Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế" được thực hiện bởi sinh viên Lê Nhật Huy (Lớp K51A Quản trị Kinh doanh, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của PGS. Hoàng Trọng Hùng trong niên khóa 2017 – 2021.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế đang phát triển, số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tăng nhanh kéo theo nhu cầu tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngày càng lớn. Cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng và các công ty tài chính, hoạt động cho vay – đặc biệt là phân khúc khách hàng DNNVV – đóng vai trò là nguồn thu nhập và lợi nhuận chủ yếu của các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, bước sang năm 2020, nền kinh tế và hệ thống tài chính đối mặt với nhiều khó khăn, bao gồm áp lực lạm phát, thanh khoản và sự gia tăng của rủi ro nợ xấu. Đặc biệt, tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19 khiến nhiều doanh nghiệp suy giảm năng lực tài chính, đòi hỏi Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế (VCB Huế) phải vừa hỗ trợ cung ứng vốn tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, vừa nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo an toàn tín dụng.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cấp tín dụng tại đơn vị, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay DNNVV tại VCB Huế giai đoạn 2017 – 2019; xác định rõ các kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay DNNVV tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế và các phòng ban trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chỉ tiêu phản ánh quy mô và cơ cấu tín dụng (doanh số cho vay, dư nợ cho vay, phân loại theo kỳ hạn, ngành kinh tế, loại hình doanh nghiệp, tài sản bảo đảm), các chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng (tốc độ tăng trưởng, hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, trích lập dự phòng rủi ro, vòng quay vốn tín dụng, mức sinh lời vốn vay) và công tác phát triển, kiểm soát hoạt động cho vay tại chi nhánh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của đề tài được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý luận ngân hàng thương mại:
- Tiêu chí xác định DNNVV: Căn cứ theo Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân loại theo lĩnh vực hoạt động, số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm và tổng nguồn vốn.
| Lĩnh vực hoạt động |
Tiêu chí |
Doanh nghiệp siêu nhỏ |
Doanh nghiệp nhỏ |
Doanh nghiệp vừa |
| Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và Công nghiệp, xây dựng |
Tổng nguồn vốn |
$\le$ 3 tỷ đồng |
Trên 3 tỷ đến 20 tỷ đồng |
Trên 20 tỷ đến 100 tỷ đồng |
|
Lao động đóng BHXH |
$\le$ 10 người |
Trên 10 người đến 100 người |
Trên 100 người đến 200 người |
| Thương mại và Dịch vụ |
Tổng nguồn vốn |
$\le$ 3 tỷ đồng |
Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng |
Trên 50 tỷ đến 100 tỷ đồng |
|
Lao động đóng BHXH |
$\le$ 10 người |
Trên 10 người đến 50 người |
Trên 50 người đến 100 người |
- Khái niệm và quy định cho vay: Vận dụng Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (quy định rõ về chuyển giao quyền sử dụng vốn tạm thời, nguyên tắc hoàn trả nợ gốc và lãi, thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, hạn mức tín dụng).
- Quy định về rủi ro tín dụng và trích lập dự phòng: Căn cứ Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Quy trình cho vay chuẩn 5 bước: (1) Lập hồ sơ đề nghị vay; (2) Phân tích tín dụng (đánh giá năng lực pháp lý, uy tín, tình hình tài chính và thẩm định dự án/phương án kinh doanh/tài sản bảo đảm); (3) Quyết định tín dụng; (4) Giải ngân; (5) Giám sát tín dụng và thu nợ.
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
- Tỷ trọng cho vay có tài sản bảo đảm (TSBĐ): $\frac{\text{Dư nợ cho vay có TSBĐ}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$
- Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ: $\frac{\text{Dư nợ năm nay} - \text{Dư nợ năm trước}}{\text{Dư nợ năm trước}} \times 100%$
- Hệ số thu nợ: $\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100%$
- Tỷ lệ nợ quá hạn: $\frac{\text{Số dư nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$
- Vòng quay vốn tín dụng: $\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$
- Mức sinh lời vốn vay: $\frac{\text{Lợi nhuận từ hoạt động cho vay}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$
- Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro: $\frac{\text{Dự phòng rủi ro}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, số liệu thống kê tổng kết nội bộ giai đoạn 2017 – 2019 do các phòng ban chức năng tại VCB Huế cung cấp; hệ thống các văn bản luật, nghị định, thông tư của Ngân hàng Nhà nước và các tài liệu chuyên ngành.
- Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp 05 cán bộ chuyên trách có kinh nghiệm tại VCB Huế, bao gồm: 01 Giám đốc chi nhánh, 01 Trưởng phòng Khách hàng bán lẻ, 01 Chuyên viên quan hệ khách hàng, 01 Chuyên viên sản phẩm và 01 Chuyên viên phân tích tín dụng. Mục đích phỏng vấn nhằm xác định các vướng mắc, khó khăn thực tế trong triển khai tín dụng DNNVV.
Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng cơ cấu) và phương pháp so sánh (so sánh theo chuỗi thời gian 2017, 2018, 2019 và so sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn) để đánh giá sự biến động về quy mô và chất lượng cho vay.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại
Chương này tập trung làm rõ bản chất và vai trò của phân khúc khách hàng DNNVV trong nền kinh tế. DNNVV sở hữu các ưu thế như: bộ máy tinh gọn, linh hoạt, khả năng phản ứng nhanh với thị trường và chi phí cố định thấp; tuy nhiên nhóm này gặp hạn chế lớn về quy mô vốn chủ sở hữu, trình độ công nghệ và thiếu hụt tài sản cố định giá trị cao để thế chấp. Tín dụng ngân hàng đóng vai trò thiết yếu giúp doanh nghiệp duy trì chu kỳ sản xuất liên tục, tối ưu hóa cơ cấu vốn và tăng cường khả năng cạnh tranh.
Tác giả phân loại hoạt động cho vay theo nhiều tiêu chí:
- Theo thời hạn: Cho vay ngắn hạn (dưới 12 tháng) và cho vay trung - dài hạn (trên 12 tháng đến trên 60 tháng).
- Theo bảo đảm tiền vay: Cho vay có TSBĐ (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bên thứ ba, tài sản hình thành từ vốn vay) và cho vay không có TSBĐ (tín chấp).
- Theo phương thức cấp vốn: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay trực tiếp theo dự án và cho vay đồng tài trợ.
Về quản trị rủi ro tín dụng, chương 1 phân tích nguyên nhân dẫn đến các cấp độ rủi ro (chậm thu lãi, chậm thu gốc, không thu đủ lãi, mất vốn). Nguyên nhân xuất phát từ:
- Phía ngân hàng: Chạy theo quy mô dư nợ, lỏng lẻo trong thẩm định, cán bộ thiếu năng lực chuyên môn hoặc vi phạm đạo đức nghề nghiệp, kiểm tra sau giải ngân chưa chặt chẽ.
- Phía doanh nghiệp: Kinh doanh thua lỗ, lập phương án khống, sử dụng vốn sai mục đích, thiếu minh bạch báo cáo tài chính.
- Môi trường khách quan: Biến động kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ (tái cấp vốn, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở OMO, lãi suất), thay đổi môi trường pháp lý và các cú sốc bất khả kháng như dịch bệnh Covid-19.
Cuối chương, tác giả tổng kết bài học kinh nghiệm từ hai ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam:
- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank): Thiết lập các gói ưu đãi lãi suất cạnh tranh (đặc biệt là lãi suất cho vay ngoại tệ từ 1,3% – 2,0%/năm cho doanh nghiệp ngành sợi, dệt may, dăm gỗ); thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu sản phẩm cho từng nhóm doanh nghiệp.
- Ngân hàng TMCP Quân đội (MB): Chủ động tiếp cận các nhóm khách hàng thuộc lĩnh vực ưu tiên; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thẩm định; cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý tài chính và phương án sử dụng vốn cho khách hàng vay.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
Chương 2 trình bày tổng quan về VCB Huế và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động cấp tín dụng DNNVV giai đoạn 2017 – 2019.
Về cơ cấu tổ chức, VCB Huế vận hành theo mô hình gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, các Phó Giám đốc), 12 phòng ban chuyên môn tại hội sở chi nhánh (Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Bán lẻ, Phòng Quản lý nợ, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Ngân quỹ, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự...) và 07 phòng giao dịch trực thuộc (PGD Hương Thủy, PGD Mai Thúc Loan, PGD Bến Ngự, PGD Phú Vang, PGD Hùng Vương, PGD Phạm Văn Đồng, PGD Trần Hưng Đạo).
Tình hình nguồn nhân lực và nguồn vốn của chi nhánh được tổng hợp qua các bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2017 (Người) |
Năm 2018 (Người) |
Năm 2019 (Người) |
Tỷ trọng năm 2019 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Tổng số lao động |
184 |
186 |
189 |
100,0 |
+1,1 |
+1,6 |
| Phân theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
63 |
64 |
66 |
34,9 |
+1,6 |
+3,1 |
| - Nữ |
121 |
122 |
123 |
65,1 |
+0,8 |
+0,8 |
| Phân theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
| - Trên đại học (Thạc sĩ) |
33 |
34 |
36 |
19,0 |
+3,0 |
+5,9 |
| - Đại học |
142 |
145 |
146 |
77,2 |
+2,1 |
+0,7 |
| - Cao đẳng, trung cấp |
5 |
1 |
1 |
0,5 |
-80,0 |
0,0 |
| - Lao động phổ thông |
4 |
6 |
6 |
3,2 |
+50,0 |
0,0 |
| Chỉ tiêu tài sản & nguồn vốn |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Tăng trưởng 2018/2017 |
Tăng trưởng 2019/2018 |
| Tổng tài sản (Tỷ đồng) |
5.354 |
6.520 |
7.294 |
+21,78% (+1.166 tỷ) |
+11,87% (+774 tỷ) |
| Quan hệ tín dụng khách hàng |
— |
— |
— |
+36,12% (+1.192 tỷ) |
Tăng trưởng dương |
Ghi chú: Tốc độ tăng trưởng tài sản bình quân của VCB Huế giai đoạn 2017 – 2019 đạt 16,72%/năm.
Về thực trạng cho vay khách hàng DNNVV:
- Chi nhánh đã triển khai đánh giá hoạt động tín dụng qua 16 bảng số liệu và 7 biểu đồ theo dõi các chỉ tiêu: Doanh số cho vay và thu nợ; Dư nợ phân theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung và dài hạn); Dư nợ phân theo ngành kinh tế (Công nghiệp – Xây dựng, Nông – Lâm – Ngư nghiệp, Thương mại – Dịch vụ); Dư nợ theo loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp Liên doanh); Tỷ trọng cho vay có bảo đảm bằng tài sản.
- Đánh giá chất lượng tín dụng thông qua tỷ lệ tăng trưởng dư nợ, hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro, vòng quay vốn tín dụng và mức sinh lời vốn vay.
- Đánh giá các khâu tác nghiệp: Công tác nghiên cứu thị trường, triển khai cơ chế chính sách tín dụng, truyền thông quảng bá sản phẩm dịch vụ và kiểm soát chất lượng tín dụng sau giải ngân.
- Kết quả phỏng vấn sâu 05 cán bộ nhân viên chỉ ra những khó khăn trọng tâm: Áp lực cạnh tranh lãi suất từ các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn; sự cứng nhắc trong điều kiện nhận tài sản bảo đảm đối với các DNNVV có đặc thù tài sản phân tán; khó khăn trong việc xác minh tính chính xác của báo cáo tài chính nội bộ do doanh nghiệp cung cấp.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
Trên cơ sở định hướng chung của toàn hệ thống Vietcombank và định hướng phát triển tín dụng tại tỉnh Thừa Thiên Huế, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:
-
Nhóm giải pháp phát triển và mở rộng quy mô cho vay:
- Đổi mới chính sách quan hệ khách hàng: Xây dựng dữ liệu khách hàng theo từng phân khúc; nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ tín dụng về tiềm năng tăng trưởng của khối DNNVV.
- Chính sách lãi suất linh hoạt: Thiết lập biên độ lãi suất cạnh tranh phù hợp với mức độ rủi ro và lợi ích tổng thể của từng nhóm khách hàng.
- Đa dạng hóa sản phẩm cấp tín dụng: Nghiên cứu các gói tín dụng chuyên biệt, phù hợp với chu kỳ kinh doanh của các ngành nghề trọng điểm tại địa phương.
- Cải tiến điều kiện tài sản bảo đảm: Linh hoạt hóa việc nhận TSBĐ, chấp nhận bảo đảm bằng dòng tiền kinh doanh và tài sản hình thành từ vốn vay đi kèm cơ chế kiểm soát chặt chẽ.
-
Nhóm giải pháp nâng cao quản trị rủi ro tín dụng:
- Hoàn thiện công tác nhận biết, đo lường và xếp hạng tín nhiệm nội bộ đối với DNNVV.
- Thực hiện phân tán rủi ro danh mục, tránh tập trung quá mức vào các ngành nghề có độ biến động cao.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và kiểm tra hiện trường định kỳ sau giải ngân.
-
Nhóm giải pháp tháo gỡ khó khăn từ kết quả phỏng vấn thực tế:
- Ban hành các chương trình ưu đãi lãi suất vay vốn có tính cạnh tranh cao để thu hút khách hàng mới.
- Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, tối ưu hóa quy trình phối hợp giữa Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Bán lẻ và Phòng Quản lý nợ.
Kết quả và đóng góp
Về mặt dữ liệu thực chứng và kết quả nghiên cứu:
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ dữ liệu về tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự (189 cán bộ nhân viên, trong đó 96,2% có trình độ đại học và trên đại học năm 2019) và tình hình tăng trưởng tài sản (đạt 7.294 tỷ đồng năm 2019) của VCB Huế.
- Phân tích chi tiết chuỗi số liệu 3 năm (2017 – 2019) về quy mô, cơ cấu và chất lượng tín dụng DNNVV; xác định rõ tỷ trọng dư nợ theo kỳ hạn, cơ cấu ngành kinh tế và các hệ số an toàn vốn.
- Tổng hợp được các vướng mắc thực tiễn tại VCB Huế thông qua kết quả phỏng vấn chuyên sâu 05 cán bộ chuyên môn.
Về đề xuất và đóng góp ứng dụng:
- Xây dựng hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn tại chi nhánh, bao gồm chính sách lãi suất linh hoạt, cải tiến điều kiện nhận TSBĐ và giải pháp quản trị rủi ro sau giải ngân.
- Đưa ra các kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, chính quyền địa phương) trong việc hoàn thiện môi trường pháp lý hỗ trợ DNNVV.
- Đề xuất kiến nghị với Hội sở chính Vietcombank trong việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng, hoàn thiện sản phẩm và cơ chế khoán kế hoạch cho chi nhánh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định theo phạm vi đề tài:
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế với chuỗi số liệu dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019.
- Quy mô khảo sát định tính: Dữ liệu sơ cấp mới chỉ thực hiện phỏng vấn sâu với cỡ mẫu hẹp gồm 05 cán bộ nhân viên ngân hàng, chưa mở rộng khảo sát điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đối với các khách hàng DNNVV đang vay vốn tại chi nhánh để đánh giá mức độ hài lòng và rào cản từ phía người vay.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng thu thập số liệu trong các giai đoạn tiếp theo (giai đoạn từ năm 2020 trở đi) để đánh giá toàn diện tác động của biến động kinh tế và dịch bệnh Covid-19; kết hợp khảo sát định lượng trên quy mô mẫu lớn hơn bao gồm cả ngân hàng và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế học tham khảo khung phân tích thực trạng hoạt động cho vay, hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng và phương pháp xử lý số liệu thống kê trong khóa luận tốt nghiệp.
- Cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng: Tham khảo phương pháp phân tích cơ cấu dư nợ, quy trình đánh giá rủi ro và các giải pháp thực tế trong việc mở rộng thị phần tín dụng đối với phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh.
Các phần có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm: Khung lý thuyết và tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP (Chương 1); Phương pháp phân tích các chỉ tiêu định lượng tài chính và nhân sự tại ngân hàng (Chương 2); Hệ thống giải pháp phát triển tín dụng gắn với quản trị rủi ro (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để xác định tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa?
Tác giả căn cứ vào Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên tiêu chí tổng nguồn vốn hoặc số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm theo hai khu vực: (1) Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và Công nghiệp, xây dựng; (2) Thương mại và Dịch vụ.
2. Mẫu dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập từ những đối tượng nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu 05 cán bộ chuyên trách tại VCB Huế, bao gồm: 01 Giám đốc chi nhánh, 01 Trưởng phòng Khách hàng bán lẻ, 01 Chuyên viên quan hệ khách hàng, 01 Chuyên viên sản phẩm và 01 Chuyên viên phân tích tín dụng.
3. Quy mô tổng tài sản và chất lượng nhân sự của Vietcombank Chi nhánh Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Tổng tài sản của VCB Huế tăng từ 5.354 tỷ đồng (năm 2017) lên 6.520 tỷ đồng (năm 2018, tăng 21,78%) và đạt 7.294 tỷ đồng (năm 2019, tăng 11,87%), đạt tốc độ tăng bình quân 16,72%/năm. Tổng số lao động tăng từ 184 người (2017) lên 189 người (2019), trong đó lao động nữ chiếm 65,1% (123 người) và cán bộ có trình độ đại học trở lên chiếm 96,2% (146 đại học và 36 trên đại học).
4. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm từ những ngân hàng thương mại nào?
Tác giả phân tích và rút ra bài học từ 02 ngân hàng: VietinBank (về chính sách ưu đãi lãi suất cạnh tranh 1,3% – 2,0%/năm cho các ngành thế mạnh và tổ chức bộ phận chuyên trách khách hàng doanh nghiệp) và MB Bank (về việc chủ động tiếp cận khách hàng lĩnh vực ưu tiên, đầu tư công nghệ thông tin và cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính).
5. Quy trình cho vay khách hàng DNNVV được tác giả hệ thống hóa gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị vay; Bước 2: Phân tích tín dụng (đánh giá năng lực pháp lý, uy tín, tài chính và thẩm định dự án/TSBĐ); Bước 3: Quyết định tín dụng; Bước 4: Giải ngân; Bước 5: Giám sát tín dụng và thu nợ (kiểm tra trước, trong, sau cho vay và xử lý nợ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Nhật Huy đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở khoa học về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại. Đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng quy mô, cơ cấu và chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế giai đoạn 2017 – 2019 thông qua hệ thống số liệu thứ cấp và dữ liệu phỏng vấn sâu cán bộ quản lý. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất tập trung vào việc đổi mới chính sách khách hàng, linh hoạt hóa điều kiện bảo đảm và tăng cường kiểm soát rủi ro, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh tín dụng của chi nhánh trong môi trường cạnh tranh.