Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Nghệ An" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Bành Thị Thảo, dưới sự hướng dẫn khoa học của 1. Nguyễn Tiến Thuận và 2. Nguyễn Thị Minh Tâm, tại Học viện Tài chính (chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, mã số 9.01, bảo vệ năm 2022).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (ĐTTTNN/FDI) giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội thông qua chuyển giao công nghệ, nâng cao kỹ năng quản lý, mở rộng thị trường quốc tế và gia tăng cạnh tranh. Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0, các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và sự dịch chuyển chuỗi giá trị toàn cầu hậu đại dịch COVID-19, Việt Nam đang có cơ hội đón nhận dòng vốn đầu tư mới chất lượng cao hơn.
Nghệ An là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ sở hữu nhiều lợi thế về vị trí địa lý, kết cấu hạ tầng giao thông và nguồn nhân lực dồi dào, được định hướng trở thành trung tâm kinh tế - xã hội của vùng. Tuy nhiên, sau 30 năm thu hút đầu tư, kết quả ĐTTTNN tại Nghệ An vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Tỉnh vẫn được xem là "vùng trũng" thu hút FDI so với các địa phương lân cận như Thanh Hóa và Hà Tĩnh: quy mô dự án nhỏ, vốn thực hiện thấp, công nghệ chưa cao, chủ yếu thâm dụng lao động, tỷ lệ đóng góp vào GRDP của địa phương dưới 3%, đóng góp vào thu ngân sách nhà nước (NSNN) hàng năm chỉ đạt khoảng 2%, và tốc độ tăng trưởng khu vực có vốn FDI bình quân đạt 10%/năm. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu, đánh giá toàn diện các chính sách và biện pháp thu hút FDI, đặc biệt dưới góc độ các giải pháp tài chính công (thuế, đất đai, chi ngân sách) để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra gồm:
- Về nội dung: Các công trình trước đây về Nghệ An chưa đi sâu phân tích thu hút FDI gắn với 3 nội dung trọng tâm (thiết lập mục tiêu, cải thiện môi trường đầu tư, xúc tiến đầu tư) dưới góc độ các giải pháp tài chính (chính sách ưu đãi thuế, chính sách tài chính đất đai, chi ngân sách nhà nước).
- Về phạm vi và bối cảnh: Nghiên cứu gần nhất về Nghệ An của Đặng Thành Cương (2012) chỉ đánh giá giai đoạn 2002–2012 với cách tiếp cận hẹp về ưu đãi đầu tư; trong khi bối cảnh hội nhập quốc tế và phân công lao động hiện nay đã có nhiều thay đổi căn bản.
- Về phương pháp: Chưa có công trình nào tại Nghệ An áp dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp hồi quy và khảo sát thực nghiệm chuyên sâu đối với các nhà quản lý doanh nghiệp FDI để nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường thu hút vốn ĐTTTNN nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021–2025 và định hướng đến năm 2030.
- Các câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Vốn ĐTTTNN đã đóng góp như thế nào cho phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An trong thời gian nghiên cứu?
- Thực trạng dòng vốn ĐTTTNN tại tỉnh Nghệ An trong giai đoạn nghiên cứu diễn ra như thế nào?
- Tỉnh Nghệ An đã sử dụng các biện pháp, giải pháp gì để thu hút vốn ĐTTTNN nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội? Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của các giải pháp đó là gì?
- Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 và sự dịch chuyển của dòng vốn quốc tế, tỉnh Nghệ An cần thực hiện những biện pháp nào để tăng cường thu hút vốn ĐTTTNN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 trụ cột thu hút FDI (thiết lập mục tiêu, cải thiện môi trường đầu tư, xúc tiến đầu tư), đi sâu vào các công cụ chính sách tài chính gồm thuế, tài chính đất đai và chi ngân sách nhà nước.
- Phạm vi không gian:
- Không gian khảo sát thực nghiệm chính: Tỉnh Nghệ An và so sánh đối chiếu với hai tỉnh lân cận trong khu vực Bắc Trung Bộ là Thanh Hóa và Hà Tĩnh.
- Không gian nghiên cứu kinh nghiệm: Thành phố Thâm Quyến (Trung Quốc), Vùng Iskandar (Malaysia), Tỉnh Bình Dương và Tỉnh Vĩnh Phúc (Việt Nam).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng tỉnh Nghệ An thu thập trong giai đoạn 2011–2021; các định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2021–2025, tầm nhìn đến năm 2030. Dữ liệu kinh nghiệm Thâm Quyến (1987–2008) và Iskandar (1986–2016).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh ba nhóm chủ đề lớn:
1. Các nghiên cứu về tác động của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội
- Nghiên cứu quốc tế:
- Tác động lan tỏa năng suất và tăng trưởng: Caves (1974), Globerman (1979), Blomstrom và Persson (1983) chứng minh tác động lan tỏa tích cực của FDI tới năng suất lao động địa phương tại Australia, Canada và Mexico. Frank và Mei-Chu (2007) sử dụng dữ liệu bảng 8 nền kinh tế châu Á (1986–2004) qua mô hình FE/RE cho thấy FDI tác động trực tiếp và gián tiếp lên GDP thông qua xuất khẩu. Mahnaz Rabiei và Zohreh Ghavam Masoudi (2012) nghiên cứu nhóm 8 nước (Bangladesh, Ai Cập, Indonesia, Iran, Malaysia, Nigeria, Pakistan, Thổ Nhĩ Kỳ) giai đoạn 1980–2009 khẳng định tác động cùng chiều. Mohd Shahidan Bin Shaari, Thien Ho Hong và Siti Norwahida Shukeri (2012) dùng mô hình VAR tại Malaysia (1972–2010), chỉ ra 1% tăng trưởng FDI tạo ra mức tăng 49,1% GDP.
- Tác động tiêu cực hoặc điều kiện hấp thụ: Aitken và Harrison (1999), Barry và cộng sự (2001), Damijan và cộng sự (2001), Djankov và Hoekman (1998), Konings (2001) tìm thấy tác động tiêu cực hoặc chèn ép doanh nghiệp nội địa. Bende-Nabende và cộng sự (2003) chỉ ra FDI tác động dương ở Philippines, Thái Lan nhưng tiêu cực ở Nhật Bản, Đài Loan. Blomstrom và cộng sự (1992), Borensztein và cộng sự (1998) nhấn mạnh ngưỡng phát triển hạ tầng và nguồn nhân lực là điều kiện tiên quyết để hấp thụ FDI. Batten và Vinh Võ (2009) sử dụng phương pháp FE và GMM trên 79 quốc gia (1980–2003) khẳng định hiệu ứng tích cực chỉ xuất hiện khi quốc gia có trình độ học vấn cao và độ mở thương mại tốt.
- Nghiên cứu trong nước:
- Nguyễn Mại (2003), Freeman (2002), Nguyễn Thị Phương Hoa (2004), Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự (2006), Lê Thanh Thủy (2007), Lê Việt Anh (2009) đều ghi nhận vai trò của FDI đối với bổ sung nguồn vốn, tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu tại Việt Nam.
- Trịnh Hoài Nam (2016), Lê Quốc Hội và Richard Pomfret (2010), Phạm Thị Lý (2017), Đình Thụy Phương (2007), Dương Thị Bình Minh và Phùng Thị Cẩm Tú (2009), Lâm Thùy Dương (2011, 2019), Phạm Thị Thủy (2018) đánh giá tác động của FDI đến việc làm, tiền lương và khoảng cách thu nhập. Nguyễn Tiến Long (2009) phân tích quan hệ giữa FDI và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Thái Nguyên. Đặng Thành Cương (2012) hệ thống bộ chỉ tiêu hiệu quả FDI (ICOR, TFP, giá trị gia tăng, năng suất, việc làm, ngân sách). Đinh Đức Trường (2016) cảnh báo nguy cơ ô nhiễm môi trường khi thu hút FDI ở các ngành dệt may, hóa chất, thuộc da.
2. Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI
- Nghiên cứu quốc tế: Xoay quanh lý thuyết OLI của Dunning (1977). Các nhân tố quy mô thị trường (Shatz và cs., 2000; Fung và cs., 2000; Hasen và cs., 2006; Mottaleb và cs., 2010; Dupuch và Mazier, 2002; Lim, 2001); chi phí và chất lượng lao động (Feenstra và Hanson, 1997; Noorbakhsh và cs., 2001; Kinoshita và Campos, 2003); cơ sở hạ tầng (Kinda, 2007; Kumar, 2000); tài nguyên thiên nhiên (Asiedu, 2006; Basu và Srinivasan, 2002); ổn định kinh tế vĩ mô và lạm phát (Demekas và cs., 2007; Prufer và Tondl, 2008; Schneider và Frey, 1985; Apergis và Katrakilidis, 1998; Asiedu, 2002; Alfaro và cs., 2009); độ mở thương mại (Lecraw, 1991; Wheeler và Mody, 1992); chất lượng thể chế (Acemoglu và cs., 2005; Rodrik và cs., 2004; Dang Duc Anh, 2013).
- Nghiên cứu trong nước: Hoàng Thị Thu (2007), Nguyễn Ngọc Anh và Nguyễn Thắng (2007), Hoàng Chí Cương và cộng sự (2013), Nguyễn Ngọc Anh (2014, Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung), Nguyễn Đức Nhuận (2017, Đồng bằng sông Hồng), Cao Tấn Huy (2019, Đông Nam Bộ), Vũ Việt Ninh (2018, nông nghiệp ĐBSH), Nguyễn Văn Bằng và cộng sự (2016, Đồng Nai), Lê Hoàng Bá Huyền (2015, Thanh Hóa) xác định các nhóm nhân tố tác động như hạ tầng, lao động, chính sách đầu tư, chất lượng dịch vụ công, chi phí sản xuất và thương hiệu địa phương.
3. Các nghiên cứu về chính sách và giải pháp tài chính thu hút FDI
- Goodspeed (2007) chứng minh vai trò kết hợp giữa chi tiêu công cho hạ tầng và mức thuế thấp; Zhiyong An (2012) phân tích tác động hủy bỏ thuế TNDN kép tại Trung Quốc; Yuan Tian (2018) so sánh giữa trợ cấp chi phí đầu tư và giảm thuế suất; Minchung Hsu (2019) chỉ ra quy mô thị trường và vị trí địa lý lấn át ưu đãi thuế tại Trung Quốc.
- Tại Việt Nam, Nguyễn Quỳnh Thơ (2018) dùng mô hình hồi quy ngưỡng bảng (PTR) chỉ ra dư địa thu hút FDI; Lường Đức Danh (2018) nghiên cứu chính sách tài chính thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Thanh Hóa; Đoàn Vân Hà (2019) phân tích kinh nghiệm ưu đãi tài chính và R&D của Singapore; Hoàng Phương Anh (2021) hệ thống hóa 3 nhóm chính sách tài chính (thuế, chi ngân sách, tài chính đất đai) đối với doanh nghiệp FDI.
Vị trí và đóng góp của luận án
Kế thừa các khung phân tích lý thuyết OLI và các chỉ tiêu hiệu quả FDI, luận án lấp đầy khoảng trống nghiên cứu bằng cách kết hợp khung chính sách tài chính (thuế, đất đai, chi NSNN) với 3 nội dung quản lý thu hút FDI tại một địa phương cụ thể (Nghệ An) trong giai đoạn 2011–2021, đồng thời sử dụng mô hình EFA định lượng để đưa ra các hàm ý chính sách sát thực tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: Là biểu hiện dưới hình thái giá trị (thường là ngoại tệ) của tất cả tài sản vật chất (tiền, tài chính, tư liệu sản xuất, công nghệ, bí quyết quản lý, thương hiệu...) mà nhà đầu tư nước ngoài mang vào địa phương tiếp nhận để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận lâu dài. Theo phân loại của WTO và IMF, cấu thành vốn FDI gồm 3 bộ phận:
- Vốn chủ sở hữu: Khoản đầu tư nắm giữ tối thiểu 10% cổ phần biểu quyết (qua hình thức M&A hoặc đầu tư mới Greenfield).
- Thu nhập tái đầu tư: Lợi nhuận giữ lại không chia cổ tức để tái đầu tư vào liên doanh/doanh nghiệp.
- Vốn khác: Các khoản vay mượn ngắn hạn, dài hạn nội bộ giữa công ty mẹ và chi nhánh/liên doanh.
- Vị trí của vốn FDI trong nguồn vốn đầu tư xã hội:
Nguồn vốn đầu tư xã hội
- Nội dung thu hút FDI của địa phương: Luận án tiếp cận thu hút FDI qua 3 nội dung chính: (1) Thiết lập mục tiêu thu hút FDI; (2) Cải thiện môi trường đầu tư (tập trung vào chính sách ưu đãi thuế, chính sách tài chính đất đai, chi NSNN cho hạ tầng, hỗ trợ GPMB, đào tạo lao động và CCHC); (3) Xúc tiến đầu tư.
- Hệ thống tiêu chí đánh giá đóng góp của FDI:
- Tỷ lệ đóng góp vào GRDP địa phương:
$$\text{Tỷ lệ đóng góp vào GRDP} = \frac{\text{GRDP khu vực FDI}}{\text{Tổng GRDP địa phương}} \times 100%$$
- Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước:
$$\text{Tỷ lệ đóng góp vào thu NSNN} = \frac{\text{Thu NSNN khu vực FDI}}{\text{Tổng thu NSNN địa phương}} \times 100%$$
- Đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu:
$$\text{Tỷ lệ đóng góp xuất khẩu} = \frac{\text{Kim ngạch XK khu vực FDI}}{\text{Tổng kim ngạch XK địa phương}} \times 100%$$
- Đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
$$\text{Tỷ trọng GTSX công nghiệp FDI} = \frac{\text{Giá trị SXCN khu vực FDI}}{\text{Tổng giá trị SXCN địa phương}} \times 100%$$
- Đóng góp tạo việc làm: Tốc độ tăng trưởng số lượng việc làm FDI hàng năm và tỷ trọng lao động FDI trên tổng lao động địa phương.
- Đóng góp vào thu nhập người lao động: Thu nhập bình quân/tháng/lao động và tốc độ tăng thu nhập khu vực FDI so với các loại hình doanh nghiệp khác.
- Chuyển giao công nghệ: Tỷ trọng dự án từ quốc gia nắm công nghệ nguồn (EU, Mỹ, Nhật Bản), mức độ hiện đại của công nghệ và chỉ số năng suất nhân tố tổng hợp (TFP).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
| Phương pháp |
Kỹ thuật áp dụng |
Mục đích sử dụng trong luận án |
| Định tính |
Thống kê mô tả, thống kê phân tổ |
Phân tích thực trạng dòng vốn FDI theo ngành, hình thức, đối tác, địa bàn tại Nghệ An (2011–2021). |
|
So sánh, tổng hợp |
Đối chiếu các chỉ tiêu của Nghệ An với vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Hà Tĩnh) và cả nước; tổng kết bài học kinh nghiệm. |
|
Phỏng vấn sâu chuyên gia |
Phỏng vấn 05 chuyên gia Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An và 05 tiến sĩ/giảng viên chuyên ngành để hiệu chỉnh thang đo khảo sát. |
|
Khảo sát đánh giá môi trường |
Khảo sát 200 nhà quản lý doanh nghiệp FDI tại Nghệ An về mức độ hài lòng đối với hạ tầng, nhân lực, CCHC, chính sách ưu đãi. |
| Định lượng |
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) & Hồi quy |
Điều tra 399 nhà quản lý doanh nghiệp FDI (đã đầu tư hoặc khảo sát tại Nghệ An) theo thang đo Likert 5 bậc; kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, kiểm định KMO và Bartlett nhằm lượng hóa các nhân tố tác động đến thu hút FDI. |
Dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo, niên giám thống kê giai đoạn 2011–2021 từ Cục Thống kê tỉnh Nghệ An, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Nghệ An, VCCI Nghệ An, báo cáo của UNCTAD, OECD, World Bank.
- Dữ liệu sơ cấp: Bao gồm 2 bộ dữ liệu: (1) Khảo sát 399 nhà quản lý doanh nghiệp FDI phục vụ mô hình định lượng EFA; (2) Khảo sát 200 nhà quản lý doanh nghiệp FDI phục vụ đo lường mức độ hài lòng về môi trường đầu tư tỉnh Nghệ An.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển kinh tế - xã hội địa phương
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về FDI, bản chất của vốn FDI và vai trò của dòng vốn này trong tổng vốn đầu tư xã hội. Tác giả phân tích 7 đóng góp tích cực cơ bản của FDI đối với địa phương tiếp nhận: bổ sung vốn đầu tư, tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu, tiếp thu công nghệ và kỹ năng quản lý, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, liên kết ngành công nghiệp, tạo việc làm nâng cao thu nhập và thúc đẩy cải cách hành chính.
Chương này xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kết quả và đóng góp của FDI bao gồm các chỉ tiêu định lượng (GRDP, thu NSNN, kim ngạch xuất khẩu, tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp, việc làm, thu nhập) và định tính (chuyển giao công nghệ nguồn). Đồng thời, tác giả nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và trong nước:
- Thâm Quyến (Trung Quốc, giai đoạn 1987–2008): Kinh nghiệm thiết lập đặc khu kinh tế, cơ chế một cửa, chính sách ưu đãi đất đai và đầu tư hạ tầng đồng bộ.
- Iskandar (Malaysia, giai đoạn 1986–2016): Kinh nghiệm quy hoạch phân khu chức năng, chính sách ưu đãi tài chính tập trung vào dịch vụ chất lượng cao và liên kết công nghiệp.
- Tỉnh Bình Dương và Vĩnh Phúc (Việt Nam): Bài học về chủ động xây dựng quỹ đất sạch công nghiệp, phát triển hạ tầng KCN hiện đại, cắt giảm thủ tục hành chính và đẩy mạnh xúc tiến đầu tư tại chỗ.
- Bài học rút ra cho Nghệ An: Cần định hình chiến lược thu hút có trọng tâm, chuyển từ ưu đãi thuế dàn trải sang nâng cao chất lượng hạ tầng logistics, hỗ trợ giải phóng mặt bằng sạch và phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật.
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng kinh tế - xã hội và bức tranh thu hút FDI tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011–2021:
1. Kết quả thu hút và cơ cấu dòng vốn FDI tại Nghệ An
- Quy mô và tiến độ: Giai đoạn 2011–2015 và 2016–2021 ghi nhận sự gia tăng số lượng dự án nhưng quy mô vốn bình quân/dự án còn nhỏ, tỷ lệ vốn giải ngân thực tế trên vốn đăng ký còn thấp. Lũy kế đến 31/12/2021, Nghệ An có quy mô vốn FDI còn khiêm tốn so với tiềm năng và đứng sau các tỉnh lân cận trong khu vực Bắc Trung Bộ (Hà Tĩnh với dự án Formosa, Thanh Hóa với Lọc hóa dầu Nghi Sơn).
- Cơ cấu lĩnh vực và hình thức đầu tư: FDI tập trung chủ yếu vào công nghiệp chế biến, chế tạo thâm dụng lao động (may mặc, gia công), lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao và dịch vụ chất lượng cao chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Hình thức đầu tư chủ yếu là 100% vốn nước ngoài và liên doanh.
- Đối tác và địa bàn: Nguồn vốn chủ yếu đến từ các quốc gia/vùng lãnh thổ châu Á (Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản...); vốn từ Mỹ và EU (nắm giữ công nghệ nguồn) còn rất hạn chế. Địa bàn đầu tư tập trung chủ yếu tại Khu kinh tế Đông Nam và các KCN gần TP. Vinh (KCN VSIP, KCN WHA), các huyện miền Tây hầu như chưa thu hút được FDI.
2. Đóng góp của khu vực FDI vào kinh tế - xã hội Nghệ An (2011–2021)
- Đóng góp GRDP: Tỷ lệ đóng góp của khu vực có vốn FDI vào tổng GRDP của tỉnh duy trì ở mức thấp, dưới 3%. Tốc độ tăng trưởng của khu vực FDI bình quân đạt khoảng 10%/năm.
- Đóng góp thu NSNN: Khu vực FDI chỉ đóng góp khoảng 2% trong tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An hàng năm.
- Xuất khẩu và sản xuất công nghiệp: Khu vực FDI chiếm tỷ trọng đáng kể trong kim ngạch xuất khẩu của tỉnh và gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp, nhưng giá trị gia tăng nội địa giữ lại chưa cao do phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu.
- Lao động và thu nhập: Giải quyết việc làm cho hàng chục nghìn lao động phổ thông địa phương, mức thu nhập bình quân của lao động trong doanh nghiệp FDI cao hơn khu vực ngoài nhà nước nhưng tốc độ tăng lương chưa tạo ra sự đột phá.
3. Thực trạng các nội dung và công cụ chính sách tài chính thu hút FDI
- Chính sách ưu đãi thuế và đất đai: Tỉnh đã áp dụng các khung ưu đãi thuế TNDN, tiền thuê đất tối đa theo quy định pháp luật. Số tiền ưu đãi thuế và miễn giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp FDI tăng qua các năm. Tuy nhiên, việc ưu đãi tài chính chưa thực sự tạo ra đòn bẩy vượt trội do các tỉnh khác cũng áp dụng khung chính sách tương đương.
- Chi ngân sách nhà nước: Tỉnh đã bố trí ngân sách chi hỗ trợ giải phóng mặt bằng (GPMB), hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật đến chân hàng rào dự án, chi đầu tư hạ tầng giao thông kết nối, chi đào tạo nguồn nhân lực và chi cho hoạt động CCHC, ứng dụng CNTT và xúc tiến đầu tư. Dù vậy, nguồn lực NSNN của tỉnh còn hạn chế, chưa đáp ứng kịp nhu cầu hoàn thiện hạ tầng đồng bộ.
- Môi trường đầu tư và năng lực cạnh tranh: Phân tích chỉ số PARINDEX và PCI của Nghệ An giai đoạn 2011–2021 cho thấy có sự cải thiện qua các năm nhưng một số chỉ số thành phần như chi phí không chính thức, tính năng động của chính quyền, chi phí thời gian vẫn còn điểm nghẽn. Khảo sát 200 nhà quản lý DN FDI ghi nhận chi phí hậu cần (logistics) đường bộ và đường biển của Nghệ An còn cao hơn so với một số trung tâm công nghiệp khác.
4. Kết quả mô hình định lượng EFA về nhân tố ảnh hưởng
Từ mẫu khảo sát 399 nhà quản lý doanh nghiệp FDI, tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha và kiểm định KMO and Bartlett. Kết quả khẳng định các nhóm nhân tố tác động có ý nghĩa đến quyết định đầu tư FDI vào Nghệ An bao gồm: Kết cấu hạ tầng, Chính sách tài chính và ưu đãi đầu tư, Nguồn nhân lực, Chi phí sản xuất, Chất lượng dịch vụ công và cải cách thủ tục hành chính, Thương hiệu địa phương và công tác xúc tiến đầu tư.
5. Đánh giá chung
- Kết quả đạt được: Đã bước đầu hình thành các KCN tập trung quy mô lớn (VSIP Nghệ An, WHA Industrial Zone 1); giải quyết việc làm cho lao động địa phương; gia tăng kim ngạch xuất khẩu.
- Hạn chế còn tồn tại: Nghệ An vẫn là "vùng trũng" FDI; quy mô dự án nhỏ; tỷ trọng đóng góp vào GRDP (<3%) và thu NSNN (~2%) rất thấp; chuyển giao công nghệ hạn chế; thiếu liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa.
- Nguyên nhân hạn chế: Công tác quy hoạch và giải phóng mặt bằng còn chậm; nguồn vốn NSNN chi cho hạ tầng trọng yếu chưa đáp ứng yêu cầu; chi phí logistics cao; chất lượng lao động kỹ thuật cao chưa đáp ứng; công tác xúc tiến đầu tư còn phân tán, thiếu trọng tâm vào các tập đoàn đa quốc gia nắm công nghệ nguồn.
Chương 3: Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An
Chương 3 căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2030 và quan điểm thu hút FDI giai đoạn 2021–2025, định hướng đến năm 2030 (chuyển dịch từ thu hút theo số lượng sang chất lượng, ưu tiên dự án công nghệ cao, thân thiện môi trường, giá trị gia tăng lớn). Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện công tác xây dựng mục tiêu thu hút FDI gắn với phát triển KT-XH và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Định hình danh mục dự án ưu đãi trọng điểm; tập trung vào công nghiệp chế tạo công nghệ cao, năng lượng sạch, dịch vụ hậu cần cảng biển, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; tránh thu hút các dự án gia công thâm dụng lao động giá trị thấp.
- Tăng cường cải thiện môi trường thu hút vốn FDI (trọng tâm giải pháp tài chính):
- Chính sách tài chính đất đai và GPMB: Bố trí thỏa đáng nguồn vốn NSNN cho công tác bồi thường GPMB, tạo quỹ đất sạch sẵn sàng trong Khu kinh tế Đông Nam và các KCN.
- Chính sách chi NSNN đầu tư hạ tầng: Tăng cường vốn NSNN làm "vốn mồi" đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng giao thông huyết mạch, hạ tầng cảng biển (Cửa Lò), hạ tầng logistics nhằm kéo giảm chi phí vận chuyển đường bộ, đường biển cho doanh nghiệp.
- Chính sách thuế và hỗ trợ doanh nghiệp: Áp dụng linh hoạt các gói hỗ trợ sau đầu tư, hỗ trợ đào tạo lao động kỹ thuật cao, nghiên cứu và phát triển (R&D) phù hợp với quy định pháp luật.
- Cải cách thủ tục hành chính và nâng cao PCI: Cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục thẩm định, cấp phép đầu tư; nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành theo cơ chế một cửa tại Ban Quản lý KKT Đông Nam; nâng cao tính minh bạch và chỉ số PARINDEX.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư: Chuyển đổi phương thức xúc tiến đầu tư từ bị động sang chủ động; xây dựng dữ liệu số hóa về tiềm năng của tỉnh; tiếp cận trực tiếp các tập đoàn đa quốc gia (MNEs) từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, EU; gắn xúc tiến đầu tư với xúc tiến thương mại và du lịch.
- Tăng cường hợp tác liên kết vùng trong và ngoài tỉnh: Liên kết chặt chẽ với các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Hà Tĩnh) và các trung tâm kinh tế lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) để hình thành chuỗi cung ứng, phát triển công nghiệp hỗ trợ kết nối doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp FDI.
Chương 3 cũng đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Quốc hội (hoàn thiện khung pháp luật đầu tư, cơ chế ưu đãi đặc thù cho vùng Bắc Trung Bộ) và Chính phủ (ưu tiên bố trí vốn ngân sách trung ương cho các dự án hạ tầng liên vùng tại Nghệ An như nâng cấp sân bay Vinh, cảng nước sâu Cửa Lò).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về thu hút vốn FDI phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương theo khung phân tích 3 nội dung: (1) Thiết lập mục tiêu; (2) Cải thiện môi trường đầu tư; (3) Thúc đẩy xúc tiến đầu tư.
- Tiếp cận chuyên sâu dưới góc độ khoa học Tài chính - Ngân hàng bằng cách làm rõ vai trò của các công cụ chính sách tài chính (ưu đãi thuế, chính sách tài chính đất đai, chi ngân sách nhà nước cho hạ tầng, mặt bằng, đào tạo lao động) trong việc tác động đến dòng vốn FDI của địa phương.
- Tổng hợp và rút ra bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn từ các mô hình thành công quốc tế (Thâm Quyến, Iskandar) và trong nước (Bình Dương, Vĩnh Phúc) phù hợp với điều kiện của một tỉnh có điểm xuất phát trung bình.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, trung thực về thực trạng thu hút FDI tại Nghệ An trong 10 năm (2011–2021), chỉ rõ Nghệ An vẫn là "vùng trũng" FDI ở Bắc Trung Bộ với mức đóng góp vào GRDP dưới 3% và thu NSNN chỉ khoảng 2%.
- Ứng dụng thành công phương pháp định lượng EFA trên mẫu khảo sát 399 nhà quản lý doanh nghiệp FDI để nhận diện và xác định mức độ tác động của các nhóm nhân tố môi trường đầu tư tại tỉnh Nghệ An.
- Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2021–2025, tầm nhìn 2030, gắn kết giữa chính sách tài chính công của tỉnh với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển trọng tâm thu hút FDI từ số lượng sang chất lượng cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu thực trạng của luận án dừng lại ở mốc 31/12/2021, chưa phản ánh đầy đủ những biến động chính sách thuế tối thiểu toàn cầu (Pillar Two) và các chuyển dịch đầu tư quốc tế diễn ra sau năm 2022.
- Mẫu khảo sát định lượng (399 nhà quản lý) và khảo sát định tính (200 doanh nghiệp) tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp FDI đã tiếp cận hoặc đang hoạt động trên địa bàn Nghệ An, chưa bao quát được nhóm các tập đoàn công nghệ toàn cầu chưa từng tìm hiểu thị trường Nghệ An.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu tác động của việc thực thi thuế tối thiểu toàn cầu đến cơ chế ưu đãi tài chính thu hút FDI tại các địa phương của Việt Nam.
- Mở rộng mô hình lượng hóa mối quan hệ liên kết ngược (backward linkages) và chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp FDI với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) trên địa bàn tỉnh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:
- Cơ quan hoạch định chính sách địa phương (UBND tỉnh Nghệ An, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Quản lý KKT Đông Nam): Tham khảo trực tiếp hệ thống giải pháp tài chính (phân bổ chi NSNN, chính sách đất đai, xúc tiến đầu tư) để xây dựng đề án thu hút FDI giai đoạn đến năm 2030.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công: Tham khảo khung lý luận 3 nội dung thu hút FDI, hệ thống công thức chỉ tiêu đánh giá đóng góp của FDI vào GRDP/ngân sách/xuất khẩu và quy trình thực hiện phân tích định lượng EFA với dữ liệu khảo sát doanh nghiệp.
- Các địa phương có điều kiện tương đồng: Các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có thể tham khảo bài học kinh nghiệm xử lý điểm nghẽn hạ tầng và chi phí logistics trong thu hút FDI.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đánh giá mức độ đóng góp của dòng vốn FDI vào kinh tế Nghệ An giai đoạn 2011–2021 như thế nào?
Luận án kết luận đóng góp của khu vực FDI vào kinh tế tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011–2021 còn rất khiêm tốn: tỷ lệ đóng góp vào tổng GRDP của địa phương duy trì dưới 3%, đóng góp vào tổng thu ngân sách nhà nước hàng năm chỉ đạt khoảng 2%, tốc độ tăng trưởng khu vực FDI bình quân đạt 10%/năm. Nghệ An vẫn được đánh giá là "vùng trũng" thu hút FDI tại khu vực Bắc Trung Bộ khi so sánh với Thanh Hóa và Hà Tĩnh.
2. Ba nội dung cốt lõi của hoạt động thu hút FDI mà luận án tiếp cận gồm những gì?
Luận án tiếp cận hoạt động thu hút FDI vào địa phương qua 3 nội dung chính: (1) Thiết lập mục tiêu thu hút FDI gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; (2) Cải thiện môi trường đầu tư (tập trung vào các giải pháp tài chính như thuế, tài chính đất đai, chi NSNN cho hạ tầng và cải cách hành chính); (3) Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư.
3. Phương pháp định lượng nào được sử dụng trong luận án và quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu?
Luận án sử dụng phương pháp Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp mô hình hồi quy để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư FDI. Nghiên cứu thực hiện khảo sát sơ cấp trên 399 nhà quản lý tại các doanh nghiệp FDI (đã đầu tư hoặc khảo sát tại Nghệ An) bằng thang đo Likert 5 bậc, đồng thời khảo sát 200 nhà quản lý doanh nghiệp FDI để đánh giá mức độ hài lòng về môi trường đầu tư.
4. Luận án đã tham khảo bài học kinh nghiệm từ những địa phương nào?
Luận án nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ 2 mô hình quốc tế gồm Thành phố Thâm Quyến (Trung Quốc, giai đoạn 1987–2008) và Vùng Iskandar (Malaysia, giai đoạn 1986–2016); cùng 2 địa phương đi đầu trong thu hút FDI tại Việt Nam là Tỉnh Bình Dương và Tỉnh Vĩnh Phúc.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Bành Thị Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương dưới góc độ chính sách tài chính công. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình định lượng EFA trên dữ liệu khảo sát thực nghiệm giai đoạn 2011–2021, công trình đã chỉ rõ thực trạng "vùng trũng" FDI của Nghệ An cũng như những hạn chế trong đóng góp GRDP và ngân sách. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về phân bổ chi ngân sách, tạo quỹ đất sạch, giảm chi phí logistics và đổi mới xúc tiến đầu tư nhằm giúp tỉnh Nghệ An chuyển dịch thu hút FDI từ số lượng sang chất lượng giai đoạn 2021–2025, tầm nhìn đến năm 2030.