Chương 1: Cơ sở khoa học về thủ tục hải quan điện tử. Chương 2: Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân. Chương 3: Những giải pháp để hoàn thiện và phát triển thủ tục hải quan điện tử tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ 1.
Khái niệm và quy trình thủ tục hải quan điện tử 1. Khái niệm thủ tục hải quan Để hiểu rõ khái niệm về thủ tục hải quan điện tử, trước hết cần phải hiểu khái niệm về thủ tục hải quan. Công ước Kyoto định nghĩa như sau: “Thủ tục hải quan là tất cả những công việc mà những người liên quan và cơ quan hải quan phải thực hiện theo quy định của pháp luật hải quan”. (Công ước Kyoto, 1973, p.
10) Ở Việt Nam, thủ tục hải quan được Luật Hải quan năm 2014, tại khoản 23, Điều 4 quy định: “Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải”. (Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014, n. 27) Định nghĩa này được cụ thể hóa tại Điều 21, tóm tắt như sau: Khi làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu, người khai hải quan phải: Khai, nộp/xuất trình tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan bằng giấy hoặc ở dạng chứng từ điện tử, xuất trình hàng hóa để hải quan kiểm tra, nộp thuế theo quy định của pháp luật; công chức hải quan phải: Đăng ký hồ sơ hải quan, kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, thu thuế theo quy định của pháp luật, quyết định việc thông quan. Hiểu đơn giản thì thủ tục hải quan là những thủ tục cần thiết để hàng hóa, phương tiện vận tải được nhập khẩu/nhập cảnh vào trong quốc gia hoặc xuất khẩu/xuất cảnh ra khỏi biên giới, lãnh thổ quốc gia đó.
Thực tế cho thấy, thủ tục hải quan là một thủ tục bắt buộc ở tất cả hơn 200 vùng lãnh thổ, quốc gia trên toàn thế giới, trong đó bao gồm Việt Nam. Mục đích của việc làm thủ tục hải quan được thể hiện trên 2 phương diện chính: - Phương diện kinh tế: Mục đích quan trọng nhất của thủ tục hải quan là giúp Nhà nước tính và thu thuế. Hoàng hóa, phương tiện xuất – nhập khẩu khi đưa đi hoặc nhập vào Việt Nam đều phải tính thuế. Đây là biện pháp đảm bảo cân đối và ổn định thị trường.
6 - Phương diện an ninh: Thủ tục hải quan chính là một thao tác an ninh để quản lý hàng hóa, đảm bảo hàng hóa ra – vào mỗi lãnh thổ mà không thuộc danh mục cấm của lãnh thổ đó. Khái niệm thủ tục hải quan điện tử Trên thực tế, không có khái niệm, định nghĩa thống nhất về thủ tục hải quan điện tử. Hải quan các nước trên thế giới, tùy theo quan điểm, đặc điểm, mức độ phát triển của quốc gia để tiến hành triển khai thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo mô hình riêng của mình. Điều này được thể hiện thông qua cách sử dụng từ ngữ về thủ tục hải quan điện tử- phụ thuộc vào phạm vi, chức năng, mức độ: Hải quan Thái Lan sử dụng ECustoms (electronic customs - là hệ thống hoàn chỉnh nhằm tạo thuận lợi cho quá trình nhập khẩu hàng hóa vào Thái Lan); Hải quan Nhật Bản dùng NACCS (Hệ thống thông quan).
Khái niệm “thủ tục hải quan điện tử” được quy định tại điều 3, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 như sau: “Thủ tục hải quan điện tử là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan”. (Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của CP, n.) Do đó, theo nghĩa hẹp: Thủ tục HQĐT là việc ứng dụng công nghệ thông tin để thông quan tự động. Tuy có khác nhau về phạm vi, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, thủ tục HQĐT có một số đặc điểm chung như sau: Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, phù hợp với trình độ phát triển công nghệ thông tin của quốc gia; trao đổi, chia sẻ thông tin dữ liệu điện tử giữa các bên liên quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử như: Các bộ quản lý chuyên ngành, các ngành (Ngân hàng, Bảo hiểm, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thuộc Chính phủ. ), các hãng vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu…; cung cấp các dịch vụ điện tử cho người khai hải quan như: Dịch vụ khai báo điện tử, dịch vụ thanh toán điện tử, thông quan điện tử… Theo nghĩa rộng: Thủ tục HQĐT là thủ tục hải quan theo đó cơ quan hải quan áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin và trang 7 thiết bị hiện đại để cung cấp các dịch vụ về thông quan hải quan cho người khai hải quan, phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh và các bên có liên quan khác.
Có thể hiểu nôm na, khái niệm thủ tục HQĐT là thủ tục hải quan, trong đó việc khai báo và gửi hồ sơ của người khai hải quan cùng với việc tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan của công chức hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan. Nói cụ thể hơn, thủ tục hải quan điện tử là công việc người khai và công chức hải quan phải thực hiện đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải; trong đó người khai hải quan phải khai báo, gửi hồ sơ của mình và tiếp nhận, đăng ký hồ sơ hải quan của công chức hải quan qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan. Bảng tổng hợp so sánh hai phương thức thực hiện thủ tục hải quan Tiêu chí so sánh Thủ tục hải quan truyền thống Thủ tục hải quan điện tử 1. Quy trình Phức tạp Đơn giản 2.
Công nghệ Thủ công, cơ giới Công nghệ thông tin 3. Kỹ thuật Văn bản giấy Kỹ thuật số 4. Công cụ Công cụ văn phòng truyền thống Hệ thống máy tính 5. Phương thức giao tiếp Trực tiếp Người – Người Hệ thống Internet 6.
Nhân sự Đa năng Chuyên môn hóa cao 7. Bộ máy Cồng kềnh Tinh giảm 8. Cơ chế vận hành Xin – cho Chuẩn mực, thông lệ 9. Chính sách Thay đổi khó lường Dễ định lượng 10.
Khả năng hội nhập Khó khăn Thuận lợi Nguồn: Tác giả tổng hợp 1. Quy trình thực hiện thủ tục Hải quan điện tử: 1. Đối với doanh nghiệp có hàng hóa xuất – nhập khẩu: 8 Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện khai tờ khai hải quan điện tử, tờ khai trị giá (nếu cần) theo đúng tiêu chí và khuôn dạng chuẩn và gửi tới hệ thống của cơ quan hải quan. Bước 2: Doanh nghiệp nhận thông tin phản hồi từ cơ quan hải quan về số tờ khai hải quan, kết quả phân luồng và thực hiện một trong các nội dung sau: + Luồng xanh: Miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
Lô hàng được cơ quan hải quan chấp nhận thông quan thì chuyển sang bước 4. + Luồng vàng: Kiểm tra hồ sơ hải quan. Nếu được yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hải quan thì doanh nghiệp thực hiện theo yêu cầu và xuất trình hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra. Nếu lô hàng được chấp nhận thông quan thì thực hiện tiếp bước 4, nếu cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa thì chuyển sang bước 3.
Bước 3: - Luồng đỏ: Doanh nghiệp xuất trình hồ sơ giấy và hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra. Bước 4: Doanh nghiệp in tờ khai trên hệ thống của mình để đi lấy hàng. Đối với cơ quan hải quan Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai: Hệ thống tự động tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn (nếu có) cho người khai hải quan và cấp số tờ khai hải quan sau khi nhận thông tin khai trước của người khai hải quan. Trường hợp người khai hải quan thông báo không thực hiện đăng ký được tờ khai hải quan, Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai căn cứ vướng mắc của doanh nghiệp để hướng dẫn xử lý.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ hải quan. Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa. Bước 4: Kiểm tra hoàn thành nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí. Bước 5: Quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ.
Vai trò của việc áp dụng hải quan điện tử 1. Vai trò đối với hội nhập quốc tế Trong giai đoạn hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay, Việt Nam cần phải thực hiện các yêu cầu cam kết với các nước, các tổ chức đã tham gia ký kết như ASEAN, APEC … Nhiệm vụ của ngành hải quan là phải đơn giản hóa thủ tục hải 9 quan theo công ước Kyoto sửa đổi, thực hiện việc xác định giá trị hải quan theo hiệp định trị giá GATT, thực hiện công ước hệ thống mô tả hài hòa và mã hóa hàng hóa (công ước HS), thực hiện cam kết liên quan đến bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa (Hiệp định TRIPs), đảm bảo hệ thống pháp luật về hải quan đầy đủ, thống nhất, rõ ràng và công khai, phù hợp với các cam kết quốc tế, thực hiện nghiêm chỉnh, bình đẳng cho mọi đối tượng. Việc thực hiện HQĐT chứng tỏ được thiện chí và nỗ lực của Nhà nước Việt Nam trong việc tham gia thực hiện các mục tiêu của các tổ chức này, vì lợi ích quốc gia và quốc tế. Thủ tục HQĐT từ phạm vi quốc gia đã mở ra phạm vi toàn cầu trong một thời gian ngắn đã làm giảm thiểu sự phức tạp và xung đột về thủ tục hải quan giữa các nước, tạo ra hàng loạt thuận lợi và thống nhất trong hợp tác và giao thương quốc tế, tránh tổn thất và rủi ro xuất phát từ lỗi thủ tục gây ra.
Khi không có thủ tục HQĐT thì từng quốc gia sẽ gặp nhiều khó khăn trong phát triển thương mại, đầu tư, du lịch quốc tế. Mặt khác, những lợi ích và thuận lợi trong hợp tác quốc tế về các lĩnh vực đó cũng rất khó thâm nhập vào từng quốc gia. Vai trò gắn kết nhanh, hiệu lực cao, hiệu quả tốt của thủ tục hải quan điện tử trong hợp tác và phát triển giao thương tại mỗi quốc gia đều được thể hiện rõ ràng trên thực tiễn trong nhiều thập kỷ qua.