Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Thông tin kế toán quản trị cho việc phát triển

Thông tin kế toán quản trị hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại. Nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

106
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cách dùng thông tin kế toán quản trị phát triển thẻ tại BIDV Thành Đô

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, Thông tin kế toán quản trị đóng vai trò then chốt giúp các ngân hàng thương mại nâng cao năng lực cạnh tranh. Tại BIDV Chi nhánh Thành Đô, việc phát triển Dịch vụ thẻ ngân hàng không chỉ là mở rộng quy mô mà còn là tối ưu hóa lợi nhuận. Hệ thống Kế toán quản trị cung cấp các dữ liệu chi tiết về chi phí, doanh thu và hiệu quả của từng dòng thẻ. Điều này giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định chiến lược chính xác trong việc tiếp cận khách hàng mục tiêu tại khu vực Long Biên. Việc sử dụng thông tin này đảm bảo ngân hàng không lãng phí nguồn lực vào các phân khúc không tiềm năng.

1.1. Vai trò của Kế toán quản trị trong ngành kinh tế nông nghiệp

Dù luận văn thuộc ngành Kinh tế nông nghiệp, nhưng việc áp dụng Kế toán quản trị vào ngân hàng là sự kết hợp tất yếu. Tại các khu vực đang đô thị hóa nhanh như Long Biên, nhu cầu về Dịch vụ thẻ ngân hàng của cư dân nông nghiệp chuyển đổi sang công nghiệp là rất lớn. Kế toán quản trị giúp phân tích đặc điểm thu nhập và thói quen tiêu dùng của đối tượng này. Từ đó, ngân hàng thiết kế các sản phẩm thẻ phù hợp với đặc thù kinh tế địa phương. Hệ thống này thu thập dữ liệu từ quá khứ để dự báo nhu cầu tương lai, giúp tối ưu hóa dòng vốn đầu tư.

1.2. Tầm quan trọng của Thông tin kế toán quản trị dịch vụ thẻ

Thông tin kế toán quản trị cung cấp cái nhìn toàn diện về hoạt động phát hành thẻ. Nó bao gồm cả thông tin tài chính và phi tài chính như độ tuổi, giới tính và mức thu nhập của khách hàng. Tại BIDV Chi nhánh Thành Đô, thông tin này là căn cứ để xác định loại thẻ nào (Etrans, Harmony hay Visa) nên được ưu tiên phát triển. Chất lượng thông tin ảnh hưởng trực tiếp đến tính hiệu quả của các Quyết định quản trị sản phẩm. Nếu thiếu thông tin chính xác, ngân hàng dễ gặp rủi ro về chi phí phát hành và quản lý thẻ vượt mức cho phép.

II. Thách thức quản trị chi phí dịch vụ thẻ tại BIDV Thành Đô

Việc phát triển Dịch vụ thẻ ngân hàng luôn đi kèm với những áp lực về Quản trị chi phí dịch vụ thẻ. Các loại thẻ công nghệ cao như thẻ chip đòi hỏi mức đầu tư lớn về hạ tầng và thiết bị POS/ATM. Tại BIDV Chi nhánh Thành Đô, thách thức lớn nhất là làm sao để giảm thiểu chi phí phát hành nhưng vẫn duy trì được chất lượng dịch vụ. Hệ thống Hệ thống thông tin kế toán ngân hàng hiện tại cần được nâng cấp để theo dõi chi tiết từng khoản mục chi phí phát sinh. Việc nhận diện đúng các nhân tố ảnh hưởng giúp nhà quản trị kiểm soát tốt hơn biên lợi nhuận của mảng bán lẻ thẻ.

2.1. Khó khăn khi Quản trị chi phí dịch vụ thẻ hiện nay

Chi phí phát hành thẻ bao gồm chi phí vật tư, nhân công và quảng bá thương hiệu. Tại chi nhánh, việc phân bổ chi phí chung cho từng loại thẻ thường gặp khó khăn do thiếu tiêu thức phân bổ hợp lý. Quản trị chi phí dịch vụ thẻ đòi hỏi sự tách bạch giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi. Một số loại thẻ có chi phí duy trì cao nhưng doanh số sử dụng thấp, gây lãng phí nguồn lực. Nhà quản trị cần sử dụng Phân tích biến động chi phí để tìm ra nguyên nhân của sự lãng phí này. Việc tối ưu hóa quy trình giúp giảm bớt các bước trung gian không cần thiết.

2.2. Rủi ro từ việc thiếu Quyết định quản trị sản phẩm chuẩn

Nếu không có Thông tin kế toán quản trị đầy đủ, các Quyết định quản trị sản phẩm dễ mang tính cảm tính. Việc phát hành thẻ cho sai đối tượng khách hàng dẫn đến tỷ lệ thẻ "rác" tăng cao. Điều này không chỉ gây tốn kém chi phí phôi thẻ mà còn ảnh hưởng đến chỉ tiêu hiệu quả chung. Tại khu vực Long Biên, cạnh tranh từ các ngân hàng khác như ACB, VCB là rất lớn. Việc chậm trễ trong việc điều chỉnh chính sách phí hoặc lãi suất thẻ tín dụng có thể làm mất thị phần. Do đó, thông tin từ kế toán phải được cập nhật thường xuyên và kịp thời.

III. Bí quyết lập dự toán ngân sách thẻ giúp BIDV tăng trưởng nhanh

Lập Dự toán ngân sách thẻ là bước quan trọng để định hướng hoạt động kinh doanh trong kỳ. Tại BIDV Chi nhánh Thành Đô, dự toán được xây dựng dựa trên mục tiêu tăng trưởng thẻ của Hội sở và đặc thù địa bàn. Nhà quản trị sử dụng dữ liệu lịch sử kết hợp với dự báo thị trường để ấn định số lượng thẻ phát hành mới. Việc lập dự toán chi tiết giúp chi nhánh chủ động trong việc phân bổ nhân sự và nguồn vốn. Đây cũng là công cụ để kiểm soát các hoạt động tiếp thị và chăm sóc khách hàng. Một bản dự toán sát thực tế sẽ giúp ngân hàng tối ưu hóa lợi nhuận kỳ vọng.

3.1. Hướng dẫn Phân tích điểm hòa vốn dịch vụ thẻ chi tiết

Phân tích điểm hòa vốn dịch vụ thẻ giúp xác định số lượng thẻ tối thiểu cần phát hành để bù đắp chi phí. Công thức tính dựa trên phí thường niên, phí giao dịch và các khoản chi phí biến đổi trên mỗi thẻ. Tại chi nhánh, việc phân tích này được thực hiện cho từng dòng sản phẩm như thẻ ghi nợ nội địa và thẻ tín dụng quốc tế. Khi biết được điểm hòa vốn, nhà quản trị có thể thiết lập các chương trình khuyến mãi phù hợp. Đây là chỉ số quan trọng để đánh giá tính khả thi của việc đầu tư thêm hệ thống máy ATM hoặc POS tại các khu đô thị mới.

3.2. Cách Định giá sản phẩm dịch vụ thẻ để tăng cạnh tranh

Việc Định giá sản phẩm dịch vụ thẻ phải dựa trên chi phí thực tế và giá thị trường của các đối thủ. Kế toán quản trị cung cấp dữ liệu về giá thành dịch vụ để làm căn cứ thiết lập biểu phí. Tại BIDV Chi nhánh Thành Đô, chính sách giá cần linh hoạt cho từng nhóm khách hàng như sinh viên hoặc cán bộ nhân viên. Định giá thấp có thể thu hút khách hàng nhưng lại gây áp lực lên lợi nhuận. Ngược lại, giá quá cao sẽ khiến khách hàng rời bỏ dịch vụ. Do đó, việc sử dụng thông tin chi phí chính xác là chìa khóa để có một chiến lược giá tối ưu.

IV. Phương pháp lập báo cáo bộ phận trong ngân hàng BIDV hiệu quả

Hệ thống Báo cáo bộ phận trong ngân hàng giúp đánh giá hiệu quả của từng phòng ban, cá nhân. Tại BIDV Chi nhánh Thành Đô, báo cáo này tập trung vào kết quả kinh doanh thẻ của Phòng Quan hệ khách hàng và Phòng Kế toán. Báo cáo cung cấp các chỉ số về doanh số thanh toán, số lượng thẻ hoạt động và nợ quá hạn thẻ tín dụng. Thông tin từ báo cáo giúp lãnh đạo chi nhánh khen thưởng hoặc điều chỉnh kế hoạch kịp thời. Việc minh bạch hóa thông tin giúp tạo động lực cho nhân viên hoàn thành chỉ tiêu. Đây là một phần không thể thiếu của hệ thống Kế toán quản trị hiện đại.

4.1. Tối ưu Hệ thống thông tin kế toán ngân hàng nội bộ

Hệ thống thông tin kế toán ngân hàng cần được tích hợp đồng bộ giữa các phân hệ. Tại chi nhánh, dữ liệu từ Trung tâm thẻ phải được kết nối trực tiếp với phần mềm kế toán quản trị. Điều này giúp giảm thiểu sai sót do nhập liệu thủ công và tăng tốc độ lập báo cáo. Một hệ thống tốt sẽ cho phép truy xuất thông tin khách hàng và lịch sử giao dịch trong thời gian thực. Nhà quản trị có thể theo dõi biến động doanh thu thẻ hàng ngày để có phản ứng nhanh với thị trường. Việc bảo mật thông tin cũng là yêu cầu tiên quyết đối với hệ thống này.

4.2. Kỹ thuật Phân tích biến động chi phí phát hành thẻ

Phân tích biến động chi phí giúp so sánh giữa chi phí thực tế phát sinh và chi phí dự toán. Tại BIDV Chi nhánh Thành Đô, các biến động về chi phí phôi thẻ, chi phí chuyển phát và chi phí nhân công được phân tích kỹ lưỡng. Nguyên nhân của sự chênh lệch có thể do thay đổi giá thị trường hoặc do quản lý kém hiệu quả. Việc xác định trách nhiệm của từng bộ phận giúp cải thiện quy trình vận hành. Nhà quản trị sử dụng kết quả phân tích để điều chỉnh dự toán cho các kỳ tiếp theo. Kỹ thuật này đảm bảo ngân hàng luôn đi đúng hướng về mặt tài chính.

V. Kết quả phát triển sản phẩm mới tại BIDV Chi nhánh Thành Đô

Nhờ áp dụng tốt Thông tin kế toán quản trị, việc Phát triển sản phẩm mới tại chi nhánh đã đạt được nhiều thành tựu. Số lượng thẻ phát hành tăng trưởng ổn định qua các năm 2016-2018. Các sản phẩm như thẻ Harmony và Visa Gold nhận được phản hồi tích cực từ thị trường. Doanh thu từ phí dịch vụ thẻ trở thành một nguồn thu quan trọng, đóng góp đáng kể vào tổng lợi nhuận của chi nhánh. Sự gia tăng mạng lưới ATM và POS giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng tại khu vực Long Biên. Kết quả này khẳng định vai trò không thể thay thế của kế toán quản trị trong quản lý ngân hàng.

5.1. Thực trạng Dịch vụ thẻ ngân hàng tại Chi nhánh Thành Đô

Hiện nay, BIDV Chi nhánh Thành Đô đang quản lý hàng chục nghìn thẻ các loại. Mạng lưới máy ATM và POS được phân bổ rộng khắp tại các khu dân cư và trung tâm thương mại. Thực trạng cho thấy tỷ trọng thẻ ghi nợ nội địa vẫn chiếm đa số, nhưng thẻ tín dụng quốc tế đang có xu hướng tăng mạnh. Dịch vụ thẻ ngân hàng tại đây được đánh giá là hiện đại và bảo mật cao. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế về thời gian xử lý tra soát và khiếu nại của khách hàng. Chi nhánh đang nỗ lực cải thiện quy trình để nâng cao chất lượng phục vụ.

5.2. Hiệu quả từ việc sử dụng Thông tin kế toán quản trị

Việc sử dụng Thông tin kế toán quản trị đã giúp chi nhánh tiết kiệm được khoảng 10-15% chi phí vận hành thẻ. Các quyết định về lắp đặt máy ATM mới dựa trên Phân tích điểm hòa vốn mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt. Đội ngũ quản lý đã biết tận dụng dữ liệu từ Báo cáo bộ phận trong ngân hàng để điều hành công việc. Sự phối hợp giữa bộ phận kế toán và kinh doanh trở nên nhịp nhàng hơn. Hiệu quả kinh doanh thẻ tăng lên đồng nghĩa với việc uy tín của BIDV trên địa bàn được củng cố. Đây là nền tảng để chi nhánh phát triển thêm các dịch vụ tài chính khác.

VI. Tương lai hệ thống thông tin kế toán ngân hàng BIDV hiện đại

Tương lai của BIDV Chi nhánh Thành Đô gắn liền với việc chuyển đổi số và hoàn thiện hệ thống Kế toán quản trị. Ngân hàng cần đầu tư mạnh mẽ hơn vào trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích dữ liệu lớn từ khách hàng. Việc dự báo xu hướng tiêu dùng thông qua Thông tin kế toán quản trị sẽ trở nên tự động hóa và chính xác hơn. Các giải pháp về thẻ ảo và thanh toán không tiếp xúc sẽ là trọng tâm phát triển. Hệ thống kế toán phải thích ứng để hạch toán các loại hình dịch vụ mới này. Tầm nhìn đến năm 2025, chi nhánh sẽ trở thành đơn vị dẫn đầu về dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Hà Nội.

6.1. Giải pháp hoàn thiện Kế toán quản trị cho dịch vụ thẻ

Để hoàn thiện hệ thống, chi nhánh cần chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao về Kế toán quản trị. Việc phân quyền cho nhà quản trị cấp cơ sở cần được thực hiện mạnh mẽ hơn để tăng tính chủ động. Cần xây dựng một bộ chỉ số đánh giá hiệu quả (KPI) gắn liền với dữ liệu kế toán. Hệ thống thông tin kế toán ngân hàng cần được nâng cấp tính năng phân tích xu hướng. Ngoài ra, việc lắng nghe phản hồi từ khách hàng để điều chỉnh báo cáo quản trị là rất cần thiết. Sự minh bạch và chính xác của thông tin sẽ là chìa khóa thành công.

6.2. Định hướng phát triển sản phẩm mới bền vững đến 2025

Đến năm 2025, BIDV Chi nhánh Thành Đô tập trung vào các dòng thẻ xanh và tích hợp đa tiện ích. Việc Phát triển sản phẩm mới sẽ gắn liền với trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường. Các quyết định đầu tư sẽ dựa trên phân tích lợi ích dài hạn thay vì lợi nhuận ngắn hạn. Thông tin kế toán quản trị sẽ đóng vai trò là "la bàn" dẫn đường cho mọi chiến lược kinh doanh. Ngân hàng sẽ tăng cường liên kết với các đối tác trong hệ sinh thái số để gia tăng giá trị cho chủ thẻ. Sự phát triển bền vững này sẽ đảm bảo vị thế của chi nhánh trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/10/2025
Thông tin kế toán quản trị cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thành đô luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYÊN THỊ PHƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHO VIỆC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ Ngành: Kế toán Mã số: 8340301 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Bùi Bằng Đoàn NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Mọi nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực khách quan và chưa từng được ai công bố trong bat kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác. Tôi cũng xin cam kết răng, mọi sự giúp đỡ cho công việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi.

Hà Nội, ngày.năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Phượng LỜI CÁM ƠN Sau quá trình nghiên cứu và học tập tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ khoa học chuyên ngành Kế toán với đề tài: “Thông tin kế toán quản trị cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phân Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Thành Đô”. Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Thây, Cô Khoa kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Bùi Bằng Đoàn đã dành nhiều tâm huyết, tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các Phòng ban cùng toàn thể cán bộ, nhân viên Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam- Chi nhánh Thành Đô đã tạo điều kiệp giúp đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình hoàn thiện đề tài khoa học nghiên cứu của mình. Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày.năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Phượng il MỤC LỤC Lời cam Oa1. c0 2111211112111 11111 111111111111 11111111 1111k TH KH KH kg kkp i LỜI CẢm ƠI.

12220 11121111121111111 1111111111112 11 111 1E KH KHE K1 TH 1E KH. il MUC LUC oo. eee cece ee ceeceececccccecuceececccecauucececcccauavsesecececeauaesesecccecauuceeeceesauausecececeeeauesetesenenas iil Damh muc chit viét tat .ccccccccccccccccccscecsssessevavscsesassevsesevassesassevassevasstsassevavstvacsevecseeavstsees v1 Damh Muc 1 —. vn Danh mục sơ đỒ.

22 St n1 Sn 1211315515551 55 811115515 1151101115115 81 511 1T 5T 5tr nen Vill Trich yeu Tan Vat oo. cceccccccccescscsesecececevscevsessececececevevsvsusucececevevsvevsusececevevevevsnsesesecevecsea 1X Thes1S abSfTACÍ. Q0 0 2011121112111 111111110111 111 111111111 K11 KH KH kE H1 KH KH XI Phần 1. Tính cấp thiết ctla dé tai.

Mục tiêu nghiÊn CỨU. Mục tiêu chung.---- 22111112223 1111 129221111101 vn ng ng nh ky 3 1. Mục tiêu cụ thỂ. Đối tượng và phạm vi nghiên CỨU.

_ Đối tượng nghiên cỨU. St S213 1E EEEEEEEEEEEEE SE TY TRE ryt 4 1. Phạm v1 nghiÊn CỨU. Cơ sở lý luận và tlhựC tiỄn.

Cơ sở lý luận về thông tin kế toán quản trị cho việc phát triển sản phẩm dich vu thẻ ngân hàng. Một số vấn đề chung về thông tin kế toán quản trị. Phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ ngân hàng. 25+ St Sxcx+EvEvEvEEEErezrsree 12 2.

Thông tin kế toán quản trị cho phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ ngân hàng. Co sé thuc tién vé str dung théng tin ktqt cho phat trién san phẩm dich vụ thẻ của NHÏTÌM. Tình hình phát hành dịch vụ thẻ ngân hàng ở Việt Nam. Kinh nghiệm sử dụng thông tin KTỌQT cho phát triển dịch vụ thẻ của các ngân hàng thương mạI.

Dic diém dia bàn và phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm cơ bản của Chi nhánh ngân hàng Thành đô. _ Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Thành Đô. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Chi nhánh Thành Đô.

Cơ sở vật chất của chi nhánh ngân hàng. Tình hình lao động tại Chi nhánh. Tình hình huy động vốn và kết quả kinh doanh chủ yếu của Chi nhánh Thành Đô.- Q00 221112111211 2111101110111 11 191111 1kg KHE kh 3. Phương pháp nghiên cỨU.

--- 2 +1 3t SE2ESE5EEEE2EEEEEEEEEEEEEESEEEEEEErrrrrrkererer 3. _ Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp xử lý thông tin số liệu.---¿- tt SE EEEEEEESEEESEEErErrkrkrrerere 3. Phương pháp phân tích.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận.-- <5 s2 «s2 se se sese se 4. Tổ chức kế toán quản trị tại Chi nhánh Thành Đô. _ Tổ chức công tác kế toán tại Chi nhánh Thành Đô. _ Tổ chức kế toán quản trị tại Chi nhánh Thành Đô.

_ VỊ trí công việc của nhà quản trị tại BIDV CN Thành Đô. Công tác tô chức phát triển dịch vụ thẻ tại Chi nhánh Ngân hàng. Các phương pháp sử dụng trong phát hành thẻ, mạng lưới thẻ tại 0. Sứ dụng thông tin kế toán quản trị cho phát triển sản phâm dịch vụ thẻ tại BIDV Chi nhánh Thành Đô.

_ Kết quả phát triển thẻ tại BIDV Chi nhánh Thành Đô. Đánh giá việc sử dụng thông tin kế toán quan trị cho phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại Chi nhánh. Các yếu tô ảnh hưởng tới thông tin kế toán quản trị cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ. - - - LL L cc Q0 111 1011111111111 vn TS TT ng 4.

Nhân tố chủ quan. Nhân tố khách quan.---c- + S123 11 SE EEEEEEEEEEE5EEEEEEEEEEETETE 1E. Giải pháp sử dụng thông tin ktqt cho phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại Chi nhánh ngân hàng. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ tại Chi nhánh.

22 22s S1 se 2E szS2Eszcss2 4. _ Giải pháp sử dụng thông tin kế toán quản trị trong phát triển dịch vụ thẻ tại Chi nhánh. -- - - 1111101001111 11111 101311111111 k v11 TT gu IV Phần 5. Kết luận và kiến nghj,.- << s2 < %9 9E Sư xe sesevee 85 SL.

KOC Manic cecccccccccescsecscsnsecscsececsecsesesscsusscsnsevsesatecsesevsesevessevensesessesevaneees 85 5. Sen TT 1S T1 1E TT 15x TT HH TH ro 86 5. Kién nghi d6i voi Ngan hang Nha nudc (NHNN). Kiénnghi d6i voi BIDV HOi 86 Chinen.

cecccececesccsesescsesecescsesvsveeseeeees 88 Tài liệu tham Khao .cccccc ccc cccececcccceccceeceecccccecuuecececccecacuesecececauausesececeeeauaeeteveseranaeeeess 89 Phụ LUC ooo cece eceeececccccccucececcccceceuscececccceuaussececececuavcesecececauateesecesauaueseseceeeauaneetereeees 91 DANH MUC CHU VIET TAT Chữ viết tắt Nghia tiéng Viét ACB A Chau ATM May rut tién tu doéng (Automatic Teller Machine) Banknet Công ty Cổ phân chuyển mạch tài chính quốc gia BIDV Ngân hàng Thương mại cổ phần Đâu tư và Phát triển VN BSMS Là dịch vụ tự động báo số dư biến động vào số điện thoại ccủa khách hàng CN Chi nhánh ĐVCNT Don vi chap nhan the NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM CP Ngân hàng thương mại cô phần NHTM Ngân hàng thương mại PIN Mã số cá nhân (Personal Identification Number) POS Thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ (Point of Sale) TCTQT Tổ chức thẻ quốc tế TTT Trung tâm thẻ VCB Vietcombank VỊ DANH MUC BANG Bang 2. Tổng hợp các chỉ số thẻ theo các năm của các ngân hàng Việt Nam. Tình hình cơ sở vật chất của Chi nhánh.-2 2+2 S23 S288 SE 2552525525 5e se Bang 3. Trình độ chuyên môn của lao động tại Chi nhánh.

Tình hình huy động vốn của Chi nhánh.-- - 52s SE SEE+E£E£EEEzEeEerx2 Bang 3. Tình hình hoạt động cho Vay .-- Q20 1n n S222 1v v SH xxx nen Bang 3. Kết quả kinh doanh của Chi nhánh.- 5: S228 SE+E£E£EvEEESEEEEzerrerrrees Bang 4. Ý kiến đánh giá về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh 09.

Số lượng lãnh đạo các phòng ban và chi nhánh.-5- cv zxzzzxszez Bang 4. Ý kiến đánh giá về thông tin kế toán quản tri tai Chi nhánh. Ý kiến đánh giá về sự phân cấp quản lý tại Chi nhánh. Ý kiến đánh giá về sự phù hợp của quy trình phát hành thẻtại Chi Bang 4.

Số lượng máy ATM, POS của BIDV CN Thành Đô. Ý kiến đánh giá về sử dụng thông tin KTQT trong phát triển thẻ tại Chi nhánh. - -- 2 22221112111 11211 115511111 1111111111111 11111111 K1 kg Hàn Bang 4. Số thẻ ngân hàng phát hành thẻ tại Chi nhánh Thành Đô.

Doanh số thanh toán thẻ tại Chi nhánh Thành Đô. Phí thanh toán thẻ tại Chi nhánh Thành Đô. Biểu phí hiện hành theo quy định biểu phí (áp dụng 27/5/2019). Biểu phí dịch vụ ATM của BIDV (chưa bao gồm VATT).

Khảo sát nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới thông tin kế toán quản trị cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ. - L Lcc c2 1S n SE sa Bang 4. Khảo sát nhân tô khách quan ảnh hưởng tới thông tin kế toán quản trị cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ. - L Lcc c2 1S n SE sa Vil DANH MUC SO DO So dé 3.

Tổ chức BIDV - Chi nhánh Thành Đô.- 2-5252 5x5xv2xvzxzxzev2 Sơ dé 4. Mô hình tô chức phòng kế toán.--- SE SE EEEEE+EEEEEEEEEEEEEEskrrerrrees So dé 4. Sơ đồ phân quyền nhà quản trị tại BIDV CN Thành Đô. Vill TRÍCH YÊU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Phượng Tên luận văn: Thông tin kế toán quản trị cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cô phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Thành Đô.

Chuyên ngành: kế toán Mã số: 8340301 Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở tìm hiểu đánh giá thực trạng về thông tin kế toán quản trị đang sử dụng cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phân đầu tư và phát triển VN Chi nhánh Thành Đô, từ đó tác giả đề xuất các giải pháp nhăm phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại BIDV CN Thành Đô. Phương pháp nghiên cứu Sản phẩm dịch vụ thẻ là một sản phẩm cơ bản và đầu tiên của ngân hàng để khách hàng biết đến và cũng là dịch vụ thiết yếu cơ bản không thể thiêu cho một hệ thông ngân hàng. Việc sử dụng thông tin kế toán quản trị để phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ gôm sử dụng báo cáo, phân quyền nhà quản trị, sử dụng thông tin khách hàng. và ra quyết định.

- Thu thập số liệu thứ cấp: Phương pháp thu thập chủ yếu là tổng hợp từ các tài liệu như báo cáo về huy động vốn, thẻ, các sản phẩm thẻ, thanh toán thẻ. các báo cáo của ngân hàng nhà nước qua các tạp chí, báo, thông tư. - Thu thập số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được là các số liệu được thu thập băng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các đối tượng được điều tra hoặc lấy ý kiến qua các câu hỏi đã chuẩn bị (phục lục).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ