Khóa luận tốt nghiệp về thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI vào Hà Nội - Thực trạng và giải pháp

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp kinh tế thu hút vốn đầu tư nước ngoài fdi vào thành phố hà nội, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất biện pháp cải

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

52
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

0.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Bố cục của bài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO ĐỊA PHƯƠNG

1.1. TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

1.1.1. Đầu tư và đầu tư phát triển

1.2. VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn FDI

1.2.2. Các hình thức đầu tư vốn trực tiếp nước ngoài

1.3. Nội dung thu hút vốn FDI vào địa phương

1.3.1. Lập kế hoạch thu hút

1.3.2. Tổ chức thực hiện

1.3.3. Kiểm tra đánh giá

1.4. Vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO ĐỊA PHƯƠNG

1.5.1. Nhân tố từ môi trường kinh tế vĩ mô

1.5.2. Nhân tố nội tại của địa phương tiếp nhận vốn FDI

1.5.3. Nhân tố liên quan đến các nhà đầu tư nước ngoài

1.6. CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO ĐỊA PHƯƠNG

1.7. KINH NGHIỆM CHO VIỆC THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TỪ CÁC TỈNH THÀNH PHỐ KHÁC Ở VIỆT NAM

1.7.1. Kinh nghiệm từ một số tỉnh

1.7.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Hà Nội

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. Đặc điểm kinh tế, xã hội Thành phố Hà Nội ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng của Thành phố

2.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội

2.2. Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thành phố Hà Nội

2.2.1. Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài theo nhà đầu tư

2.2.2. Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài theo lĩnh vực đầu tư

2.3. Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy mô và chất lượng đầu tư

2.3.1. Tác động của các dự án FDI đến phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Hà Nội

2.4. Tình hình thực hiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư và công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Thành phố Hà Nội

2.4.1. Hoạch định, ban hành kế hoạch, xây dựng bộ máy quản lý, pháp luật, Bổ sung sửa đổi cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; tăng cường cải cách thủ tục hành chính

2.4.2. Công tác hỗ trợ và xúc tiến đầu tư

2.5. Những thành công đã đạt được, hạn chế và nguyên nhân

2.5.1. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THỜI GIAN TỚI

3.1. Định hướng phát triển và mục tiêu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Thành phố Hà Nội

3.1.1. Định hướng phát triển FDI trên địa bàn Thành phố Hà Nội

3.1.2. Mục tiêu thu hút FDI trên địa bàn Thành phố Hà Nội

3.2. Xu hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.2.1. Xu hướng đầu tư ở Việt Nam

3.2.2. Xu hướng đầu tư FDI tại Việt Nam

3.3. Đề xuất giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Thành phố Hà Nội

3.3.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và cải tiến thủ tục hành chính liên quan đến thu hút vốn FDI trên địa bàn Thành phố

3.3.2. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư để thu hút vốn FDI

3.3.3. Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật để thu hút vốn FDI

3.3.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu sử dụng nguồn lao động của các doanh nghiệp vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.3.5. Chống chuyển giá trong quá trình thu hút vốn FDI

3.3.6. Bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình thu hút FDI vào Thành phố

3.3.7. Cải cách hành chính

3.3.8. Tăng cường thu hút kỹ thuật – công nghệ cao trong các doanh nghiệp FDI

3.3.9. Giải pháp khác

3.3.10. Một số kiến nghị đối với cơ quan hữu quan

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thu hút FDI vào Hà Nội Thực trạng hiện nay

Hà Nội, thủ đô của Việt Nam, đã trở thành một điểm đến hấp dẫn cho vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Trong những năm qua, thành phố đã có nhiều chính sách nhằm thu hút FDI, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên, thực trạng thu hút FDI vẫn còn nhiều thách thức. Các nhà đầu tư nước ngoài vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin và thủ tục hành chính phức tạp. Điều này ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của họ. Để cải thiện tình hình, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả hơn.

1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội của Hà Nội ảnh hưởng đến FDI

Hà Nội có nền kinh tế đa dạng với nhiều lĩnh vực phát triển như công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp. Tuy nhiên, sự phát triển không đồng đều giữa các khu vực trong thành phố đã tạo ra những thách thức trong việc thu hút FDI. Các nhà đầu tư thường tìm kiếm môi trường đầu tư ổn định và có tiềm năng tăng trưởng cao.

1.2. Chính sách thu hút FDI của Hà Nội

Thành phố Hà Nội đã triển khai nhiều chính sách ưu đãi nhằm thu hút FDI. Các chính sách này bao gồm giảm thuế, hỗ trợ thủ tục hành chính và cải thiện cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, việc thực hiện các chính sách này vẫn còn nhiều bất cập, cần được cải thiện để thu hút nhiều hơn nữa nguồn vốn đầu tư.

II. Thách thức trong việc thu hút FDI vào Hà Nội hiện nay

Mặc dù Hà Nội đã có nhiều nỗ lực trong việc thu hút FDI, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức lớn. Một trong những vấn đề chính là sự cạnh tranh từ các địa phương khác trong cả nước. Nhiều tỉnh thành đã có những chính sách ưu đãi hấp dẫn hơn, khiến Hà Nội gặp khó khăn trong việc giữ chân các nhà đầu tư. Bên cạnh đó, môi trường đầu tư còn nhiều rào cản, từ thủ tục hành chính đến cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu.

2.1. Cạnh tranh từ các địa phương khác

Nhiều tỉnh thành như Bình Dương, Đồng Nai đã thu hút được lượng lớn FDI nhờ vào chính sách ưu đãi và môi trường đầu tư thuận lợi. Điều này tạo ra áp lực lớn cho Hà Nội trong việc cải thiện chính sách và môi trường đầu tư.

2.2. Rào cản trong thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính phức tạp và kéo dài là một trong những rào cản lớn nhất đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Việc cải cách thủ tục hành chính là cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho FDI.

III. Giải pháp thu hút FDI hiệu quả vào Hà Nội

Để thu hút FDI hiệu quả hơn, Hà Nội cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần cải cách thủ tục hành chính để giảm thiểu thời gian và chi phí cho các nhà đầu tư. Thứ hai, cần tăng cường xúc tiến đầu tư, quảng bá hình ảnh Hà Nội như một điểm đến hấp dẫn cho FDI. Cuối cùng, cần phát triển cơ sở hạ tầng đồng bộ để đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư.

3.1. Cải cách thủ tục hành chính

Cải cách thủ tục hành chính là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Cần đơn giản hóa quy trình và giảm thời gian xử lý hồ sơ để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư.

3.2. Tăng cường xúc tiến đầu tư

Hà Nội cần tổ chức các hội thảo, sự kiện để giới thiệu về tiềm năng đầu tư của thành phố. Việc này sẽ giúp các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về cơ hội và lợi ích khi đầu tư vào Hà Nội.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về FDI tại Hà Nội

Nghiên cứu về FDI tại Hà Nội cho thấy rằng, việc thu hút FDI không chỉ mang lại lợi ích về kinh tế mà còn góp phần vào việc chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước. Các dự án FDI đã tạo ra hàng triệu việc làm và thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế. Tuy nhiên, cần có những đánh giá cụ thể về hiệu quả của các dự án này để có những điều chỉnh kịp thời.

4.1. Tác động của FDI đến phát triển kinh tế xã hội

Các dự án FDI đã góp phần tạo ra nhiều việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động. Đồng thời, chúng cũng thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ tại Hà Nội.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các dự án FDI

Cần có những nghiên cứu đánh giá cụ thể về hiệu quả của các dự án FDI để từ đó có những điều chỉnh chính sách phù hợp. Việc này sẽ giúp tối ưu hóa lợi ích từ FDI cho Hà Nội.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho FDI tại Hà Nội

Kết luận, việc thu hút FDI vào Hà Nội là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Để đạt được mục tiêu này, thành phố cần có những chính sách đồng bộ và hiệu quả hơn. Tương lai của FDI tại Hà Nội phụ thuộc vào khả năng cải cách và đổi mới của chính quyền địa phương. Cần tiếp tục theo dõi và đánh giá tình hình để có những điều chỉnh kịp thời.

5.1. Định hướng phát triển FDI trong tương lai

Hà Nội cần xác định rõ các lĩnh vực ưu tiên thu hút FDI trong tương lai, từ đó xây dựng các chính sách phù hợp để thu hút nguồn vốn này.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế trong thu hút FDI

Cần tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế và các nước có kinh nghiệm trong việc thu hút FDI để học hỏi và áp dụng các mô hình thành công.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Khóa luận tốt nghiệp kinh tế thu hút vốn đầu tư nước ngoài fdi vào thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO ĐỊA PHƯƠNG.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 1. Đầu tư và đầu tư phát triển Cho đến nay, có khá nhiều các khái niệm khác nhau về đầu tư. Các khái niệm này có thể đứng ở các góc độ khác nhau với các cách tiếp cận khác nhau về trình bày cụ thể cũng không hoàn toàn giống nhau. Chẳng hạn theo nghĩa rộng, trên quan điểm vĩ mô, các tác giả William F.

Flower cho rằng: Đầu tư có nghĩa là sự hi sinh giá trị chắc chắn ở hiện tại để đạt được giá trị (có thể không chắc chắn) trong tương lai [Investment means the sacrifice of certain present value for (possibly uncertain) future value]. Giá trị ở hiện tại có thể hiểu là tiêu dùng, còn giá trị tương lai hiểu là năng lực sản xuất có thể làm tăng sản lượng quốc gia. Hoặc cụ thể hơn theo các khía cạnh cụ thể, thì đầu tư có thể hiểu: * Khái niệm: Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó. * Khái niệm về khía cạnh tài sản: Đầu tư chính là quá trình bỏ vốn để tạo ra tiềm lực sản xuất kinh doanh dưới hình thức các tài sản kinh doanh, đó cũng là quá trình quản trị tài sản để sinh lợi.

* Khái niệm về khía cạnh tài chính: Đầu tư là một chuỗi hành động chi của chủ đầu tư và ngược lại chủ đầu tư sẽ nhận được một chuỗi hành động thu để hoàn vốn sinh lời. * Khái niệm về khía cạnh tiến bộ khoa học kỹ thuật: Đầu tư là quá trình thay đổi phương thức sản xuất thông qua việc đổi mới và hiện đại hòa phương tiện sản xuất để thay thế lao động thủ công. * Khái niệm về khía cạnh xây dựng: Đầu tư xây dựng là quá trình bỏ vốn nhằm tạo ra các tài sản vật chất dưới dạng các công trình xây dựng. Như vậy, có thể thấy rằng mặc dù tiếp cận ở các góc độ khác nhau, có mục tiêu khác nhau và trình bày cụ thể không hoàn toàn giống nhau nhưng nội hàm của các khái niệm đầu tư đều thể hiện trực tiếp hoặc gián tiếp hành vi, hoặc quá trình sử dụng các nguồn lực ( vật chất, phi vật chất) nhằm đáp ứng mục tiêu hoặc kết quả xác định.

Quá trình sử dụng nguồn lực cũng không làm mất đi giá trị mà chỉ làm thay đổi hình thái thể hiện giá trị của nguồn lực. Dưới góc độ là một môn khoa học nghiên cứu những quy luật kinh tế vận động trong lĩnh vực đầu tư thì hoạt động đầu tư được hiểu như sau: Đầu tư là quá trình sử dụng phối hợp các nguồn lực trong một khoảng thời gian xác định nhằm đạt được kết quả hoặc một tập hợp các mục tiêu xác định trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định. Nguồn lực phải hy sinh đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Những kết quả sẽ đạt được có thể là sự tăng thêm về mặt giá trị các tài sản tài chính ( tiền vốn), hoặc tăng thêm năng lực sản xuất, năng lực phục vụ của tài sản vật chất (nhà máy, đường sá, bệnh viện, trường học,…), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn, quản lý, khoa học kỹ thuật,…) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội.

Trong những kết quả đã đạt của hoạt động đầu tư có thể có những kết quả trực tiếp và có những kết quả gián tiếp. Lợi ích do các kết quả đầu tư mang lại có thể là lợi ích trực tiếp cho chủ đầu tư tuy nhiên cũng có thể là các lợi ích gián tiếp cho toàn bộ nền kinh yế và toàn bộ xã hội. Chẳng hạn, một nhà máy được xây dựng, tài sản vật chất của người đầu tư trực tiếp tăng thêm, đồng thời tài sản vật chất, tiềm lực sản xuất của một nhà kinh tế cũng được tăng thêm. Lợi ích trực tiếp do gia tăng năng lực của một nhà máy có thể đem lại cho nhà đầu tư lợi nhuận.

Những lợi ích gián tiếp của nó sẽ là mang lại cho nền kinh tế mức độ thỏa mãn cao hơn về tiêu dùng, mức độ đóng góp cho ngân sách, giải quyết việc làm cho người lao động,… Các lợi ích này có thể được xác định thông qua mục tiêu hoặc một tập hợp mục tiêu cụ thể cho mỗi hoạt động đầu tư trong điều kiện cụ thể của nền kinh tế trong mỗi giai đoạn phát triển nhất định.2 VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1. Khái niệm và đặc điểm của vốn FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI) Theo Luật đầu tư 2005, “Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư” và “Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Theo Tổ chức Thương mại thế giới, đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nước (nước chủ đầu tư) có được tài sản ở một nước khác (nước tiếp nhận đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác.

Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư hay thường được gọi là “công ty mẹ”, và các tài sản được gọi là “ công ty con” hay “chi nhánh công ty.”Tuy nhiên, trong bài, tác giả theo quan điểm của Từ Quang Phương và Phạm Văn Hùng (2013), Kinh tế Đầu tư, trường Đại học Kinh tế quốc dân, theo đó “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư mà chủ sở hữu vốn (thường là doanh nghiệp) mang nguồn lực của mình sang một quốc gia khác để thực hiện hoạt động đầu tư, trong đó chủ sở hữu vốn trực tiếp tham gia vào quá trình đầu tư và chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư”. Khác với nguồn vốn hỗ trợ và phát triển hình thức (ODA), mục đích của nhà đầu tư trong hình thức FDI là tìm kiếm lợi nhuận, vì vậy những lĩnh vực mang lại lợi nhuận cao sẽ thu hút nguồn vốn này. Tiếp nhận nguồn vốn này, nước nhận đầu tư không phải đối mặt với bất cứ ràng buộc nào vì đây không phải là vốn vay.

- Đặc điểm: (1) Đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ gắn liền với việc di chuyển vốn đầu tư, tức là tiền và các loại tài sản khác giữa các quốc gia, hệ quả là làm tăng lượng tiền và tài sản của nền kinh tế nước tiếp nhận đầu tư và làm giảm lượng tiền và tài sản nước đi đầu tư mà còn gắn liền với chuyển giao công nghệ, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm quản lý và tạo ra thị trường mới cho cả phía đầu tư và phía nhận đầu tư. Các chủ đầu tư góp một lượng vốn tối thiểu tùy theo quy định của mỗi nước nhận đầu tư để họ có quyền trực tiếp tham gia điều phối, quản lý quá trình sản xuất – kinh doanh. Ở Việt Nam, Luật Đầu tư cũng đã đưa ra điều kiến: “phần vốn góp của bên nước ngoài hoặc các bên nước ngoài vào vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh không bị hạn chế về mức cao nhất theo sự thỏa thuận của các bên, nhưng không dưới 30% vốn pháp định, trừ những trường hợp do Chính phủ quy định”. (2) Được tiến hành thông qua việc bỏ vốn thành lập các doanh nghiệp mới (liên doanh hoặc sở hữu 100% vốn), hợp đồng hợp tác kinh doanh, mua lại các chi nhánh hoặc doanh nghiệp hiện có, mua cổ phiếu ở mức khống chế hoặc tiến hành các hoạt động hợp nhất và chuyển nhượng doanh nghiệp.

(3) Nhà đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoàn toàn vốn đầu tư hoặc cùng sở hữu vốn đầu tư với một tỷ lệ nhất định đủ mức tham gia quản lý trực tiếp hoạt động của doanh nghiệp. (4) Là hoạt động của tư nhân, chịu sự điều tiết các quan hệ thị trường trên quy mô toàn cầu, ít bị ảnh hưởng của các mối quan hệ chính trị giữa các nước, các chính phủ và mục tiêu cơ bản luôn là đạt lợi nhuận cao. (5) FDI hiện nay gắn liền với các hoạt động kinh doanh quốc tế của các công ty đa quốc gia, với khả năng sản xuất và kinh doanh hiệu quả ở mức khá cao. (6) Nhà đầu tư trực tiếp kiểm soát và điều hành quá trình vận động của dòng vốn đầu tư.

(7) Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào trong nước và đầu tư từ trong nước ra nước ngoài, do vậy bao gồm cả vốn di chuyển vào một nước và dòng vốn di chuyển ra khỏi nền kinh tế của nước đó. Các hình thức đầu tư vốn trực tiếp nước ngoài Có nhiều tiêu thức khác nhau để xác định hình thức phổ biến của FDI: *Xét theo mục đích đầu tư - Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều ngang: là việc một công ty tiến hành đầu tư trực tiếp vào chính ngành sản xuất mà họ đang có lợi thế cạnh tranh một loại sản phẩm nào đó. Với lợi thế này, họ muốn tìm kiếm lợi nhuận cao hơn ở nước ngoài nên đã mở rộng và thôn tính thị trường nước ngoài. Hình thức này thường dẫn đến cạnh tranh độc quyền mà Mỹ, Nhật Bản đang dẫn đầu việc đầu tư này ở các nước phát triển.

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều dọc: Với mục đích khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên và các yếu tố đầu vào rẻ như lao động, đất đai,… của các nước nhận đầu tư, các nhà đầu tư thường khai thác các lợi thế cạnh tranh đó để hoàn thiện lắp ráp ở nước chủ nhà. Sau đó các sản phẩm được bán trên thị trường quốc tế. Đây là hình thức khá phổ biến của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các nước đang phát triển. * Xét theo cách thức đầu tư FDI được thực hiện qua hai kênh chủ yếu: đầu tư mới và mở rộng (GI); mua lại và sáp nhập (Cross – border M&As).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ