Tạo Ấn Tượng Việt Nam Thu Hút Du Khách Quốc Tế: Nghiên cứu Euréka

Khám phá những ấn tượng khó phai làm nên sức hút của du lịch Việt Nam, từ cảnh quan kỳ vĩ, văn hóa đặc sắc đến ẩm thực độc đáo níu chân du khách.

Chuyên ngành

Du lịch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khác

2005

68
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM

1.1. Tiềm năng du lịch tự nhiên

1.1.1. Núi, đồi, cao nguyên

1.2. Tiềm năng du lịch nhân văn

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DU LỊCH

2.1. Chủ trương chính sách phát triển du lịch

2.2. Hiện trạng hoạt động của ngành du lịch

2.3. Những đóng góp của ngành du lịch

2.4. Những vấn đề còn tồn tại

3. CHƯƠNG 3: TẠO “ẤN TƯỢNG VIỆT NAM” THU HÚT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ

3.1. Thiết kế công viên văn hoá và trò chơi dân gian Việt Nam

3.2. Tạo ấn tượng từ cửa ngỏ quốc gia

3.3. Tạo” Ấn tượng Việt Nam” thông qua biểu tượng đất nước

3.4. Tạo “Ấn tượng Việt Nam” qua các mặt hàng lưu niệm

3.5. Giải pháp đề xuất

PHẦN KẾT LUẬN

MỘT SỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới Thiệu Ấn Tượng Việt Nam Chìa Khóa Thu Hút Du Khách

Trong bối cảnh du lịch toàn cầu phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam sở hữu tiềm năng du lịch to lớn nhưng lượng khách quốc tế vẫn còn khiêm tốn so với các nước láng giềng. Số lượng khách du lịch Việt Nam quay lại sau lần đầu chỉ đạt khoảng 12-15% (theo Sở Du lịch TPHCM). Bài viết này sẽ đi sâu vào việc tạo dựng ấn tượng Việt Nam độc đáo và bền vững, từ đó thu hút và giữ chân du khách quốc tế, góp phần vào sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam nói riêng và nền kinh tế nước nhà nói chung. Để quảng bá du lịch Việt Nam hiệu quả, cần khai thác tối đa văn hóa Việt Nam, ẩm thực Việt Nam, và những điểm đến du lịch Việt Nam hấp dẫn.

1.1. Tiềm năng du lịch Việt Nam Tổng quan và thực trạng

Việt Nam có tiềm năng du lịch Việt Nam vô cùng phong phú và đa dạng, từ du lịch tự nhiên với những cảnh quan hùng vĩ, bờ biển trải dài, đến du lịch nhân văn với lịch sử lâu đời, văn hóa đặc sắc và con người thân thiện. Tuy nhiên, việc khai thác và marketing du lịch Việt Nam vẫn chưa tương xứng với tiềm năng vốn có. Cần có những chiến lược đột phá, sáng tạo để thương hiệu du lịch Việt Nam thực sự tỏa sáng trên bản đồ du lịch thế giới.

1.2. Tính cấp thiết của việc tạo Ấn tượng Việt Nam trong du lịch

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia khác trong khu vực, việc tạo ra một ấn tượng Việt Nam mạnh mẽ và khác biệt là vô cùng quan trọng. Ấn tượng Việt Nam không chỉ giúp thu hút du khách lần đầu, mà còn tạo động lực để họ quay trở lại và giới thiệu du lịch Việt Nam với bạn bè, người thân. Điều này đòi hỏi sự đầu tư nghiêm túc vào cả chất lượng dịch vụ, sản phẩm du lịch, lẫn công tác truyền thông du lịch Việt Nam.

II. Phân Tích Vấn Đề Tồn Tại Cản Trở Thu Hút Khách Du Lịch

Mặc dù du lịch Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại cần giải quyết. Đó là những hạn chế về cơ sở hạ tầng du lịch, chất lượng dịch vụ chưa đồng đều, tình trạng ô nhiễm môi trường ở một số điểm đến du lịch Việt Nam, và sự thiếu chuyên nghiệp trong công tác quảng bá du lịch Việt Nam. Ngoài ra, một số vấn đề như mất an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, và tình trạng “chặt chém” du khách cũng gây ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh du lịch Việt Nam.

2.1. Những thách thức về cơ sở hạ tầng du lịch và dịch vụ

Cơ sở hạ tầng du lịch Việt Nam còn nhiều hạn chế, đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa. Đường xá đi lại khó khăn, khách sạn Việt Namresort Việt Nam chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn quốc tế, và thiếu các dịch vụ hỗ trợ du lịch chuyên nghiệp. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm của du khách và làm giảm tính cạnh tranh của du lịch Việt Nam.

2.2. Môi trường du lịch Ô nhiễm an ninh và văn hóa ứng xử

Tình trạng ô nhiễm môi trường, mất an ninh trật tự, và văn hóa ứng xử thiếu thân thiện ở một số điểm đến du lịch Việt Nam là những vấn đề nhức nhối cần giải quyết. Du khách có thể gặp phải tình trạng vứt rác bừa bãi, trộm cắp, cò mồi, và thái độ phục vụ thiếu chuyên nghiệp. Điều này tạo ra ấn tượng Việt Nam không mấy tốt đẹp và làm giảm khả năng du khách quay trở lại.

2.3. Yếu kém trong công tác marketing và quảng bá du lịch

Công tác marketing du lịch Việt Nam chưa thực sự hiệu quả. Các chiến dịch truyền thông du lịch Việt Nam còn thiếu sáng tạo, chưa tiếp cận đúng đối tượng mục tiêu, và chưa tận dụng tối đa sức mạnh của digital marketing du lịch Việt Nammạng xã hội du lịch Việt Nam. Cần có những chiến lược marketing du lịch Việt Nam đột phá để thương hiệu du lịch Việt Nam thực sự nổi bật trên thị trường quốc tế.

III. Giải Pháp Cách Tạo Ấn Tượng Việt Nam Thu Hút Du Khách

Để tạo dựng ấn tượng Việt Nam mạnh mẽ và thu hút du khách, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Đó là đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng du lịch Việt Nam, nâng cao chất lượng dịch vụ, bảo vệ môi trường, tăng cường an ninh trật tự, và đẩy mạnh công tác quảng bá du lịch Việt Nam trên các kênh truyền thông quốc tế. Đặc biệt, cần khai thác tối đa những giá trị văn hóa độc đáo của Việt Nam để tạo ra những sản phẩm du lịch Việt Nam khác biệt và hấp dẫn.

3.1. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch

Cần đầu tư mạnh mẽ vào phát triển cơ sở hạ tầng du lịch Việt Nam, đặc biệt là giao thông, khách sạn Việt Nam, resort Việt Nam, và các dịch vụ hỗ trợ du lịch. Đồng thời, cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch thông qua đào tạo chuyên nghiệp, bồi dưỡng kỹ năng, và nâng cao ý thức phục vụ khách hàng. Điều này sẽ giúp du lịch Việt Nam đáp ứng tốt hơn nhu cầu của du khách và tạo ra trải nghiệm tích cực.

3.2. Phát triển sản phẩm du lịch độc đáo khai thác văn hóa bản địa

Để thu hút du khách, cần phát triển những sản phẩm du lịch Việt Nam độc đáo, khai thác tối đa những giá trị văn hóa bản địa. Đó có thể là các tour du lịch Việt Nam khám phá văn hóa Việt Nam, ẩm thực Việt Nam, các lễ hội Việt Nam, và các làng nghề truyền thống. Cần tạo ra những trải nghiệm du lịch chân thực và gần gũi để du khách cảm nhận được sự khác biệt và đặc sắc của Việt Nam.

3.3. Tăng cường truyền thông và quảng bá du lịch trên thị trường quốc tế

Cần tăng cường công tác truyền thông du lịch Việt Namquảng bá du lịch Việt Nam trên các thị trường quốc tế. Sử dụng hiệu quả các kênh digital marketing du lịch Việt Nam, mạng xã hội du lịch Việt Nam, và hợp tác với người nổi tiếng quảng bá du lịch Việt Nam để lan tỏa hình ảnh du lịch Việt Nam đến với du khách trên toàn thế giới.

IV. Ứng Dụng Xây Dựng Công Viên Văn Hóa Tạo Ấn Tượng Việt Nam

Một trong những giải pháp cụ thể để tạo ấn tượng Việt Nam là xây dựng công viên văn hóa và trò chơi dân gian. Công viên này sẽ là nơi tập hợp những giá trị văn hóa thuần Việt, từ khung cảnh đồng quê, đến những lễ hội cổ truyền, trò chơi dân gian, và món ăn dân dã. Du khách sẽ có cơ hội tìm hiểu, khám phá, và trực tiếp tham gia vào các hoạt động văn hóa, từ đó tạo ra những kỷ niệm đáng nhớ về Việt Nam.

4.1. Thiết kế khu trò chơi dân gian Nét đẹp văn hóa Việt trong từng trò chơi

Khu trò chơi dân gian sẽ tái hiện những trò chơi truyền thống của Việt Nam, như kéo co, đánh đu, ô ăn quan, bịt mắt bắt vịt... Du khách sẽ được trải nghiệm những trò chơi này một cách chân thực và vui vẻ, từ đó hiểu hơn về văn hóa và con người Việt Nam.

4.2. Làng ẩm thực Giới thiệu hương vị đặc trưng của ẩm thực Việt Nam

Làng ẩm thực sẽ giới thiệu những món ăn đặc trưng của các vùng miền trên cả nước. Du khách sẽ được thưởng thức những món ăn ngon, được chế biến theo phương pháp truyền thống, và được tìm hiểu về lịch sử và văn hóa ẩm thực Việt Nam.

4.3. Nhà hát nghệ thuật dân tộc Thưởng thức nghệ thuật truyền thống Việt Nam

Nhà hát nghệ thuật dân tộc sẽ biểu diễn những loại hình nghệ thuật truyền thống của Việt Nam, như chèo, tuồng, cải lương, quan họ, và cồng chiêng Tây Nguyên. Du khách sẽ được thưởng thức những màn trình diễn nghệ thuật đặc sắc, từ đó cảm nhận được vẻ đẹp và sự đa dạng của văn hóa Việt Nam.

V. Nghiên Cứu Biểu Tượng Đất Nước Marketing Du Lịch Hiệu Quả

Việc phát triển du lịch không chỉ là vấn đề cục bộ của từng cơ quan mà cần sự hợp tác từ nhiều phía. Tiếp thị hình ảnh đất nước qua việc xây dựng biểu tượng là điều nên được quan tâm. Biểu tượng ở đây là biểu tượng gắn liền với cơ sở vật chất, mang ý nghĩa tinh thần và tầm vóc để đưa hình ảnh Việt Nam ra thế giới. Du khách bị thu hút bởi những công trình kiến trúc nổi bật. Ví dụ, Pháp có tháp Eiffel, Mỹ có tượng Nữ thần tự do, Trung Quốc có Vạn lý trường thành, Malaysia có tháp đôi Petronas, Singapore có biểu tượng sư tử.

5.1. Tầm quan trọng của biểu tượng du lịch quốc gia

Biểu tượng du lịch quốc gia có vai trò quan trọng trong việc định vị và quảng bá hình ảnh du lịch Việt Nam trên thị trường quốc tế. Một biểu tượng mạnh mẽ và dễ nhận diện sẽ giúp du khách dễ dàng nhớ đến và liên tưởng đến Việt Nam, từ đó kích thích nhu cầu du lịch và tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các quốc gia khác.

5.2. Bài học kinh nghiệm từ các quốc gia thành công trong xây dựng biểu tượng du lịch

Nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia thành công trong việc xây dựng biểu tượng du lịch, như tháp Eiffel của Pháp, tượng Nữ thần Tự do của Mỹ, và tháp đôi Petronas của Malaysia, sẽ giúp Việt Nam có những bài học quý giá để xây dựng một biểu tượng du lịch độc đáo và hiệu quả. Cần xác định rõ những giá trị cốt lõi của du lịch Việt Nam và thể hiện chúng một cách sáng tạo và ấn tượng trong biểu tượng.

VI. Tương Lai Phát Triển Du Lịch Bền Vững Ấn Tượng Việt Nam

Để du lịch Việt Nam phát triển bền vững và tạo ra ấn tượng Việt Nam sâu sắc trong lòng du khách, cần có sự chung tay của cả cộng đồng. Đó là sự nỗ lực của chính phủ trong việc xây dựng chính sách, đầu tư cơ sở hạ tầng, và quảng bá du lịch. Đó là sự hợp tác của các doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển sản phẩm, và bảo vệ môi trường. Và đó là sự ý thức của mỗi người dân trong việc giữ gìn văn hóa, bảo vệ môi trường, và ứng xử thân thiện với du khách.

6.1. Phát triển du lịch bền vững Bảo tồn văn hóa bảo vệ môi trường

Du lịch bền vững là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển lâu dài của du lịch Việt Nam. Cần có những biện pháp bảo tồn văn hóa, bảo vệ môi trường, và phát triển kinh tế xã hội một cách cân bằng. Cần khai thác du lịch một cách có trách nhiệm, đảm bảo lợi ích cho cả cộng đồng địa phương và du khách.

6.2. Chung tay xây dựng hình ảnh du lịch Việt Nam thân thiện mến khách

Xây dựng hình ảnh du lịch Việt Nam thân thiện và mến khách là trách nhiệm của tất cả mọi người. Cần nâng cao ý thức của người dân về tầm quan trọng của du lịch, khuyến khích họ tham gia vào các hoạt động du lịch cộng đồng, và tạo ra một môi trường du lịch an toàn, văn minh, và thân thiện.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM 1.1 Tiềm năng du lịch tự nhiên. Việt Nam trải dài trên 15 vĩ tuyến, hơn 7 kinh tuyến với tổng diện tích khoảng 330 990 km2, vùng lãnh hải và đặc quyền kinh tế rộng. Việt Nam lại nằm ở cửa ngõ của bán đảo Đông Dương, là nơi quá cảnh thuận tiện của các tàu thuyền trong khu vực Đông Nam Á, là đường giao thông trọng yếu từ Thái Bình Dương sang Ấn Độ Dương và chiếm vị trí đầu cầu nối liền hai lục địa Châu Á và Châu Úc. Về mặt tự nhiên, Việt Nam là nơi hội tụ các luồng động thực vật từ phương bắc, nam và tây.

Về mặt cấu tạo địa chất, Việt Nam là nơi giao tiếp của hai vành đai sinh khóang Thái Bình Dương và Địa Trung Hải. Viêt Nam có một dáng hình tuyệt đẹp uốn cong từ địa đầu Móng Cái đến mũi Cà Mau. Núi non trùng điệp với nhiều điểm du lịch khám phá hấp dẫn: Sa Pa, Điện Biên, Mai Châu, Thác Bà, Thác Mơ, Phong Nha - Kẻ Bàng, Bà Nà. Hơn 3000 km bờ biển trải êm theo chiều dài đất nước với nhiều bãi biển đẹp: Nha Trang, Đà Nẵng, Bình Thuận, Bãi Cháy.

Không ít danh lam thắng cảnh, giá trị văn hoá được UNESCO xếp hạng di sản thiên nhiên, di sản văn hoá thế giới: Vịnh Hạ Long, Phong Nha - Kẻ Bàng, thánh địa Mỹ Sơn, phố cổ Hội An, cố đô Huế. và mới đây là không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên. 6 Tạo “Ấn Tượng Việt Nam” nhằm thu hút du khách quốc tế 1.1 Núi, đồi, cao nguyên. Chiếm hơn ¾ lãnh thổ.

Chiều dài theo đường chim bay của đất nước là 1650 km thì hệ thống núi đã dài tới 1400 km, đó là chưa kể những ngọn núi lẻ tẻ ở vùng duyên hải và khu vực đồng bằng như các khối núi ở Long Hải thuộc Bà Rịa- Vũng Tàu, núi đá vôi Hà Tiên, vùng 7 núi ở An Giang… Trong vùng núi chứa đựng nguồn tài nguyên lâm sản, khóang sản, rừng cây và rừng nhiệt đới, hơn thế, địa hình chia cắt mạnh tạo cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, đấy là cơ sở thuận lợi để đa dạng hóa các lọai hình du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái như: thám hiểm, nghiên cứu, trekking, thể thao, tham quan, nghỉ dưỡng, hưởng tuần trăng mật,. Có thể kể đến 1 số vùng núi, cao nguyên tiêu biểu phục vụ cho du lịch đang và sẽ được khai thác như: đỉnh Phăng-xi-băng, cao nhất Việt Nam ở vùng Tây Bắc;, núi Hàm Rồng , núi Mẫu Sơn , núi Tam Đảo , vùng núi Ba Vì , Bạch Mã , Bà Nà, Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng), Đà Lạt (Lâm Đồng), vùng núi đá vôi Hà Tiên, núi Bà Đen , núi Sam … 1. Nguồn tài nguyên song hành với tài nguyên núi, đối và cao nguyên và hỗ trợ nhau phục vụ các lọai hình du lịch. Rừng Việt Nam là nơi cư trú của hàng ngàn lòai động thực vật góp phần cho Việt Nam được xếp vào top 20 nước đừng đầu thế giới về đa dạng sinh học.

Việt Nam có 107 khu rừng được bảo vệ với diện tích gần 2.790 ha, trong số đó có 12 vuờn quốc gia, 61 khu bảo tồn thiên nhiên, 34 khu rừng lịch sử - văn hóa môi truờng. Có thể kể tên như: vừơn quốc gia Hòang Liên (Lào Cai, nơi có ngọn núi Phanxipang, lí tuởng cho loại hình trekking tour), Cát Bà (Hải Phòng), Cúc Phương (Ninh Bình), Bãi Tử Long (Quảng Ninh), Ba Bể (Bắc Kạn), Bạch Mã (Thừa Thiên Huế), quần thể rừng ở vịnh Hạ Long, Chư Yang Sinh (Đắc Lắc), Cát Tiên (Đồng Nai), Phú Quốc. Ngoài ra, phải kể đến hệ sinh thái rừng ngập măn đặc thù tập trung ở phía nam, nhất là ở tỉnh Cà Mau, diện tích khoảng 40. Hệ sinh thái cây đước - con tôm được du khách ưa thích vì 7 Tạo “Ấn Tượng Việt Nam” nhằm thu hút du khách quốc tế được thưởng thức các giống tôm tươi không phải qua ướp lạnh.

Rừng tràm cũng là một thế mạnh đặc biệt ở miền Nam, là nơi lí tưởng nuôi trồng cá đồng, bảo vệ chim hoang dã ở bải ao, đầm. Một số rừng tràm tiêu biểu như: tràm chim Đồng Tháp Mười; sân chim, vườn chim Minh Hải, sân chim Cù Lao Đất (Bến Tre)… 1.3 Biển Diện tích vùng biển nước ta rộng gấp đôi so với diện tích đất liền. Đường bờ biển Việt Nam dài 3260 km có gần 600.000 ha vùng cát biển. Đường bờ biển khúc khủyu, lồi lõm, cao thấp, các nhánh Trường Sơn đâm ra biển, nhiều vũng vịnh nổi tiếng tạo nhiều mủi đất đẹp.

Bờ biển dài, thỏai, cát mịn, sạch, nước biển trong xanh, độ sâu không lớn, nhiệt độ trung bình từ 20oC tới 23oC, giàu hải sản, ven biển có nhiều khu rừng ngập măn ở Kiên Giang và các vùng cửa sông lớn, các đồng cát trắng, rừng phi lao tạo nên những cảnh quan thơ mộng và đặc sắc. Biển là nơi lý tưởng cho các lọai hình du lịch như: thể thao, lặn biển, lướt ván, nghỉ dưỡng, chữa bệnh, nghiên cứu, du lịch vào các làng nghề, hưởng tuần trăng mật…Một số bãi tắm đẹp như: Trà Cổ, Bãi Cháy (Quảng Ninh), Sầm Sơn (Thanh Hóa), Đồ Sơn (Hải Phòng), Cửa Lò, Diễn Châu (Nghệ An), Đá Nhảy , Thuận An, Lăng Cô, Cảnh Dương , Non Nước (Đà Nẵng), Nha Trang (Khánh Hòa), Ninh Chữ , Vũng Tàu, Hà Tiên, Phú Quốc (Kiên Giang)…. Bên cạnh đó, Vịnh Hạ Long hai lần đươc UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới, một cho vẻ mỹ quan tự nhiên ấn tượng và một cho cấu trúc địa chất nội bật. Vịnh Cam Ranh trằng sạch nguyên chất nối tiếng, là một trong ba vịnh có thể thiết lập cảng tốt nhất thế giới.

Vịnh Hà Tiên có nhiều vũng nhỏ xen kẽ với các khối núi đá vôi có đại hình karst, trong vịnh có hơn 100 đảo nhỏ… Không những thế, trên chủ quyền hơn 1 triệu km2 vùng biển, tính từ đường cơ sở ra 200 hải lí có tên 2700 đảo lớn nhỏ, trong đó có nhiều đảo có giá trị du lịch. Nằm trong vịnh Hạ Long có các đảo dịa hình karst ngập nước như: Soi Sim có cầu tàu nằm; Nầm Bò với động Mê Cung, có dấu tích của người tiền sử, có hồ nước trong lòng núi, rừng 8 Tạo “Ấn Tượng Việt Nam” nhằm thu hút du khách quốc tế xanh nhiệt đới trong khung cảnh địa chất đá vôi; đảo Đầu Bê với Hồ Ba Hầm chứa nguồn gen sinh học đa dạng, độc đáo, đảo Cái Bàu to nhất vịnh Hạ Long, rộng 251 km; đảo Cô Tô có ngọc trai; … Ở vùng biển miền trung có hai quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hoà), các đảo: Hòn Dấu (Đồ Sơn), Hòn Nẹ, (Cửa Đẩy), Cù lao Chàm, Phú Quý (Bình Thuận), Côn Đảo (Vũng Tàu), Phú Quốc - đảo lớn nhât nước ta và quần thể biển đảo Hà Tiên - nguồn tài nguyên quý giá mà khó nơi nào trên thế giới có được. Thưc tế cho thấy biển thu hút trên 80% lương khách du lịch vào nước ta, 1 số khu du lịch có khả năng cạnh tranh trên thị truờng thế giới như: Fumara, Hòn Tre, Mũi Né, Long Hải, Phước Hải, Phú Quốc… 1.4 Sông, hồ, thác, suối, hang động Việt Nam có khoảng 2360 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên, hê thống sông ngòi dày đặc, trong các vùng đồng bằng lớn mạng lưới kênh rạch chằng chịt thuận tiên cho việc đi lại. Sông ngòi Việt Nam có nhiều thác ghềnh chảy qua các thung lũng hẹp, sâu ở vùng núi đồi, cao nguyên; ở các đồng bằng sông thường chảy êm đềm, uốn khúc quanh co, trước khi ra biển tạo thành nhiều đầm phá.

Sông, hồ, thác, suối là tài nguyên lớn cho các loại hình du lịch nghỉ duỡng, chữa bệnh, bơi lặn săn, câu cá, phơi nắng, ngắm cảnh trên sông, mạo hiểm vượt thác… Hồ ở Việt Nam đa phần nhỏ nhưng nguồn gốc đa dạng: nguồn gốc karst, kiến tạo, khúc sông cổ, vũng vịnh hoặc do con người tạo nên. Một số hồ được du khách ưa thích như: Ba Bể (Bắc Kạn), xung quanh hồ có núi đá vôi rừng cây rậm rạp…; Hồ Hoàn Kiếm, Hồ Tây, Hồ Gươm, Hồ Xuân Hương, Than Thở (Đà Lạt); Hồ Thang Theng (Cao Bằng), mực nước lên xuống 2 lần trong ngày như thuỷ triều, Hồ Lắc lớn nhất Tây Nguyên, biển hồ Tơ Nưng (Gia Lai)… 9 Tạo “Ấn Tượng Việt Nam” nhằm thu hút du khách quốc tế Thác: Bản Giốc-lớn nhất nước ta, vô cùng hùng vĩ, vẻ đẹp vô giá,thác Đầu Đẳng (Cao Bằng), ; thác Prenn, Datala (Lâm Đồng), thác Yaly (Gia Lai) ; thác Trị an, Đá Hàn (Đồng Nai)… Suối: nước ta có khoảng 200 suối khoáng và suối nước nóng, riêng miền Nam có tới 100 suối, suối có hàm lương khoáng cao và rất tốt để chữa biệnh hay thư giãn, được nhiều người ưa chuộng.Có thể kể đến như: suối Vĩnh Hảo (Bình Thuận), suối Nghệ, Đảnh Thạnh (Khánh Hoà), Tri Tôn (An Giang)… là những suối khoáng, bên cạnh những suối nóng như: Nhân Gà, Kênh Gà… (miền Bắc), Cổ Bi, Bình Hoà, Nghĩa Kỳ, Phú Sen, Triêm Đức, Lệ Ninh… (miền Trung), cụm suối ở Đắc Tô, Kontum… (Tây Nguyên), suối Dục Mỹ, Bình Châu… (miền Nam) Hang dộng được thế giới đánh giá cao như: Tam Thanh (Lạng Sơn) được tạo thành trong dãy núi đá vôi; Hương Tích-Chùa Hương mệnh danh “ Nam Thiên đệ nhất động”; Phong Nha đẹp và lớn nhất nước ta, di sản văn hoá thế giới; Thạch Động –một trong 7 cảnh đẹp nổi tiếng ở Hà Tiên… Với những thế mạnh trên, tiềm năng du lịch của ta được ví như cô gái đẹp chìm đắm trong giấc ngủ dài, bỗng một ngày kia, chiếc gậy thần hội nhập đã đánh thức nàng dậy. Chúng ta không thể để tiềm năng cứ mãi là tiềm ẩn mà hãy khoe vẻ đẹp thiên tặng ấy cho thế giới chiêm ngưỡng.2 : Tiềm năng du lịch nhân văn 1.1 Lịch sử và văn hoá Việt Nam ta có hơn 4000 năm lịch sử, là nơi hội tụ nhiều chủng tộc với nhiều ngữ hệ khác nhau (Môn - Khmer, Việt Mường, Tạng, Tày-Thái, Malai - Indonesia… ), hấp thụ nhiều nền văn minh rực rỡ: Trung Quốc, Ấn Độ, Châu Âu, Châu Mĩ… Chính những nguyên nhân trên tạo nên sự đa dạng, phong phú về tài nguyên nhân văn cho nền du lịch Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ