Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường linh kiện điện tử, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam đối mặt với yêu cầu liên tục cải tiến quy trình và tối ưu hóa chi phí để duy trì sự phát triển bền vững. Công ty TNHH Một Thành Viên Công nghệ EB Việt Nam (EB TECH VINA CO.,LTD) là doanh nghiệp chuyên bán buôn thiết bị, linh kiện điện tử và lắp ráp thiết bị gia dụng. Trong cơ cấu hoạt động của công ty, dòng linh kiện OSC là sản phẩm sản xuất trọng điểm, đòi hỏi các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về ngoại quan và chất lượng kỹ thuật từ đối tác khách hàng (trong đó có thị trường nội địa và các thị trường quốc tế như Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản).

Tuy nhiên, qua quá trình sản xuất thực tế, hiệu quả sản xuất sản phẩm OSC tại công ty chưa đạt mức tối ưu. Doanh nghiệp ghi nhận tỷ lệ lỗi ngoại quan còn cao, thời gian xử lý và sửa chữa hàng lỗi kéo dài, dẫn đến gia tăng chi phí vận hành và phát sinh tình trạng hàng bị trả về. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Tạ Thị Bích Chung (ngành Quản lý công nghiệp, Trường Đại học Thủ Dầu Một) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất sản phẩm OSC tại Công ty TNHH MTV Công nghệ EB Việt Nam".

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu thực trạng công tác sản xuất kinh doanh đối với dòng sản phẩm OSC tại Công ty TNHH MTV Công nghệ EB Việt Nam.
  2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng và mức độ tác động của chúng đến hiệu quả sản xuất nhằm mục tiêu tối thiểu hóa chi phí trong dây chuyền sản xuất OSC.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kiểm soát chất lượng, hoàn thiện tổ chức quản lý mặt bằng sản xuất và giảm thiểu tỷ lệ hàng lỗi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quy trình sản xuất và các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất sản phẩm OSC.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Công nghệ EB Việt Nam (Địa chỉ: Số 1/26, Khu phố Bình Thuận 2, Phường Thuận Giao, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và quá trình nghiên cứu thực tế được thực hiện từ ngày 01/8/2020 đến ngày 18/10/2020; dữ liệu báo cáo tài chính được thu thập trong giai đoạn năm 2018 – 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các lý thuyết nền tảng về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phương pháp quản trị hiện trường:

  • Lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh: Tiếp cận theo các nghiên cứu của Vũ Trọng Nghĩa (2020), Nguyễn Văn Ngọc (2018) và Nordhaus (2018). Hiệu quả sản xuất (productive efficiency) biểu thị trạng thái sản xuất với chi phí dài hạn thấp nhất bằng công nghệ hiện có trên đường giới hạn khả năng sản xuất. Về mặt định lượng, hiệu quả kinh tế được biểu thị qua mối quan hệ so sánh tương đối $H = \frac{K}{C}$ (trong đó $H$ là hiệu quả, $K$ là kết quả đạt được, $C$ là chi phí/hao phí nguồn lực) và so sánh tuyệt đối $H = K - C$.
  • Phân loại hiệu quả và nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa các dạng hiệu quả (kinh tế, xã hội, kinh tế - xã hội, đầu tư, kinh doanh ngắn hạn và dài hạn) cùng các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến năng suất sản xuất theo Nguyễn Thảo (2019), bao gồm nhân tố bên ngoài (kinh tế thế giới, thị trường, cơ chế chính sách) và nhân tố bên trong (nguồn lao động, vốn, công nghệ, trình độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất).
  • Phương pháp 5S: Tiếp cận theo tài liệu của Ngô Phúc Hạnh (2011), phân tích 5 nội dung cốt lõi: Sàng lọc (Seiri), Sắp xếp (Seiton), Sạch sẽ (Seiso), Săn sóc (Seiketsu), Sẵn sàng (Shitsuke) cùng các tiêu chuẩn thực tiễn về sắp xếp mặt bằng, mã hóa màu sắc, nhãn nhận biết và bảng kiểm tra định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và nghiên cứu thực địa:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập và tổng hợp báo cáo tài chính năm 2018 – 2019 của phòng Kế toán, các quy định kỹ thuật, tài liệu chuyên môn và sơ đồ tổ chức của Công ty EB Tech Vina.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính:
    • Quan sát thực tiễn: Ghi nhận trực tiếp từng công đoạn trong quy trình sản xuất OSC, thao tác của công nhân, bố trí dây chuyền và hiện trạng khu vực kiểm tra ngoại quan.
    • Phân tích - tổng hợp và so sánh số liệu: Phân tích thời gian định mức từng bước sản xuất, tính toán cơ cấu doanh thu và tổng hợp danh mục lỗi kỹ thuật.
    • Tham vấn chuyên gia: Thu thập ý kiến từ nhân viên nghiệp vụ, tổ trưởng sản xuất và cán bộ phòng Quản lý chất lượng (QLCL).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa khoa học về hiệu quả và năng suất trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự đánh giá tương quan giữa đầu ra đạt được và nguồn lực đầu vào tiêu hao. Bên cạnh các nhân tố vĩ mô tác động từ bên ngoài, các nhân tố nội bộ như trình độ tay nghề người lao động, mức độ hiện đại của máy móc và năng lực quản lý hiện trường đóng vai trò quyết định trực tiếp.

Chương này cũng phân tích chi tiết quy trình 5 bước của phương pháp 5S. Việc áp dụng 5S trong môi trường sản xuất công nghiệp giúp loại bỏ các thao tác thừa, ngăn ngừa nhầm lẫn linh kiện, rút ngắn thời gian tìm kiếm công cụ và thiết lập môi trường làm việc có kỷ luật, tạo tiền đề nâng cao chất lượng và năng suất lao động.

Chương 2: Giới thiệu Công ty TNHH MTV Công nghệ EB Việt Nam

Chương 2 mô tả lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và tình hình kinh doanh của công ty:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty thành lập và bắt đầu hoạt động ngày 28/03/2018 (Mã số thuế: 3702650660), trụ sở tại TP. Thuận An, Bình Dương. Ban đầu công ty có 30 nhân viên; đến thời điểm nghiên cứu (năm 2020), quy mô nhân sự đạt 20 nhân viên văn phòng và hơn 300 công nhân sản xuất.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ Phó Giám đốc $\rightarrow$ Quản lý $\rightarrow$ các bộ phận chức năng: Kế toán, Nhân sự, Phòng Quản lý chất lượng (QLCL), Phòng kỹ thuật, Quản lý kho, cùng hệ thống Tổ trưởng và Tổ phó trực tiếp điều hành các xưởng sản xuất.
  • Danh mục sản phẩm chính: Sản phẩm OSC, Line Filter, LF 4110, Transformer, Trans.

Tình hình kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2018 – 2019 được tổng hợp trong bảng sau:

STT Chỉ tiêu (ĐVT: Nghìn đồng) Năm 2018 Năm 2019
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.328 8.056
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0
3 Doanh thu thuần 4.328 8.056
4 Giá vốn hàng bán 3.611 6.820
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 717 1.236
6 Doanh thu hoạt động tài chính 3.336 5.210
7 Chi phí hoạt động tài chính (lãi vay) 0 0
8 Chi phí quản lý kinh doanh 651.521 670.312
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 626.532 642.180
10 Thu nhập khác 5.215 8.450
11 Chi phí khác 0 0
12 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 5.747 12.180
13 Chi phí thuế TNDN 0 0
14 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 5.747 12.180

(Nguồn: Số liệu phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Công nghệ EB Việt Nam)

Chương 3: Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất sản phẩm OSC tại Công ty TNHH MTV Công nghệ EB Việt Nam

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình công nghệ 12 bước sản xuất sản phẩm OSC và phân tích các nút thắt trong công tác quản lý chất lượng:

Nhận NVL -> Kiểm tra -> Quấn dây đồng vào chân pin -> Gắn key -> Nhúng chì -> Chích epoxy -> Đem vào lò hấp -> Kiểm tra cắm chân -> Sửa hàng chân chì cao -> Thử máy -> Kiểm tra ngoại quan -> Đóng gói khay -> Thành phẩm
  • Quy trình sản xuất và thông số kỹ thuật:
    • Nguyên vật liệu đầu vào: Core, dây đồng, base (bobbin và chân pin), key trắng. Kiểm tra ngoại quan bằng mắt đối với tình trạng nứt vỡ core và quy cách base.
    • Quấn dây đồng: Dùng dây đồng quấn từ chân pin số 1 quanh core sang chân pin số 2; cặp chân số 3 và 4 thao tác tương tự. Dây quấn không được vượt quá chiều cao gờ bobbin.
    • Gắn key: Chèn key trắng vào giữa core để ngăn cách 2 đường dây đồng, tránh hiện tượng chập cháy khi cấp điện.
    • Nhúng chì: Đặt linh kiện đứng trên khay $\rightarrow$ nhúng chân pin vào nước flux (nhựa thông) $\rightarrow$ nhúng vào lò chì ở nhiệt độ tối đa $465^\circ\text{C}$ (không để ngập bobbin).
    • Chích keo epoxy và hấp: Chích keo epoxy màu đen để cố định key và core $\rightarrow$ đưa vào lò hấp ở nhiệt độ $120^\circ\text{C}$ trong thời gian 20 phút.
    • Kiểm tra công đoạn & thử máy: Cắm chân pin vào dưỡng 4 lỗ tương thích bản mạch PCB. Nếu chân nghiêng hoặc chì đọng cao, dùng mỏ hàn chỉnh sửa lại rồi nhúng chì tiếp. Sau đó đưa vào máy kiểm tra số vòng dây (yêu cầu chuẩn 9 vòng mỗi bên; nếu lệch số vòng phải cắt bỏ dây quấn lại).
    • Kiểm tra ngoại quan và đóng gói: Kiểm tra các khuyết tật hình thể và cắm linh kiện thẳng đứng vào khay chứa.

Định mức thời gian cho từng công đoạn sản xuất 1 sản phẩm OSC được xác định như sau:

Công đoạn sản xuất Thời gian thực hiện
Quấn dây đồng 1,0 phút / sản phẩm
Nhúng chì 1,2 phút / sản phẩm
Chích keo epoxy 0,5 phút (30 giây) / sản phẩm
Hấp nhiệt trong lò 120,0 phút / mẻ sản phẩm
Cắm chân thử dưỡng 0,083 phút (5 giây) / sản phẩm
Thử máy (kiểm tra số vòng dây) 0,083 phút (5 giây) / sản phẩm
Kiểm tra ngoại quan 1,0 phút / sản phẩm
Tổng thời gian hoàn thiện 1 sản phẩm 123,0 phút / sản phẩm
Đơn giá thành phẩm xuất xưởng 5.000 VNĐ / sản phẩm
  • Nhận diện các lỗi ngoại quan phổ biến:

    1. Chân pin đọng chì (xử lý bằng cách nhúng chì lại).
    2. Chân pin thiếu chì (hàn bù thiếc).
    3. Chân pin bị rỉ sét / chân pin xấu.
    4. Gãy chân pin (thay thế hoặc gắn thêm chân pin).
    5. Tróc sơn bề mặt core.
    6. Dây đồng bị bắt chéo (cắt bỏ và quấn lại dây mới).
    7. Thiếu keo epoxy (chích bổ sung và hấp lại).
    8. Lỗi khác: Mẻ gờ bobbin, thiếu key trắng cách điện, tràn keo epoxy lên bề mặt bobbin.
  • Đánh giá hạn chế tại hiện trường:

    • Khu vực kiểm tra ngoại quan có không gian chật hẹp, bố trí bừa bộn và tiếng ồn lớn làm giảm độ tập trung của công nhân.
    • Chiều cao hệ thống đèn chiếu sáng lắp quá cao, không đảm bảo đủ quang thông để nhận diện các lỗi vi mô trên chân pin.
    • Bố trí mặt bằng giữa các khâu cắm chân, thử máy và kiểm tra ngoại quan quá gần nhau, dễ gây nhầm lẫn giữa hàng đạt và hàng không đạt chất lượng.
    • Khay chứa hàng lỗi không được dán nhãn phân loại lỗi cụ thể, dẫn đến lãng phí thời gian khi công nhân sửa hàng phải kiểm tra lại từ đầu.
    • Công ty chưa áp dụng hệ thống quản lý chất lượng chuẩn hóa và chưa triển khai mô hình 5S; thiếu bộ phận Marketing chuyên trách để khảo sát nhu cầu thị trường.

Chương 4: Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất sản phẩm OSC tại Công ty TNHH MTV Công nghệ EB Việt Nam

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm giải quyết các tồn tại đã chỉ ra:

  1. Kiểm soát nội bộ trong quy trình sản xuất:
    • Xây dựng kế hoạch tác nghiệp chính xác theo đơn đặt hàng, kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu nhằm giảm tỷ lệ phế phẩm.
    • Thiết lập cơ chế kiểm soát nghiêm ngặt: Phê duyệt chứng từ sản xuất, đối chiếu sản phẩm mẫu trước khi chạy loạt, ghi nhận báo cáo bất thường tại từng ca làm việc.
  2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo lại thao tác quấn dây, kỹ thuật nhúng chì đúng nhiệt độ ($465^\circ\text{C}$), nâng cao ý thức kỷ luật lao động và trách nhiệm tự kiểm tra chất lượng tại vị trí thao tác.
  3. Thành lập phòng Marketing: Xây dựng bộ phận nghiên cứu thị trường nhằm chủ động tìm kiếm khách hàng, giảm sự phụ thuộc thụ động vào các nhà phân phối trung gian.
  4. Cải tiến chất lượng và bố trí mặt bằng kiểm tra:
    • Điều chỉnh độ cao và bổ sung đèn chiếu sáng cục bộ tại bàn kiểm tra ngoại quan.
    • Phân định rõ ranh giới khu vực bán thành phẩm, thành phẩm và phế phẩm; trang bị rổ chứa hàng lỗi có mã màu và nhãn ghi rõ loại khuyết tật.
  5. Triển khai mô hình 5S:
    • Sàng lọc: Loại bỏ công cụ hư hỏng, dây đồng vụn và linh kiện lỗi ra khỏi bàn làm việc.
    • Sắp xếp: Bố trí dụng cụ thao tác, khay hàng theo nguyên tắc "dễ tìm, dễ lấy, dễ kiểm tra".
    • Sạch sẽ: Vệ sinh lò chì, bàn chích keo và sàn nhà xưởng định kỳ sau mỗi ca sản xuất.
    • Săn sóc & Sẵn sàng: Ban hành bảng kiểm tra đánh giá chéo 5S giữa các tổ sản xuất và duy trì đào tạo định kỳ.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa quy trình công nghệ: Văn bản đã mô tả chi tiết quy trình 12 bước sản xuất dòng linh kiện OSC, kèm định mức thời gian của từng công đoạn (tổng chu kỳ sản xuất 123 phút) và đơn giá sản phẩm (5.000 VNĐ/sản phẩm).
  • Phát hiện các điểm nghẽn hiện trường: Khóa luận chỉ ra nguyên nhân trực tiếp làm tăng tỷ lệ lỗi ngoại quan gồm: Hệ thống chiếu sáng không đạt chuẩn, tiếng ồn tại khu kiểm tra, sự thiếu hụt nhãn nhận biết mã lỗi trên khay chứa hàng và việc bố trí khoảng cách các công đoạn chưa hợp lý.
  • Đóng góp giải pháp thực tiễn: Khóa luận cung cấp giải pháp áp dụng 5S có tính khả thi cao đối với quy mô của một doanh nghiệp mới thành lập (trên 300 công nhân), kết hợp cùng quy trình kiểm soát nội bộ và phân loại lỗi trực quan tại xưởng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài tập trung phân tích định tính dựa trên quan sát thực địa và phỏng vấn nghiệp vụ; chưa xây dựng bảng thống kê chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) từng loại phế phẩm phát sinh trong cả năm.
    • Số liệu tài chính trích xuất từ bảng kết quả kinh doanh mới dừng lại ở năm 2018 và 2019, chưa bao quát biến động chi phí phát sinh trong toàn bộ năm 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc đo lường định lượng hiệu quả kinh tế trước và sau khi áp dụng mô hình 5S; xây dựng biểu đồ Pareto để phân tích nhóm lỗi chủ yếu của sản phẩm OSC và tính toán chi phí chất lượng (Cost of Quality - CoQ).

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Quản lý công nghiệp, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp và Quản trị sản xuất: Làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích quy trình lắp ráp linh kiện điện tử, kỹ thuật cân bằng chuyền và xây dựng bảng định mức thời gian sản xuất.
  • Cán bộ quản lý sản xuất tại các nhà máy sản xuất linh kiện điện tử vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình kiểm soát chất lượng ngoại quan, các biện pháp xử lý lỗi hàn/chích keo và hướng dẫn thiết lập hệ thống 5S tại khu vực kiểm tra thành phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm OSC tại Công ty EB Tech Vina được cấu thành từ những bộ phận nào?
Sản phẩm OSC bao gồm 4 chi tiết chính: Core (lõi từ), dây đồng, base (khung đế gồm bobbin và chân pin) và key trắng (chi tiết cách điện).

2. Nhiệt độ và thời gian quy định ở các công đoạn nhúng chì và hấp keo epoxy là bao nhiêu?
Công đoạn nhúng chì được vận hành ở nhiệt độ tối đa của lò chì là $465^\circ\text{C}$ sau khi nhúng qua nước flux (nhựa thông). Công đoạn hấp keo epoxy đen để cố định key và core được thực hiện trong lò hấp ở nhiệt độ $120^\circ\text{C}$ với thời gian 20 phút.

3. Khâu thử máy kiểm tra thông số kỹ thuật nào của sản phẩm OSC?
Máy kiểm tra đo số vòng dây đồng quấn quanh core. Tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu 9 vòng dây mỗi bên; nếu xuất hiện sự chênh lệch số vòng, máy sẽ báo lỗi và công nhân bắt buộc phải cắt bỏ cuộn dây để quấn lại từ đầu.

4. Tổng thời gian sản xuất và đơn vị giá của 1 sản phẩm OSC là bao nhiêu?
Tổng thời gian định mức để hoàn thành 1 sản phẩm OSC (tính cả thời gian hấp mẻ) là 123 phút/sản phẩm, với đơn giá bán là 5.000 VNĐ/sản phẩm.

5. Nguyên nhân chính khiến công đoạn kiểm tra ngoại quan tại xưởng chưa đạt hiệu quả cao là gì?
Do khu vực kiểm tra có diện tích chật hẹp, ồn ào; vị trí đèn lắp quá cao dẫn đến thiếu sáng; khoảng cách giữa khâu thử máy và kiểm tra quá gần gây nhầm lẫn hàng; các rổ chứa hàng lỗi không được dán nhãn phân loại loại khuyết tật.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Thị Bích Chung đã phản ánh toàn diện thực trạng dây chuyền sản xuất linh kiện điện tử OSC tại Công ty TNHH MTV Công nghệ EB Việt Nam. Bằng phương pháp quan sát thực địa và phân tích tác nghiệp, nghiên cứu đã làm rõ các nút thắt trong công tác kiểm soát ngoại quan, phân loại khuyết tật và bố trí mặt bằng xưởng. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào kiểm soát nội bộ, chuẩn hóa thao tác và áp dụng mô hình 5S mang tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.