Đồ án hcmute xây dựng thư viện bản vẽ khuôn bế hộp có khả năng thay đổi kích thước cho bao bì hộp từ carton dợn sóng

Khám phá đồ án HCMUTE xây dựng thư viện bản vẽ khuôn bế hộp linh hoạt cho bao bì từ carton dợn sóng, tối ưu hóa kích thước và thiết kế.

Chuyên ngành

Công Nghệ In

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2018

143
18
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. BAO BÌ HỘP TỪ CARTON DỢN SÓNG (Corrugated box)

1.1.1. Đặc điểm của hộp carton dợn sóng

1.1.2. Sự khác biệt giữa bao bì hộp từ carton dợn sóng và bao bì hộp giấy thông thường

1.1.3. Các dạng bao bì hộp cơ bản từ carton dợn sóng theo FEFCO

1.2. QUY TRÌNH THIẾT KẾ BẢN VẼ KHUÔN BẾ HỘP CHO BAO BÌ HỘP TỪ CARTON DỢN SÓNG

1.3. CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ BẢN VẼ KHUÔN BẾ HỘP

1.3.1. Thông số về kiểu dáng

1.3.2. Thông số kích thước

1.3.3. Thông số vật liệu và quy tắc bù trừ

1.3.4. Thông số về định dạng đường

1.4. PHÂN TÍCH, SO SÁNH QUY TRÌNH THIẾT KẾ BẢN VẼ KHUÔN BẾ HỘP TỪ CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC NHAU

1.5. TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM ARTIOS CAD

1.5.1. Giới thiệu chung về phần mềm Artios CAD

1.5.2. Các cách thiết kế bao bì hộp trong phần mềm ArtiosCAD

1.6. StyleMaker và Geomety Macros

1.7. Khả năng ứng dụng của bộ thư viện mẫu có sẵn được cung cấp bởi phần mềm Artios CAD

1.8. KẾT LUẬN CHO PHẦN CƠ SỞ LÝ LUẬN

2. CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TẾ TẠI CÔNG TY KHANG THÀNH

2.1. MỤC TIÊU VÀ TIÊU CHÍ KHẢO SÁT

2.2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT

2.2.1. Quy trình thiết kế khuôn bế hộp tại công ty TNHH Khang Thành

2.2.2. Thiết bị phục vụ công đoạn thiết kế

2.3. KẾT LUẬN KHẢO SÁT

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH XÂY DỰNG THƯ VIỆN BẢN VẼ KHUÔN BẾ HỘP CÓ KHẢ NĂNG THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC CHO BAO HÌ HỘP TỪ CARTON DỢN SÓNG

3.1. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG THƯ VIỆN BẢN VẼ KHUÔN BẾ HỘP CÓ KHẢ NĂNG THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC

3.2. ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH XÂY DỰNG THƯ VIỆN BẢN VẼ KHUÔN BẾ HỘP CÓ KHẢ NĂNG THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC CHO BAO HÌ HỘP TỪ CARTON DỢN SÓNG

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM QUY TRÌNH ĐÃ ĐỀ XUẤT- KẾT QUẢ

4.1. THỰC NGHIỆM BƯỚC TÌM KIẾM, SƯU TẦM, TỔNG HỢP KIỂU DÁNG BAO BÌ HỘP TỪ CARTON DỢN SÓNG VÀ PHÂN LOẠI NHÓM HỘP – KẾT QUẢ

4.2. THỰC NGHIỆM BƯỚC PHÂN LOẠI KIỂU DÁNG MACRO, MÃ HÓA VÀ TẠO CƠ SỞ MÃ HÓA TÊN HỘP – KẾT QUẢ

4.2.1. Kết quả 1: Cơ sở dữ liệu về mã tên hộp

4.2.2. Kết quả 2: File cơ sở dữ liệu về kiểu dáng bao bì hộp carton dợn sóng đã được mã hóa

4.3. THỰC NGHIỆM CHUẨN HÓA THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN (BIẾN) – KẾT QUẢ

4.4. THỰC NGHIỆM BƯỚC TÍNH TOÁN CÔNG THỨC KÍCH THƯỚC, BÙ TỪ CÁC VỊ TRÍ, XÁC ĐỊNH CÔNG NĂNG ĐƯỜNG VÀ TIẾN HÀNH VẼ MACRO

4.4.1. Kết quả 1: Kết quả thực nghiệm tính toán, bù trừ kích thước, vẽ macro hộp nhóm I

4.4.2. Thư viện macro và công thức tính kích thước hộp nhóm II/III

4.5. THỰC NGHIỆM BƯỚC TẠO VÀ TỔ HỢP MACRO TẠO THÀNH BẢN VẼ KHUÔN BẾ HỘP – KẾT QUẢ

4.6. THỰC NGHIỆM BƯỚC TẠO CSDL VẬT LIỆU, CẮT THỬ MẪU, GẤP DÁN VÀ KIỂM TRA – KẾT QUẢ

4.6.1. Điều kiện thực nghiệm bước cắt thử mẫu, gấp dán và kiểm tra

4.6.2. Quá trình thực nghiệm bước cắt thử mẫu, gấp dán và kiểm tra

4.6.3. Kết quả thực nghiệm bước cắt thử mẫu, gấp dán và kiểm tra

4.7. THỰC NGHIỆM BƯỚC LƯU FILE BẢN VẼ KHUÔN BẾ HỘP THEO TÊN VÀ ĐƯA FILE VÀO DEFAULTS TRÊN PHẦN MỀM ARTIOSCAD – KẾT QUẢ

4.8. ĐÁNH GIÁ THỰC NGHIỆM

4.8.1. Tiến độ thực hiện

4.8.2. Vấn đề phát sinh và giải quyết

4.8.3. Chất lượng kết quả

5. CHƯƠNG 5: TỔNG KẾT

5.1. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

5.2. KẾT QUẢ SAU KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Phụ lục 1: Hướng dẫn cách tạo biến trong StyleMaker

Phụ lục 2: Hướng dẫn sử dụng các công cụ Design trong ArtiosCAD

Phụ lục 3: Hướng dẫn các công cụ kiểm tra file thiết kế trên ArtiosCAD

Phụ lục 4: Hướng dẫn thiết lập cơ sở dữ liệu về giấy trong DataCenter

Phụ lục 5: Hướng dẫn sử dụng cơ sở dữ liệu vật liệu giấy

Phụ lục 6: Hướng dẫn thiết lập cơ sở dữ liệu thành phần hộp macro trong Defautls

Phụ lục 7: Hướng dẫn sử dụng cơ sở dữ liệu thành phần hộp macro trong Defautls

Phụ lục 8: Hướng dẫn tạo phần chú thích (Diagram) cho file thiết kế khuôn bế hộp

Phụ lục 9: Hướng dẫn thiết lập cơ sở dữ liệu hộp trong Defautls

Phụ lục 10: Hướng dẫn sử dụng cơ sở dữ liệu hộp đã đưa vào

Phụ lục 11: Hướng dẫn sử dụng thư viện mẫu hộp đã thiết lập (Run a Standard)

Phụ lục 12: Hướng dẫn sử dụng máy cắt mẫu Esko

Phụ lục 13: Add file đồ họa vào Artios CAD

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Thư viện Bản vẽ Khuôn bế Hộp đa kích thước cho Bao bì Carton

Đề tài nghiên cứu tập trung vào việc xây dựng thư viện bản vẽ khuôn bế hộp cho bao bì carton. Nghiên cứu hướng tới giải quyết vấn đề thiếu chuyên nghiệp trong quy trình thiết kế khuôn bế hộp carton đa kích thước. Việc sử dụng phần mềm chuyên dụng như ArtiosCAD đòi hỏi kiến thức và kỹ năng chuyên sâu. Do đó, đề tài đề xuất một quy trình chuẩn hóa, giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng thiết kế, cũng như năng suất sản xuất. Bản vẽ khuôn bế hộp carton được chuẩn hóa sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất bao bì giấy carton, từ đó đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng cao về mẫu mã và chất lượng.

1.1 Phân tích thực trạng thiết kế khuôn bế hộp

Nhiều xí nghiệp in hiện nay vẫn sử dụng các phần mềm như Adobe Illustrator hay CorelDRAW để thiết kế khuôn bế hộp, dẫn đến quy trình thiết kế thiếu chuyên nghiệp và năng suất thấp. Việc chuyển sang sử dụng phần mềm chuyên dụng như ArtiosCAD gặp khó khăn về mặt kỹ thuật và thao tác. Thiết kế khuôn bế hộp đòi hỏi sự chính xác cao về kích thước, vật liệu và quy trình bế. Thiếu một quy trình chuẩn hóa dẫn đến sai sót trong thiết kế, gây lãng phí vật liệu và thời gian. Do đó, việc xây dựng thư viện khuôn bế với khả năng thay đổi kích thước là cần thiết để khắc phục những hạn chế này. Bản vẽ khuôn bế cần được thiết kế sao cho dễ dàng chỉnh sửa và đáp ứng được nhiều yêu cầu khác nhau của khách hàng. Nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng một thư viện bản vẽ khuôn bế hộp đa kích thước cho bao bì carton dợn sóng, loại bao bì phổ biến hiện nay.

1.2 Vai trò của phần mềm ArtiosCAD trong thiết kế khuôn bế

Phần mềm ArtiosCAD được đánh giá là một công cụ mạnh mẽ trong thiết kế khuôn bế hộp. Phần mềm này cung cấp nhiều tính năng hỗ trợ việc tạo ra các bản vẽ khuôn bế chính xác và hiệu quả. ArtiosCAD cho phép người dùng tạo ra các Geometry Macros để tái sử dụng và chỉnh sửa dễ dàng. File khuôn bế hộp có thể được lưu trữ và quản lý hiệu quả trong thư viện. Khả năng tải bản vẽ khuôn bế nhanh chóng và dễ dàng cũng là một ưu điểm của phần mềm này. Việc sử dụng ArtiosCAD giúp giảm thiểu sai sót trong thiết kế và tăng năng suất đáng kể. Phần mềm thiết kế khuôn bế này cung cấp các công cụ hỗ trợ việc in ấn bao bì carton, từ đó tối ưu hóa toàn bộ quy trình sản xuất.

II. Xây dựng Thư viện Bản vẽ Khuôn bế Hộp

Mục tiêu chính là xây dựng một thư viện khuôn bế hộp đáp ứng nhu cầu đa dạng về kích thước và kiểu dáng. Quá trình này bao gồm việc chuẩn hóa các thông số kỹ thuật, xây dựng các mẫu khuôn bế hộp, và tích hợp vào phần mềm ArtiosCAD. Việc tạo ra các macro khuôn bế giúp đơn giản hóa quá trình thiết kế và tiết kiệm thời gian. Kích thước khuôn bế hộp cần được tính toán chính xác để đảm bảo chất lượng sản phẩm. File khuôn bế hộp được lưu trữ dưới dạng PDF, AI, CDR hoặc các định dạng khác tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng. Khuôn bế hộp 3 lớp, khuôn bế hộp 5 lớp, và các loại khuôn bế hộp offset, khuôn bế hộp flexo có thể được thiết kế và tích hợp vào thư viện.

2.1 Chuẩn hóa thông số kỹ thuật

Việc chuẩn hóa kích thước khuôn bế hộp là rất quan trọng. Quy cách bao bì carton cần được xác định rõ ràng. Các thông số kích thước bao gồm chiều dài, chiều rộng, chiều cao của hộp và các chi tiết khác cần được chuẩn hóa. Vật liệu sử dụng cũng cần được ghi rõ trong bản vẽ khuôn bế. Khuôn bế tự độngkhuôn bế thủ công có những yêu cầu khác nhau về thông số kỹ thuật. Nghiên cứu này tập trung vào việc thiết lập một hệ thống thông số kỹ thuật chuẩn, thống nhất cho việc thiết kế khuôn bế hộp giấy. Điều này giúp đảm bảo tính nhất quán và giảm thiểu sai sót trong quá trình sản xuất.

2.2 Xây dựng và quản lý thư viện

Thư viện khuôn bế được xây dựng trên nền tảng phần mềm ArtiosCAD. Việc xuất bản vẽ khuôn bế dễ dàng và nhanh chóng. Chỉnh sửa bản vẽ khuôn bế cũng được đơn giản hóa nhờ việc sử dụng các macro. Tải bản vẽ khuôn bế từ thư viện cũng rất dễ dàng. Giải pháp này giúp người dùng truy cập nhanh chóng các mẫu khuôn bế hộp đã được thiết kế sẵn. Việc quản lý thư viện cần được thực hiện một cách khoa học và hiệu quả, đảm bảo tính khả dụng và dễ dàng tìm kiếm. Vector khuôn bế hộp được sử dụng để đảm bảo chất lượng hình ảnh và độ chính xác của bản vẽ. Khuôn bế hộp sóng được thiết kế dựa trên các thông số kỹ thuật đã được chuẩn hóa.

III. Ứng dụng và đánh giá

Thư viện này mang lại nhiều lợi ích thực tiễn. Dịch vụ thiết kế khuôn bế trở nên chuyên nghiệp hơn. Thời gian làm khuôn bế được rút ngắn. Cơ sở sản xuất khuôn bế có thể tận dụng thư viện này để nâng cao năng suất. Tư vấn thiết kế khuôn bế cũng trở nên dễ dàng hơn. Đơn giản hóa khuôn bế hộp giúp giảm chi phí sản xuất. Giá thành khuôn bế hộp có thể được giảm thiểu. Thư viện này góp phần nâng cao chất lượng sản xuất bao bì carton trong nước.

3.1 Ứng dụng thực tiễn

Thư viện này có thể được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp sản xuất bao bì carton. Các nhà thiết kế có thể sử dụng thư viện để tạo ra các mẫu hộp đa dạng. Các doanh nghiệp có thể giảm thiểu thời gian làm khuôn bế, từ đó tiết kiệm chi phí. Việc sử dụng thư viện cũng giúp nâng cao chất lượng sản phẩm. Khuôn bế hộp song song hay các kiểu dáng khác đều có thể được thiết kế dựa trên thư viện này. Download bản vẽ khuôn bế sẽ trở nên dễ dàng hơn. Thư viện góp phần nâng cao năng suất lao động và tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước.

3.2 Đánh giá hiệu quả

Việc xây dựng thư viện này mang lại nhiều lợi ích kinh tế và xã hội. Nó giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong thiết kế và sản xuất. Chất lượng sản phẩm được cải thiện đáng kể. Năng suất lao động của các doanh nghiệp được nâng cao. Thư viện này đóng góp vào sự phát triển của ngành công nghiệp in ấn và bao bì ở Việt Nam. Mẫu khuôn bế hộp carton được chuẩn hóa giúp việc sản xuất hàng loạt dễ dàng hơn. Việc sử dụng thư viện cũng giúp giảm thiểu tình trạng lãng phí vật liệu.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. BAO BÌ HỘP TỪ CARTON DỢN SÓNG (Corrugated box) 1. Đặc điểm của hộp carton dợn sóng. Khái niệm Bao bì hộp carton dợn sóng là dòng bao bì được làm từ vật liệu là tấm carton dợn sóng với nhiều loại sóng khác nhau như A,B,C,E,.

Để tạo ra bao bì hộp từ carton dợn sóng, người ta có hai phương pháp chính đó là in trực tiếp lên tấm carton (dùng phương pháp in flexco, ứng dụng với những sản phẩm không đề cao chất lượng in) và phương pháp bồi tờ in đã in trước đó lên tấm carton (dùng phương pháp in offset, ứng dụng với những sản phẩm đòi hỏi chất lượng bề mặt in cao). Ngày nay, bao bì hộp từ carton dợn sóng được sử dụng rộng rãi nhờ khả năng chứa đựng sản phẩm khối lượng lớn, giúp tăng giá trị sản phẩm và đặc biệt là khả năng bảo vệ sản phẩm bên trong khỏi các tác nhân cơ học bên ngoài. Bao bì hộp từ carton dợn sóng có thể là bao bì cấp 1 trực tiếp chứa đựng sản phẩm hoặc có thể đóng vai trò là bao bì cấp 2, 3,. có vai trò bảo về lớp ngoài cùng.

Về cấu tạo, bao bì hộp từ carton dợn sóng có thể gồm một thành phần, một thân, một nắp hoặc được kết hợp từ nhiều thành phần với nhiều biến thể khác nhau. Công dụng của bao bì hôp. Bao bì hộp từ carton dợn sóng được sử dụng cho rộng rãi các sản phẩm từ đại trà đến sản phẩm cao cấp như: văn hóa phẩm, linh kiện điện tử, thiết bị điện tử như điện thoại, trang sức, nước hoa, thời trang cao cấp,. Bao bì từ carton dợn sóng cho thấy tất cả những thuận lợi mà các bao bì ngày nay cần phải có như: - Cấu trúc chắc chắn, có khả năng bảo vệ sản phẩm bên trong - Đa dạng các kiểu dáng và kích thước.

3 do an - Tự do thiết kế như có thể kết hợp các dạng với nhau - Đa dạng về hình ảnh in và hiệu ứng gia tăng giá trị bề mặt như bao bì hộp giấy - Có khả năng trưng bày tốt - Có khả năng tái chế 1. Sự khác biệt giữa bao bì hộp từ carton dợn sóng và bao bì hộp giấy thông thường Sự khác biệt chính giữa bao bì hộp từ carton dợn sóng và bao bì hộp giấy thông thường đó là độ dày vật liệu. Bao bì hộp từ carton dợn sóng được có thể được làm từ nhiều loại vật liệu có độ dày chênh lệch nhau khá lớn (biến đổi từ 1.5mm đến 5mm) trong khi vật liệu dùng làm bao bì hộp giấy thông thường chỉ gồm một lớp giấy và độ dày giữa các vật liệu khác nhau không có sự chênh lệch nhiều. Khi làm việc với bao bì hộp giấy thông thường, người thiết kế bản vẽ khuôn bế sẽ quan tâm đến hướng sớ giấy và đôi khi tính chất này còn có thể bị lược bỏ trong một số trường hợp.

Nhưng đối với bao bì hộp từ carton dợn sóng, trong công đoạn thế kế bản vẽ khuôn bế hộp, người thiết kế bắt buộc phải quan tâm đến hướng sóng. Bao bì hộp giấy thông thường có thể xếp ở dạng phẳng và dựng lên lại nhiều lần và luôn được liên kết bằng keo trước khi giao hàng. Bao bì hộp từ carton dợn sóng trong nhiều trường hợp sẽ không liên kết hộp tại nhà in mà giao hàng cho khách và khách hàng tự dựng hộp. Trong khi hộp bao bì hộp giấy thông thường chất lượng cao có thể in trực tiếp lên bề mặt tờ in trong quá trình sản xuất thì bao bì hộp từ carton dợn sóng chất lượng cao bắt buộc phải in tờ in mặt trước, rồi qua công đoạn bồi tờ in lên tấm sóng.

Các dạng bao bì hộp cơ bản từ carton dợn sóng theo FEFCO. Đối với bao bì hộp từ carton dợn sóng thì thư viện hộp mẫu được sử dụng thông dụng nhất là thư viện mẫu của FEFCO, thư viện phân loại mẫu hộp thành bảy nhóm.1: Phân loại các dạng bao bì hộp cơ bản từ carton dợn sóng theo FEFCO Nhóm hộp Mô tả Minh họa Các dạng thùng thông dụng có cấu trúc thông thường. Nó được tạo ra từ một Nhóm có mảnh bế, không có thêm chi tiết nào mã 02 khác, được đóng kín nhờ nắp gài, phần ghép bên hông được dán keo, đóng ghim, hoặc dán bằng keo hai mặt. Dạng hộp gồm nhiều hơn một mảnh và Nhóm có được đặc trưng bởi có một mảnh là nắp mã 03 và một mảnh là đáy đáy Được tạo ra từ một mảnh bế nhưng phần hông hộp không dán keo, không Nhóm có đóng ghim hay dán bằng băng keo hai mã 04 mặt.

Nó được đóng kín bằng cách gấp, gài. Nhóm hộp này có thể có hai quai xách hoặc những phần bế làm quai xách. Bao gồm có nhiều mảnh ghép lại với Nhóm có nhau. Thông thường nó có dạng ống tay mã 05 áo.

5 do an Dạng hộp cứng, phần nắp và đáy có chung một mảnh bế ngoài ra các chi tiết Nhóm có phụ là hai mảnh bên hông và hai mảnh mã 06 đó sẽ được ghép lại bằng keo hoặc đóng ghim. Dạng hộp có một mảnh bế, đáy và hông Nhóm có có thể được dán keo trên các thiết bị gấp mã 07 dán nên dễ dàng dựng hộp trên dây chuyền đóng gói mà không cần dán đáy. Nhóm có Là các dạng vách ngăn, miếng đệm, mã 09 miếng lót,. QUY TRÌNH THIẾT KẾ BẢN VẼ KHUÔN BẾ HỘP CHO BAO BÌ HỘP TỪ CARTON DỢN SÓNG Trên thế giới, công việc chuyển các thiết kế cấu trúc hộp, từ phác thảo không gian của cấu trúc hộp và các thông số về kích thước, vật liệu hộp thành mẫu khuôn bế hay cấu trúc phẳng của hộp, được thực hiện bởi sự trợ giúp của các phần mềm thiết kế khuôn bế như ArtiosCAD, Engview, Cimpack, Impack.

Các phần mềm này có kèm theo các bộ thư viện một số mẫu hộp cơ bản; với các mẫu có sẵn, chỉ cần nhập đúng các thông số về kích thước, vật liệu, ta sẽ nhận được các mẫu khuôn bế hoàn chỉnh. 6 do an Công việc sẽ phức tạp hơn rất nhiều nếu không có các công cụ hỗ trợ và phải tự thiết kế một mẫu mã mới. Việc thiết lập cấu trúc phẳng trong trường hợp này có thể vẽ trên bất cứ phần mềm đồ họa nào, nhưng quan trọng nhất là xác lập các công thức để vẽ. Đây không chỉ là bài toán hình học thông thường mà chúng ta phải tính đến rất nhiều yếu tố khác nhau như: độ dày vật liệu sử dụng, khả năng đóng kín, các kiểu gài dán thuận lợi cho đóng gói và sử dụng, sự ăn khớp giữa các mặt của hộp ở các điểm cài dán,.1Phân loại các dạng bao bì hộp cơ bản từ carton dợn sóng theo FEFCO 7 do an Dưới đây là quy trình thiết kế bản vẽ khuôn bế hộp chung: Sơ đồ 1.1: Quy trình thiết kế bản vẽ khuôn bế hộp chung 8 do an 1.

CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ BẢN VẼ KHUÔN BẾ HỘP Trong quy trình thiết kế bản vẽ khuôn bế hộp, các thông số kỹ thuật luôn là điều kiện cần đối với cả quy trình thiết kế sử dụng phần mềm đồ họa hay sử dụng phần mềm thiết kế cấu trúc chuyên dụng. Việc chuẩn hóa các thông số để tạo ra một sự thống nhất trong quá trình làm việc cũng như giúp công đoạn dễ được kiểm soát, dễ thực hiện và tiết kiệm thời gian. Thông số về kiểu dáng Thông số về kiểu dáng bao gồm cơ sở lựa chọn dựa trên các yêu cầu của sản phẩm và cơ sở về kiểu dáng. Cơ sở cho việc lựa chọn kiểu dáng Bảng 1.2: Cơ sở cho việc lựa chọn kiểu dáng YẾU TỐ THÔNG TIN CẦN THU THẬP - Hình dạng của sản phẩm bên trong - Thể tích của sản phẩm bên trong - Khối lượng sản phẩm - Sản phẩm cần không gian để dịch chuyển , hay cứng Đặc điểm của sản phẩm bên chắc, hoặc có thể nén được trong - Cấp độ của bao bì - Số lượng sản phẩm chứa trong hộp - Tính chất dễ vỡ của sản phẩm và sự chống va đập cần thiết khi vận chuyển - Dòng sản phẩm mới hay cũ Các yếu tố về marketing - Có nhiều đối thủ cạnh tranh áp dụng hay không - Khả năng trưng bày sản phẩm bên trong 9 do an - Đối tượng chính sử dụng sản phẩm (giới tính, độ tuổi, nhóm người,.) Yếu tố sử dụng sản phẩm - Yêu cầu tránh xa tầm tay trẻ nhỏ hay không - Sự tiện lợi khi đóng mở, hoặc đóng mở nhiều lần - Hộp có những chi tiết cần dán hay không - Dán tự động hay thủ công Yếu tố sản xuất bao bì - Kích thước khổ trải hộp phù hợp với điều kiện thiết bị phân xưởng - Tự động hay thủ công Dây chuyền đóng gói - Phương pháp đóng gói - Thiết bị và tốc độ đóng gói - Điều kiện lưu trữ và phân phối Yếu tố lưu trữ và phân phối - Số lượng hộp chồng lên nhau đối với bao bì cấp 2, 3 - Tiết kiệm giấy Yếu tố kinh tế - Tiết kiệm diện tích chất xếp 10 do an 1.

Kiểu dáng hộp Hình dạng thân (khối 3D) Bảng 1.3: Kiểu dáng thân hộp HÌNH DẠNG MINH HỌA Hình hộp chữ nhật Các kiểu hình lăng trụ Các kiểu hình chóp Các kiểu hình chóp cụt Hình dạng khay 11 do an Hình dạng nắp - đáy Bảng 1.4: Hình dạng nắp - đáy HÌNH DẠNG MINH HỌA Nắp cài Nắp dán Khóa cài Khóa dán Nắp đơn Nắp đôi 12 do an Kiểu thành Bảng 1.5: Kiểu dáng thành HÌNH DẠNG MINH HỌA Thành đơn Thành đôi Kiểu dáng góc Bảng 1.6: Kiểu dáng góc HÌNH DẠNG MINH HỌA Góc khóa cài Góc dán Góc cài 13 do an 1. Thông số kích thước Kích thước của hộp được định nghĩa là kích thước không gian của hộp. Ví dụ, với các dạng hộp hình hộp chữ nhật, kích thước hộp gồm ba thành tố: Chiều dài, chiều rộng, chiều cao.2: Ba thành tố trong kích thước của hộp hình hộp chữ nhật: chiều dài (L), chiều rộng (W), chiều cao (D) Kích thước hộp cần phải xác định sao cho chứa đựng được sản phẩm dự định, phù hợp và tiết kiệm giấy nhất. Thông số về kích thước hộp được xác định dựa trên các yếu tố sau; Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thư viện bản vẽ khuôn bế hộp đa kích thước cho bao bì carton" cung cấp một cái nhìn tổng quan về các mẫu thiết kế khuôn bế hộp, giúp các nhà sản xuất bao bì carton dễ dàng lựa chọn và áp dụng cho sản phẩm của mình. Nội dung bài viết không chỉ giới thiệu các kích thước và hình dạng khác nhau của khuôn mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa quy trình sản xuất để nâng cao hiệu quả và giảm chi phí. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ việc sử dụng thư viện này, bao gồm tiết kiệm thời gian thiết kế và cải thiện chất lượng sản phẩm.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến thiết kế và sản xuất, hãy tham khảo bài viết Đồ án hcmute thiết kế chế tạo module gia nhiệt bằng khí nóng cho khuôn phun ép, nơi bạn có thể khám phá cách tối ưu hóa nhiệt độ trong quy trình sản xuất. Ngoài ra, bài viết Đồ án hcmute các giải pháp tự động hóa quy trình sản xuất in revo ứng dụng trên hệ thống in flexo sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tự động hóa trong sản xuất bao bì. Cuối cùng, bài viết Hcmute nghiên cứu ảnh hưởng của thông số phun ép đến khả năng điền đầy của lòng khuôn sẽ cung cấp thông tin quý giá về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm trong quy trình phun ép. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực sản xuất bao bì.