CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Hiện nay khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ và hiện đại, nhu cầu của con người trong việc sử dụng bao bì ngày càng nhiều. Rất nhiều loại bao bì càng ngày càng được cải tiến và phát triển do nhu cầu của con người ngày một nhiều hơn với nhiều mẫu mã và vô vàn loại vật liệu khác nhau. Vậy nên nhu cầu in ấn ngày càng tăng cao để đáp ứng được thi trường cứ luôn luôn phát triển và lợi nhuận mà bao bì đem lại cho ngành in vô cùng lớn và rất tiềm năng sẽ là trọng điểm của ngành in của Việt Nam nói riêng và của thế giới trong tương lai gần. Các loại ấn phẩm như tạp chí, bao bì, nhãn hàng.
ngày càng đòi hỏi về chất lượng phải được kiểm soát một cách tốt nhất và luôn đảm bảo được sự đồng đều cho sản phẩm. Vì các đơn hàng có số lượng ngày một lớn hơn nên tốc độ in cũng là một trong những vấn đề được các nhà sản xuất in quan tâm, giúp đạt được lợi nhuận tốt nhất cho công ty. Với những nhu cầu của ngành in trong sản xuất thì để đáp ứng được các yếu tố trên có một nhóm các công ty hiểu được nhu cầu cần thiết của thị trường in ấn. Nên đã hợp tác đưa ra các giải pháp cho in ấn và thiết bị giúp góp công lớn trong công cuộc cải tiến hệ thống máy in Flexo, đem lại công nghệ in tiên tiến về cả vật tư, lẫn tiêu chuẩn cho từng công đoạn sản xuất.
1 Chương trình phát triển hệ thống Digital Automation 1 do an Nhóm giải pháp in này có tên gọi chung là REVO được các công ty lớn về vật tư và giải pháp công nghệ hỗ trợ, góp công lớn trong công cuộc cải tiến hệ thống máy in Flexo, đem lại công nghệ in tiên tiến về cả vật tư, tối ưu hóa thời gian sản xuất giúp rút ngắn thời gian sản xuất một cách ngắn nhất cho các xí nghiệp in hiện nay, lẫn tiêu chuẩn cho từng công đoạn sản xuất. Trong tương lai, các giải pháp của Revo hứa hẹn sẽ đem lại một su hướng mới cho ngành in với những giải pháp cải tiến mới cho in Flexo sẽ được phổ biến trên toàn cầu và cải tiến sử dụng tốt hơn. Công nghệ này hiện tại đã áp dụng trên nhiều nước từ những năm đầu thế kỷ 20, và phát triển tới hiện nay trên khắp thế giới. Hiện nay các nhà in ở Việt Nam chỉ mới áp dụng một vài thiết bị kiểm soát trên máy in Flexo truyền thống, và chưa áp dụng các giải pháp REVO nên việc tìm hiểu về các công nghệ tiên tiến ở nước ngoài không chỉ mang lại kiến thức mà còn tạo kỹ năng cập nhật những thông tin, những kỹ thuật mới, giải pháp mới, mở rộng kiến thức về ngành in không chỉ trong nước mà còn trên thế giới… Dưới sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn nhóm chúng em quyết định chọn đề tài.
“Các giải pháp về tự động hóa quy trình sản xuất in REVO ứng dụng trên hệ thống in Flexo” 1.2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu - Nghiên cứu các giải pháp REVO mang lại cho hệ thống tự động hóa Digital Flexo - Hệ thống quy trình tự động hóa sản xuất in từ công đoạn trước in đến công đoạn in và thành phảm - Ứng dụng của REVO trong sản xuất in và cải thiện chất lượng in 1.3 Nhiệm vụ đề tài và phạm vi nghiên cứu - Phân tích các giải pháp của Revo về lợi ích của nó đem lại cho in ấn giúp người đọc hiểu hơn về một công nghệ mới của thế giới - Hệ thống lại quy trình hoạt động của các giải pháp mà Revo đem lại cho in Flexo - Đưa ra những ưu điểm cải tiến công nghệ và lợi thế của hệ thống in Digital Flexo Revo mang lại so với Flexo truyền thống 2 do an - Giới hạn ở mức giới thiệu và nêu ra được nguyên lý hoạt động về công nghệ cho người đọc hiểu về các lợi ích mà Revo đem lại 1.4 Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu bằng một số tài liệu chuyên ngành - Phương pháp nghiên cứu nguồn tài liệu bằng cách truy cập internet - Các loại giáo trình, sách tham khảo, các bài viết khoa học, truy cập internet 1.5 Giới hạn đề tài - Đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp mà REVO mang lại cho phương pháp in Digital Flexo.6 Kết cấu đồ án - Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu - Chương 2: Cơ sở lý luận - Chương 3: Nội Dung - Chương 4: Kết Quả Đạt Được - Chương 5: Kết Luận 3 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về kỹ thuật in Flexo 2.1 Quá trình hình thành của kỹ thuật in Flexo ❖ Lịch sử hình thành kỹ thuật in Flexo Trong đầu thế kỷ 20, kỹ thuật này đã được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực bao bì thực phẩm tại Hoa Kỳ. Tuy nhiên, vào những năm 1940, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm đã phân loại thuốc nhuộm anilin là không phù hợp với bao bì thực phẩm khiến cho doanh số in ấn giảm mạnh. Ngay cả sau khi Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm phê duyệt quy trình anilin vào năm 1949 bằng cách sử dụng loại mực mới an toàn, doanh số vẫn tiếp tục giảm do một số nhà sản xuất thực phẩm vẫn từ chối xem xét anilin. Lo lắng về hình ảnh của ngành công nghiệp, đại diện bao bì quyết định quá trình cần phải đổi tên.
Năm 1951, một cuộc thảo luận về việc chọn tên cho kỹ thuật này được thành lập, cái tên Flexography ra đời từ lúc này. ❖ Các bước tiến phát triển Ban đầu, in flexo có chất lượng khá thô sơ. Các nhãn yêu cầu chất lượng cao thường được in bằng quy trình Offset. Từ năm 1990, những tiến bộ vượt bậc đã được thực hiện các yêu cầu này đối với chất lượng của máy in flexo về bản in và mực in.
Những tiến bộ lớn nhất trong in flexo là trong lĩnh vực sản xuất bản in photopolymer, bao gồm những cải tiến với vật liệu bản và phương pháp tạo bản. Ghi bản trực tiếp bằng hệ thống kỹ thuật số đã cho thấy một sự cải thiện tốt trong ngành công nghiệp in ấn gần đây. Các công ty như Asahi Photoshop, AV Flexologic, Dupont, PlateCrafters, MacDermid, Kodak và Esko đã đi tiên phong trong các công nghệ mới nhất, với những tiến bộ trong việc rửa bản nhanh và tái tạo tram. Trục anilox bằng gốm được khắc laser đã góp phần trong việc cải thiện chất lượng in.
Hiện tại có thể in ảnh với đầy đủ màu sắc và đã cải tiến được một số máy in tốt hơn hiện nay, kết hợp với một người thợ in có tay nghề cao trực tiếp tham gia sản xuất trên thiết bị hiện đại và phương pháp sản xuất tự động hóa cho phép sản xuất ra sản phẩm đạt chất lượng đối nghịch với quy trình in Letterpress.2 Quy trình làm việc phương pháp in Flexo ❖ Trước in Bộ phận prepress chuẩn bị mọi thứ cần thiết để sản xuất in. Quá trình bắt đầu với việc chế tạo bản in, trong đó thiết kế được chuyển giao để tạo ra một layout sản phẩm. Các công ty in ấn có thể sản xuất các bản in trực tiếp tại công ty hoặc gửi file layout cho các nhà máy sản xuất, cung cấp các bản in. Bản in của các màu khác nhau chồng lên nhau để tạo ra các sắc thái khác nhau và hoàn thành sản phẩm in.
Khi các bản in đã sẵn sàng, chúng cần được gắn trên trục in hoặc trục ống tay áo tấm. Trục ống tay áo được phủ băng dính và bản in sau đó được dán cố định trên đó. Cố định bản in rất quan trọng vì việc định vị bản không chính xác sẽ dẫn đến kết quả in không mong muốn. Sử dụng máy lắp bản giúp người vận hành đặt bản in lên trục ống tay áo một cách chính xác.
Nhiều loại máy lắp khác nhau, từ thủ công, bán tự động đến hoàn toàn tự động đều có sẵn trên thị trường. Mực flexographic được chuẩn bị tại bộ phận pha mực, xử lý màu được trộn để cung cấp màu cho các máy in. Cung cấp các màu process như CMYK hay pha mực để tạo ra các màu Pantone. Màu sắc được sử dụng để in tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng.
Trục bản ống tay áo, mực được chuẩn bị từ bộ phận mực, dao gạt mực, trục anilox, được chuẩn bị và kiểm tra sau đó sẽ đưa lên hệ thống máy in. ❖ Quy trình in Quá trình bắt đầu khi trục anilox chuyển mực từ máng mực sang bản in. Dao gạt mực đo mực để chuyển một lượng mực vừa đủ lên bản in, đảm bảo phân phối mực đồng đều. Vật liệu được đưa đi qua giữa ống ép và ống bản, ống ép lúc này tác động lực ép lên bản in, giúp mực trên bản in truyền lên vật liệu.
Vật liệu sau khi in được đưa qua máy sấy để làm khô mực, khi việc sấy khô hoán tất. Vật liệu khi đã qua tất cả các trạm in thì sẽ được đưa qua một máy sấy bổ sung. Điều này được thực hiện để loại bỏ bất kỳ dư lượng dung môi hoặc nước. Các quy trình khác như cán màng, cấn bế, xả tờ in…vv sau đó được thực hiện theo yêu cầu của khách hàng.3 Lợi thế của kỹ thuật in Flexo so với các phương pháp in khác Sau nhiều năm phát triển về công nghệ và thiết bị, in flexo đã có những bước tiến vượt bậc và trở thành một phương pháp in mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Bên cạnh đó, bản thân in flexo cũng có những ưu điểm chính giúp nó tồn tại và phát triển bên cạnh các phương pháp in truyền thống khác. Có thể in trực tiếp trên nhiều vật liệu thấm hút và cả không thấm hút. Vật liệu là màng mỏng với chiều dày 30 mic (microns) đến bìa giấy và giấy carton có chiều dày 2000 – 3000 microns. Chiều dài in đa dạng.
Đây là điểm chung với các máy in flexo phù hợp với từng đơn hàng khác nhau. Tốc độ in cao, đạt được 300-600 m/phút. Lớp mực in có thể truyền đồng đều nhờ vào chất lượng in cao của trục anilox. Khuôn in giá thành rẻ so với in Ống đồng.
Cấu hình bộ phận cấp mực in đơn giản. Do đó, giảm thiểu được hao phí vật tư trong sản xuất cũng như vệ sinh máy, hay lúc chuẩn bị thiết bị để sản xuất.