Đặt vấn đề, mục đích, câu hỏi nghiên cứu Tham khảo tài liệu Thí nghiệm, so sánh thực tế và lý thuyết 5. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Sự ảnh hƣởng của: Áp suất phun, nhiệt độ nhựa, nhiệt độ khuôn đến khả năng điền đầy lòng khuôn So sánh ,kiểm chứng kết quả của phần mềm mô phỏng và thực tế - Thực hành thiết kế bộ khuôn phun ép nhựa hợp lý 13 Luan van CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NHỰA VÀ VẬT LIỆU POLYMER 1.1 Tổng quan ngành công nghiệp nhựa: Tổng quan ngành nhựa thế giới trong những năm gần đây: Bƣớc qua thiên niên kỷ mới, dựa trên nền tảng sự phát triển nhƣ vũ bão của khoa học kỹ thuật, với mong muốn thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con ngƣời về mọi mặt, những công nghệ mới, những vật liệu mớiđã vàđang đƣợc tìm ra vàđƣa vào trong sản xuất. Nổi bật trên hết là loại vật liệu Polymer nhân tạo với nhiều đặc tínhƣu việt nhƣ nhẹ, bền, thíchứng tốt điều kiện môi trƣờng, dễ tái sinh, dễ tạo hình… đãđƣợc sử dụng ngày càng phổ biến. Sự cạn kiệt của nguồn tại nguyên nhƣ: gỗ, kim loại… cũng là lý do thúc đẩy con ngƣời dần dần chuyển sang dung nhựa thay thế các loại vật liệu khác.
Điều này có thể thấy rõ thông qua bảng đối chiếu chỉ số chất dẻo bình quân qua đầu ngƣờiở một số nƣớc sau: Bảng 1 Bảng 1.1: Bảng đối chiếu chỉ số chất dẻo bình quân đầu ngƣờiở một số nƣớc (đơn vị tính là kg/đầu ngƣời) (Nguồn: Liên Đoàn Nhựa các nƣớcASEAN, Hiệp hội Nhựa Mỹ, CIPAD) Ngày nay, vật liệu nhựađã tạo ra đƣợc những sản phẩm đápứng những yêu cầu cao, các chi tiết máy dần dầnđƣợc thay thế bằng nhựa làm cho giá thành sản phẩm chế tạo giảm xuốngđáng kể, tiết kiệm đƣợc công sức chế tạo và vật liệu quý, trong khi khả năng làm việc của các chi tiết vẫnđƣợcđảm bảo nhƣ bánh rang, vỏ máy, vỏ xe… Hiện nay, các nƣớcứng dụng cả nhựa thông dụng, chất dẻo kỹ thuật và composite… để chế tạo các sản phẩm kỹ thuật phục vụ cho các ngành kinh tế. Nhƣng để tăng các cơ lý tính, ngƣời ta phải gia cƣờng sợi thủy tinh hoặc khoáng chất vô cơ… thƣờng mức gia cƣờng từ 15% đến 60% sợi thủy tinh. 14 Luan van Các sản phẩm nhựa cũng khẳngđịnh đƣợc tínhđa dạng và thông dụng trong cuộc sống nhƣ keo dán, vỏ bọc cách điện, vật liệu cách li, vật liệu làm sàn, ống lắp ráp, các thiết bị phòng tắm, dây cáp, phần lớn các chi tiếtđúc… Trong dân dụng vật liệu nhựađãđi sâu vào tận những ngóc ngách nhỏ nhất nhƣ chén đĩa, chậu, xô, bàn ghế… 1.2 Tình hình ngành nhựa ở các nước ASEAN trong những năm gần đây: Sau sự kiện khủng bố nƣớc Mỹ ngày 11/9/2001, sự khủng hoảng trầm trọng của nền kinh tế Mỹảnh hƣởng đến nền kinh tế toàn cầu trong cóđó khu vực ASEAN, các tác động đến ngành công nghiệp nhựaở các nƣớcASEAN. Tuy nhiên tiến độ tăng trƣởng của ngành nhựa trong khu vực này vẫn đảm bảo tốc độ tăng trƣởng 6% mỗi năm trong 5 năm(1999-2003), cụ thể là từ 6,55 triệu tấn lên 9,44 triệu tấn giá trị tổng sản lƣợng từ năm 2004 trởđi.2: Tốc độ phát triển công nghệ chất dẻoở các nƣớcASEAN từ năm 1999-2003 (triệu tấn/năm)(Nguồn: Liên đoàn nhựa các nƣớcASEAN) Ở Thái Lan công nghiệp nhựa giữ một vị trí quan trọng trong việc phát triển công nghiệp quốc gia.
Sản xuất nguyên liệu nhựa trong nƣớc đạt 2 tỉUSD cho quốc gia và gia công sản phẩm nhựađạt 4,6 tỉUSD trong tổng số 15 tỉ giá trị tổng sản phẩm công nghiệp của Thái Lan. Cùng với Thái Lan, Singapore là một trụ cột củaAFPI (Liên Đoàn Nhựa Các NƣớcASEAN). Công nghệ tri thức phát triểnđã thúc đẩy kinh tế nói chung và công nghiệp nhựa Singapore nói riêng luôn giữ vị trí hàng đầu và là trung tâm xuất khẩu nguyên liệu nhựa củaASEAN ra thị trƣờng thế giới.3 Tổng quan về ngành nhựa Việt Nam: 15 Luan van 1.1 Ngành nhựa Việt Nam giai đoạn 2000-2010: Thay đổi cơ cấu sở hữu giai đoạn 2000-2010: quốc doanh chỉ còn chiếm tỉ trọng trong 20% tổng giá trị sản phẩm ngành nhựa nằmở ngành chủ yếu phục vụ cho công nghiệp và xây dựng. Cơ cấu sản phẩm nhựa: 30% bao bì, 30% vật liệu xây dựng, 20% đồ gia dụng, 20% nhựa cho các ngành sản xuất công nghiệp.
Tổng sản lƣợng TP.HCM và các vùng phụ cận chiếm 80% tổng sản lƣợng cả nƣớc. Tăng sản lƣợng nhựa công nghiệp kỹ thuật cao phục vụ các ngànhđiện tử, điện dân dụng, giao thông vận tải… sao cho loại sản phẩm này chiếm tỉ trọng 2 con số( năm 2001 là 8,56%). Xây dựng hai nhà máy chế tạo khuôn ở Hà Nội và TP.HCM đểđápứng việc cung cấp khuôn kỹ thuật cao cho ngành, hạn chế nhập khẩu khuôn nhƣ hiện nay. Nâng cao chất lƣợng sản phẩm, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản lý chất lƣợng theo ISO 9000.
Đi đôi, tiến hành khu công nghiệp tập trung cho ngành nhựa, tạođiều kiện cho các doanh nghiệp liên kết, hợp tác sản xuất vàđảm bảo môi trƣờng. Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực cho các cán bộ, chuyên viên đầu ngành, cán bộ kỹ thuật, quản lý và công nhân lành nghề. Hỗ trợ sản xuất và xuất khẩu sản phẩm nhựa công nghiệp. Các chỉ tiêu chủ yếu(Nguồn: Bộ công nghiệp) Tốcđộ tăng trƣởng của ngành nhựa giai đoạn 2001- 2005 đạt 18%/năm; giai đoạn 2006-2010 đath 15%/năm.
Cânđối theo vùng lãnh thổ: Bắc – Trung – Nam với tỷ lệ tƣơng ứngđến năm 2005: 26%-5%-69%; năm 2010: 31%-9%-60%. Tiêu thụ bình quân đầu ngƣời năm 2005: 20kg/ngƣời; năm 2010: 40kg/ngƣời Chỉ tiêu sản lƣợng Về nguyên liệu bán thành phẩm, hóa chất, phụ gia (tấn/năm): Bảng 3 16 Luan van Bảng 1.3: Chỉ tiêu nguyên liệu bán thành phẩm (2005-2010) Thiết bị khuôn mẫu: Đến 2005: 60.000 bộ khuôn/năm Đến 2010: 132.000 bộ khuôn/năm Các sản phẩm chủ yếu (tấn/năm): Bảng 4 Bảng 1.4: Các sản phẩm chủ yếu của ngành nhựa (tấn/năm): Về xử lý phế thải nhựa: Năm 2005: Xây dựng nhà máy xử lý phế thải nhựa công suất 50.000 tấn/năm Năm 2010: Xây dựng nhà máy xử lý phế thải nhựa công suất 200.000 tấn/năm Chỉ tiêu vốnđầu tƣ: Bảng 5 Bảng 1.5: Nhu cầu vốn ( tỷ đồng) 1.2 Giai đoạn 2006-2009: 17 Luan van Nhựa là một trong những ngành công nghiệp mới và là một trong những ngành có tốc độ tăng trƣởng trong 3 năm trở lạiđây đạt khoảng 30%/năm. Với mức P/E trung bình ngành là 7,6x khá thấp so với P/E thị trƣờng là 12x nên cổ phiếu ngành nhựa rất hấp dẫn cho đầu tƣ dài hạn cũng nhƣ ngắn hạn. Toàn ngành Nhựa hiện có khoảng 2.000 doanh nghiệp (DN), 80% trong sốđó là các DN vừa và nhỏ, trình độ công nghệ lạc hậu, khả năng cạnh tranh yếu.
Một thách thức khác là sự thiếu hụt trầm trọng nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Khoảng 73% trong tổng số 70.000 lao động ngành này chƣa qua đào tạo chuyên môn và chỉ có 1% lao động có bằngđại học chuyên ngành chất dẻo.3 Triển vọng ngành nhựa nước ta đến năm 2010: Trong kế hoạch tổng thể phát triền ngành Nhựa đến năm 2010, Chính phủ chú trọng khuyến khích: Phát triển công nghiệp sản xuất nguyên liệu cho ngành Nhựa; phát triển sản xuất các sản phẩm nhựa kỹ thuật cao và sản phẩm nhựa xuất khẩu; phát triển công nghiệp xử lý phế liệu, phế thải ngành nhƣa. Để có thể hoàn thành nhiệm vụ trên, Chính phủ chủ trƣơng tập trung đầu tƣ các nhà máy sản xuất nguyên liệu, bán thành phẩm, hóa chất, phụ gia, khuôn mẫu, thiết bị cho ngành nhựa, cũng nhƣ các nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa có công suất lớn, ứng dụng công nghệ và thiết bị hiện đại, đồng thời đầu tƣ mở rộng năng lực của một số nhà máy hiện có. Hiện chỉ có PVC và một số sản phẩm của nóđƣợc sản xuất trực tiếp tại VN với khối lƣợng khiêm tốn( khoảng 200.
Việc chủ động nguồn nguyên liệu nộiđịa ngày càng trở nên bức thiết, vàđây chính là cơ hội lớn cho các nhà đầu tƣ và DN nƣớc ngoài, đặc biệt là các nhà cung ứng thiết bị phục vụ sản xuất PP, PVC, PS và PE - những nguyên liệu cơ bản trong ngành gia công chất dẻo. Theo số liệu của Hiệp hội Nhựa VN, nhu cầu về nguyên liệu cho ngành Nhựa vào năm 2010 vào khoảng 4 triệu tấn, trong đó có 1,2 triệu tấn PP, 1,1 triệu tấn PE. Cùng với sự phát triển của ngành Nhựa, thị trƣờng máy móc thiết bị và khuôn mẫu cũng luôn sôi động và tăng trƣởng mạnh mẽ. Cho đến nay, 85% thiết bị máy móc trong ngành Nhựa phải nhập ngoại, chủ yêu từĐài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản.
Ngành gia công chất dẻođang từng bƣớc trƣởng thành và dần trở thành một ngành công nghiệp quan trọng của đất nƣớc. Cơ hội phát triển của ngành cũng là động lực thúc đẩy công nghiệp hóa dầu của VN phát triển. Đây cũng là tƣơng lai hứa hẹn cho ngành Nhựa VN. Lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất của sản phẩm nhựa VN là trong ngành bao bì, chiếm 40% giá trị toàn ngành, tiếp theo là các sản phẩm dân dụng (30%), ngành xây dựng (18%) và ngành kỹ thuật cao (12%).
Sản xuất chất dẻo trong nƣớc hiện nay chỉđápứng khoảng 10-15% nhu cầu gia công, tỷ lệ này cần phảiđƣợc nâng lên thành 50% vào năm 2010. Việc phụ thuộc quá nhiều vào nguồn nhập khẩu có tác dụng tiêu 18 Luan van cực lên toàn ngành, khi giá nhựa nguyên liệu trên thế giới biến động mạnh trong đợt đầu năm 2006.4 Trong năm 2010: Ngành nhựađang dần tiến đến mục tiêu xuất khẩu 1 tỷ sản phẩm chất dẻo trong năm nay, khi 9 thángđầu năm, giá trị xuất khẩu các sản phẩm chất dẻođã tăng gần 130% so với cùng kỳ năm ngoái. Theo số liệu từ Tổng cục thống kê, trong tháng 9, cả nƣớc xuất khẩu 90 triệuUSD các sản phẩm chất dẻo. Tính chung 9 tháng, mặt hàng này đạt 747 triệuUSD, tăng 128,4% so với cùng kỳ năm ngoái.
Đại diện Hiệp hội Nhựa Việt Nam cho FBNC biết, năm nay ngành nhựa dự kiến sẽ tăng trƣởng 30%, cao hơn mức trung bình các năm trƣớc là 15-20%. Từ đầu năm đến nay, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này liên tục duy trì trên 80 triệuUSD/tháng. Hiện mặt hàng nhƣa, chất dẻo của Việt Nam đã có mặt tại 70 thị trƣờng, các thị trƣờng lớn nhất là Mỹ, Nhật Bản, Đức và Campuchia. Trong số các sản phẩm của ngành nhƣ sản phẩm đóng gói, đồ gia dụng, vật liệu xây dựng, thiết bịđiện vàđiện tử, các sản phẩm dùng trong vận chuyển đóng gói vẫn là chủng loại sản phẩmđƣợc xuất khẩu nhiều nhất.