người chết để lại. Người để lại di sản thừa kế Điều 609 BLDS 2015 có quy định: “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật;…” Từ quy định trên có thể hiểu người để lại di sản “là người có tài sản sau khi chết để lại cho người còn sống theo ý chí của họ được thể hiện trong di chúc hay theo quy định của pháp luật. Người để lại di sản chỉ có thể là cá nhân, không phân biệt bất cứ điều kiện nào (thành phần xã hội, mức độ năng lực hành vi…)”[6] Công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, nhà ở, tài sản có được từ thừa kế, tặng cho,… Khi còn sống họ có quyền đưa các loại tài sản thuộc sở hữu của mình vào lưu thông dân sự hoặc lập di chúc cho người khác hưởng tài sản của mình sau khi chết.

Trường hợp công dân có tài sản thuộc sở hữu riêng, không lập di chúc sau khi chết, tài sản sẽ chia theo quy định của pháp luật. Đối với pháp nhân, tổ chức được thành lập với những mục đích, nhiệm vụ khác nhau. Tài sản của pháp nhân, tổ chức để duy trì hoạt động của chính mình. Không cá nhân nào có quyền định đoạt tài sản của pháp nhân, tổ chức.

Khi pháp nhân, tổ chức đình chỉ hoạt động (giải thể, phá sản,…), tài sản được quyết định theo quy định của 8 pháp luật. Pháp nhân, tổ chức tham gia vào quan hệ thừa kế với tư cách là người được hưởng di sản theo di chúc 1. Người thừa kế BLDS năm 2015 quy định về người thừa kế tại Điều 613 như sau: “Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.” Như vậy, người thừa kế là người thừa hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người được thừa kế theo pháp luật chỉ có thể là cá nhân và phải là người có quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc nuôi dưỡng đối với người để lại di sản. Người được thừa kế theo di chúc có thể là cá nhân, tổ chức hoặc Nhà nước. Tuy nhiên, người được thừa kế là cá nhân phải là người còn sống tại thời điểm mở thừa kế, tổ chức còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế. Người thừa kế có quyền nhận di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Ngoài ra, người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Thừa kế theo di chúc Di chúc được hiểu theo cách đơn giản, truyền thống là sự căn dặn lại của một người trước lúc chết với những người khác còn sống về những việc cần làm, nên làm, để lại tài sản cho những ai, để lại bao nhiêu. Dưới góc độ pháp lý thì “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc là sự thể hiện ý nguyện cuối cùng của người lập di chúc, do vậy pháp luật thừa kế tôn trọng và bảo hộ ý nguyện cuối cùng đó của người lập di chúc trong việc phân chia di sản của người đó cho những người thừa kế được chỉ định hưởng di sản theo di chúc.

Tuy nhiên ý nguyện của người lập di chúc không phải bao giờ và khi nào cũng được pháp luật bảo hộ một cách tuyệt đối mà quyền định đoạt của người lập di chúc còn bị hạn chế trong những trường hợp luật định. Ý nguyện của người lập di chúc được thể hiện thông qua quan hệ dân sự của cá nhân được pháp luật quy định. Theo quy định trên, ý chí của một cá nhân nhằm dịch chuyển tài sản của mình sau khi chết cho người khác được thông qua một di chúc. Sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm định đoạt tài sản được thông qua hành vi pháp lý để dịch chuyển quyền sở hữu của người để lại di sản cho người khác sau khi người này chết.

Vì vậy, di chúc 9 gồm những đặc điểm sau: Di chúc là giao dịch dân sự đơn phương của cá nhân; di chúc có hiệu lực kể từ ngày người lập di chúc chết; di chúc có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào; di chúc thể hiện sự định đoạt tài sản bằng một hành vi pháp lý của người lập di chúc; di chúc phải được thể hiện dưới một hình thức nhất định. Thừa kế theo pháp luật Điều 649 BLDS 2015 quy định: “Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định”. Hay có thể hiểu, thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Cá nhân có quyền sở hữu với tài sản của mình, sau khi chết, số tài sản còn lại được chia đều cho những người thừa kế.

Người được thừa kế theo pháp luật là những người thuộc diện và hàng thừa kế theo quy định của pháp luật. Theo đó, thì diện thừa kế là phạm vi những người có quyền hưởng di sản thừa kế của người chết để lại theo quy định của pháp luật hay nói cách khác là phạm vi những người được pháp luật xác định được hưởng di sản thừa kế của người chết. Những người được pháp luật xác định phải là những người thân thích của người để lại di sản thừa kế dựa trên ba mối quan hệ: quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ