Mở đầu - Lý do chọn đề tài. - Mục đích nghiên cứu dề tài. - Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. - Phương pháp nghiên cứu.
- Kết cấu đồ án - Xây dựng quy trình thực hiện đố án 6 do an Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Chế Quốc Long 2 Phần 2: Nội dung Bùi Thế Vinh 1 tuần (3/6/2019 – 1. Tổng quan về vấn đề Phan Văn Đức 10/6/2019) nghiên cứu - Lịch sử nghiên cứu vấn đề. - Nhu cầu quan tâm đến chất lượng của các nhà in hiện nay. - Kiểm soát quá trình sản xuất đồng nghĩa nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Giới thiệu hệ thống quản lý chất lượng Close loop. Khảo sát thực trạng Trịnh Văn Lực 2 tuần (10/6/2019 - Cách thức quản lý chất Bùi Thế Vinh – 24/6/2019) lượng - Công cụ, thiết bị kiểm tra kiểm soát - Công nghệ sử dụng - Khả năng ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng Close loop 3. Điều kiện cần để thực Phan Văn Đức 1 tuần (24/6/2019 hiện hệ thống Trịnh Văn Lực – 1/7/2019) - Máy móc - Thiết bị - Phần mềm - Dải màu kiểm tra - Phụ trợ 7 do an Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Chế Quốc Long 4. Đề xuất quy trình thực Bùi Thế Vinh 1 tuần (1/7/2019 – nghiệm Phan Văn Đức 8/7/2019) - Quy trình vòng kín kiểm soát màu sắc theo 2 phướng án: + Hệ thống Inkzone + Hệ thống X-rite 4 1.
Kết luận về đồ án Bùi Thế Vinh 0,5 tuần (8/7/2019 - Các vấn đề chưa làm được – 11/07/2019) - Các vấn đề đã làm được 2. Phụ lục - Hướng dẫn đo kiểm, sử dụng máy móc công nghệ cao. 5 TỔNG HỢP ĐỒ ÁN VÀ Bùi Thế Vinh 1,5 tuần CHỈNH SỬA Phan Văn Đức (11/07/2019 – Trịnh Văn Lực 22/07/2019) 6 Gửi giáo viên hướng dẫn Phan Văn Đức 23/07/2019 nhận xét, chỉnh sửa 7 TỔNG HỢP ĐỒ ÁN VÀ Bùi Thế Vinh 1 tuần (22/07/2019 CHỈNH SỬA LẦN CUỐI Phan Văn Đức – 30/07/2019) Trịnh Văn Lực 8 Biên soạn Powerpoint Phan Văn Đức 1 tuần (31/07/2019 Trịnh Văn Lực – 05/08/2019) 9 Dự trữ 8 do an Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Chế Quốc Long Hình 1.1 Sơ đồ khối thực hiện đồ án Nghiên cứu lý thuyết Biên soạn, tổng hợp lý thuyết Nghiên cứu thực trạng Lên phương án thực nghiệm Thiết kế bài báo cáo Kiểm tra, đánh giá Hoàn chỉnh 9 do an Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Chế Quốc Long PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lịch Sử Nghiên Cứu Vấn Đề Khoảng 15 năm trước đây, các hệ thông điều khiển màu bằng vòng lặp màu kín được giới thiệu cho các máy in offset cuộn. Những hệ thống này nhanh chóng trở thành tiêu chuẩn trong các xí nghiệp in lớn trên toàn cầu.
Các hệ thống kiểm soát màu vòng kín này sử dụng các dải màu. Các phím mực được điều chỉnh để duy trì các đặc tính màu thích hợp của các ô màu trên thanh màu. Sự tiến bộ của công nghệ gần đây đã làm cho thế hệ hệ thống kiểm soát màu tiếp theo có thể phát triển. Các hệ thống này không dựa vào các thanh màu mà thay vào đó là kiểm soát màu dựa trên các phép đo của hình ảnh được in.
Kiểm soát các thanh màu tương đối dễ hiểu, ít nhất là về nguyên tắc. Một phép đo được làm bằng một ô màu với một màu mực duy nhất. Nếu màu quá nhạt, mức độ mực sẽ phải tăng lên. Nếu màu quá đậm, mức mực sẽ phải giảm xuống.
Kiểm soát cân bằng màu xám phức tạp hơn một chút, nhưng phương thức là tương tự. Có hai tính năng của các hệ thống điều khiển màu này giúp đơn giản hóa công việc hơn. Đầu tiên, các dải màu là một dạng và kích thước được biết đến nhất định. Chúng thể hiện các kết quả in để chúng ta kiểm tra, kiểm soát chất lượng Thứ hai, các thanh màu được sử dụng là cố định không thay đổi trong suốt bài in.
Đối với điều khiển màu trong công việc (CCIW- Color control in the work), hệ thống điều khiển phải có khả năng thích ứng với mọi điều kiện in. Một hệ thống như vậy phải có khả năng quyết định cách điều chỉnh màu cho các sự kết hợp màu mực nào. Vấn đề cơ bản với các hình ảnh màu đó là mỗi thiết bị khác nhau, điều này có nghĩa là chúng ta không thể cùng một giá trị pixel tới các thiết bị khác nhau. Mà chúng ta phải điều chỉnh giá trị pixel sao cho các giá trị này phù hợp với từng thiết bị.
Có hai phương thức để tạo ra các trị số, cách truyền thống được gọi là closed-loop 10 do an Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Chế Quốc Long color (màu vòng kín) và phương thức mới là open-loop color (màu vòng hở), thường được gọi là quản lý màu. Việc phát triển thiết bị hiển thị màu gần đây đã xuất hiện bởi vì các hệ thống kỹ thuật số với công nghệ tiên điến đã được đưa ra thị trường. Trong những năm 1970, 1980, màu kỹ thuật số của các hệ thống cao cấp như các hệ thống được bán bởi Crosfield Electronics, Hell, and Dainippon Screen. Nhiều nhà máy sản xuất sẽ cung cấp thiết bị hiển thị màu như màn hình, máy quét, phần mềm, máy in thử,.
Hệ thống màu vòng kín, trong đó tất cả các thiết bị được thiết kế và thiết lập bởi nhà cung cấp.1: Hệ thống prinect của Heidelberg để thực hiện Close loop color Control 1.2 Nhu Cầu Đòi Hỏi Của Ngành Công Nghiệp In Hiện Này Khác xa với 10 năm trước thì ngày nay ngành công nghiệp in có xu hướng phát triển như sau: + Số lượt in của một đơn hàng càng ngày càng giảm xuống. + Thời gian hoàn thành đơn hàng phải ngắn hơn. 11 do an Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Chế Quốc Long + Độ phức tạp của một đơn hàng tăng lên + Công việc chuẩn bị hợp đồng và chế bản chiếm phần lớn thời gian trong việc cấu trúc giá thành.2: Xu hướng phát triển hiện nay của ngành công nghiệp in Trong thời gian gần đây, khái niệm "Cách mạng Công nghiệp 4.0” được nhắc đến nhiều trên truyền thông và mạng xã hội. Theo đó, nó ảnh hưởng tới tất cả các lĩnh vực hoạt động của con người từ kinh tế đến chính từ cá nhân, doanh nghiệp đến quốc gia.
Chính phủ đã ra chỉ thị 16 CT-TTg ngày 04/05/2017 “Về tăng cường năng lực tiếp cận Cách mạng công nghiệp 4.0 có ý nghĩa khác nhau đối với những đối tượng khác nhau. Các ngành sản xuất đang nỗ lực tham gia vào Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, trong số đó có ngành in. Với các nhà in thương mại muốn nâng cao sức cạnh tranh và cập nhật các xu hướng phát triển, cần phải nhận thức được về Công nghiệp 4. Các công ty, doanh nghiệp không theo kịp thời đại, không đổi 12 do an Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Chế Quốc Long mới tư duy sẽ sớm bị đào thải.
Hầu hết các máy in sẽ phải trải qua quá trình chuyển đổi quan trọng để nhận ra lợi ích toàn diện của Công nghiệp 4.0 - không chỉ về phương pháp sản xuất mà còn cả chiến lược kinh doanh.0 đang đến rất nhanh và để cạnh tranh trong thế giới ngày mai, và hơn nữa, các công ty công nghệ phát triển theo thời gian và sẽ phải đối mặt với những thách thức trong tương lai gần. Công nghiệp in trước đây và hiện nay luôn là một trong những ngành có khả năng tận dụng thành tựu của sự phát triển của khoa học, công nghệ của thế giới để phát triển và thực tế là một ngành đang là một phần nằm trong nền công nghiệp 4. Trong quá trình phát triển đã từng bước số hóa các khâu sản suất để thay cho quá trình tương tự, và từng bước kết nối trong sản xuất và quản lý. Từ khởi đầu việc số hóa khâu sắp chữ và chụp ảnh nay đã số hóa hoàn toàn khâu chế bản và một phần khâu in, nếu chỉ tính riêng in KTS thì coi như quá trình sản xuất in đã được số hóa hoàn toàn.
Bằng việc tự động hóa, số hóa và nối mạng của công nghệ, thiết bị sử dụng trong công nghệ in những năm qua và hiện nay, chúng ta thấy rằng công nghệp in thế giới đã tiếp cận đến rất gần và một phần đã thuộc về nền công nghiệp 4. Để làm rõ hơn quá trình sản xuất in phát triển tiếp cận với nền công nghiệp 4.0 như thế nào, chúng ta xem xét một số các ứng dụng kỹ thuật số và nối mạng đã và đang áp dụng trong ngành công nghiệp in hiện nay. Qua đó chúng ta có thể thấy rõ vấn đề Ngành công nghiệp in với cuộc cách mạng công nghiệp 4. Nhà in thông minh Khi đối mặt với toàn cầu hoá, các công ty thương hiệu lớn với cơ sở hạ tầng sản xuất và bán hàng quốc tế cũng có nhu cầu ngày càng tăng về các biến đổi bao bì bổ sung, phương pháp tiếp cận bán hàng cá nhân hơn và thời gian tiếp cận ngắn hơn.
Điều này làm tăng tính phức tạp và nguy cơ sai hỏng trong sản xuất bao bì. Mặt khác, việc số hóa tất cả các bước quy trình chính trong sản xuất làm giảm đáng kể nguy cơ sai hỏng này, hoặc thậm chí loại bỏ nó hoàn toàn. Năm 2017, hội chợ thương mại Interpack tại Düsseldorf (Đức), Heidelberger Druckmaschinen AG (Heidelberg) và chi nhánh Gallus Thụy Sĩ đưa ra một loạt các giải pháp và biện pháp nhằm tự động hóa đảm bảo chất lượng và kiểm soát, sẽ tích hợp trong toàn bộ quy trình làm việc và 13 do an Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Chế Quốc Long các máy tham gia trong một môi trường sản xuất được nối mạng thông minh, với phương châm “Nhà in thông minh - Bao bì không lỗi”. Khái niệm “Nhà in thông minh - Bao bì không lỗi”, Heidelberg trình bày các giải pháp về sản xuất nhãn và bao bì không có lỗi.
Các giải pháp và biện pháp này được thiết kế để tăng khả năng cạnh tranh quốc tế của các nhà sản xuất bao bì bằng cách cho phép sản xuất đáng tin cậy, hiệu quả và kinh tế, đặc biệt với các hộp carton và nhãn chất lượng cao không bị lỗi, trong in offset, in kỹ thuật số và in flexo. Quy trình tích hợp Prinect Packaging do Heidelberg phát triển đóng vai trò trung tâm, đặt nền tảng cho sản xuất công nghiệp hóa. Nó cho phép tự động hóa quy trình công việc - từ việc chấp nhận đơn hàng, thông qua thiết kế cấu trúc, chế bản, và in qua đến hoàn thiện sau in - và tạo điều kiện giao tiếp thông minh giữa các giai đoạn để ngăn ngừa các sai hỏng.