Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Công tác tư tưởng (mã số: 9 31 02 01), thuộc ngành Chính trị học, được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đỗ Thị Hùng Thuý tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (năm 2022) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Lê Hải Bình và TS. Lê Đức Hoàng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thông tin đối ngoại là bộ phận cấu thành của công tác đối ngoại và công tác tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Việt Nam. Sau hơn 35 năm thực hiện đường lối đổi mới và chủ trương hội nhập quốc tế từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986), nhu cầu truyền tải thông tin về đường lối, chính sách, thành tựu đổi mới, đất nước, văn hóa và con người Việt Nam ra thế giới, đồng thời tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại ngày càng gia tăng. Trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, tổ chức các sự kiện đối ngoại trở thành phương thức triển khai trực tiếp, kết hợp giữa hoạt động ngoại giao chuyên môn với công tác thông tin, tuyên truyền diện rộng.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây tại Việt Nam và trên thế giới chủ yếu tiếp cận sự kiện đối ngoại dưới góc độ ngoại giao công chúng, ngoại giao văn hóa, quan hệ công chúng (PR) hoặc xem tổ chức sự kiện như một hình thức tuyên truyền đơn lẻ. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, hệ thống về thông tin đối ngoại thông qua tổ chức sự kiện đối ngoại dưới góc độ khoa học công tác tư tưởng, từ việc xác lập hệ thống khái niệm, các yếu tố cấu thành, đánh giá thực trạng giai đoạn 2017 - 2020 đến việc đề xuất các giải pháp mang tính đồng bộ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận, khảo sát và đánh giá thực trạng thông tin đối ngoại thông qua tổ chức các sự kiện đối ngoại ở Việt Nam, luận giải những vấn đề đặt ra, dự báo các yếu tố tác động, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp tăng cường hoạt động này trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm bốn nội dung:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài.
  2. Phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận: hệ thống hóa và xây dựng các khái niệm, xác định các yếu tố cấu thành và luận giải sự cần thiết của việc tổ chức sự kiện đối ngoại đối với thông tin đối ngoại.
  3. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng thông tin đối ngoại qua tổ chức sự kiện đối ngoại tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2020, chỉ ra ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra.
  4. Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp tăng cường thông tin đối ngoại thông qua tổ chức sự kiện đối ngoại tại Việt Nam.

Giả thuyết nghiên cứu

Luận án xây dựng bốn giả thuyết nghiên cứu:

  1. Thông tin đối ngoại thông qua tổ chức sự kiện đối ngoại ở Việt Nam là hình thức cần thiết để triển khai công tác thông tin đối ngoại và công tác tư tưởng của Đảng, Nhà nước; được cấu thành bởi các yếu tố trong cấu trúc của công tác tư tưởng nhưng mang tính đặc thù riêng.
  2. Hoạt động này hiện nay đã phần nào đáp ứng mục đích, yêu cầu đề ra: có sự phối hợp giữa các chủ thể lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện; thể hiện được nội dung thông tin đối ngoại; có phương thức biểu đạt tương đối phù hợp.
  3. Thực tiễn còn tồn tại những hạn chế: hệ thống văn bản pháp luật quản lý trực tiếp còn thiếu; trình độ, kỹ năng cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu; phương thức chưa đa dạng, chưa khai thác tối đa công nghệ thông tin và truyền thông xã hội; nội dung chưa làm nổi bật sâu sắc thông điệp đối ngoại; kết quả chưa tương xứng với quy mô sự kiện.
  4. Để nâng cao hiệu quả thời gian tới, các giải pháp đề xuất phải bảo đảm tính đồng bộ trong toàn bộ quy trình lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm soát các yếu tố tác động.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thông tin đối ngoại thông qua tổ chức các sự kiện đối ngoại ở Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2017 - 2020, mốc thời gian triển khai Kế hoạch đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về các sự kiện hội nhập quốc tế nổi bật giai đoạn 2017 - 2020 theo Quyết định số 1117/QĐ-TTg ngày 28/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Phạm vi không gian: Các sự kiện đối ngoại được tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các sự kiện đối ngoại có tầm ảnh hưởng quốc tế và khu vực trong lĩnh vực chính trị, ngoại giao do Việt Nam đăng cai tổ chức.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm vấn đề chính:

Các hướng nghiên cứu trước đây

Nhóm chủ đề Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung học thuật chính đã công bố
Nghiên cứu về thông tin, truyền thông và thông tin đối ngoại quốc tế Hans N. Tuch & Marvin Kalb (1990)
John Merrill (1995)
Philippe Breton & Serge Proulx (1996)
James Wilson & Stan Le Roy Wilson (1998)
Daya Kishan Thussu (2000)
Frank Webster (2006)
Joseph S. Nye Jr. (2008)
Junhao Hong (2011)
William Hachten & James F. Scotton (2011)
Arnaud Mercier (2020)
Khảo cứu về ngoại giao công chúng Hoa Kỳ, sự chi phối của các tập đoàn truyền thông toàn cầu, bản chất của khái niệm thông tin và truyền thông quốc tế xuyên biên giới, xã hội thông tin, mối quan hệ giữa ngoại giao công chúng và quyền lực mềm, sự chuyển đổi mô hình thông tấn của Tân Hoa Xã (Trung Quốc), lăng kính kỹ thuật số và truyền thông chính trị.
Nghiên cứu về sự kiện, quản lý sự kiện và ngoại giao sự kiện quốc tế Leonard & Zeace Nadler (1987)
Donald Getz (1991, 1997, 2005, 2008)
Sarah Anne Minkin (2001)
Judy Allen (2000), Julia Rutherford Silvers (2004)
Rhonda Zaharna (2010)
Jian Wang (2010)
Vincent Mabillard & Dániel Jádi (2011)
Jess Abel (2012)
Simon Rofe & Verity Postlethwaite (2021)
Phân tích lý thuyết về quản lý sự kiện, quy trình lập kế hoạch và điều phối sự kiện, vai trò của các bên liên quan, ngoại giao công chúng chiến lược, ngoại giao thể thao qua Thế vận hội Olympic Bắc Kinh 2008, Tokyo 1964 và các mô hình ngoại giao văn hóa Đông - Tây.
Nghiên cứu về thông tin đối ngoại tại Việt Nam Hồng Vinh (2006)
Đào Việt Trung (2008)
Phạm Gia Khiêm (2010, 2015)
Nguyễn Thanh Sơn (2010, 2014)
Lê Thanh Bình (2012)
Lê Hồng Anh (2013)
Vũ Thanh Vân (2014)
Nguyễn Phú Trọng (2014)
Vũ Dương Huân (2015)
Nguyễn Chí Thảo (2017)
Nguyễn Thị Thương Huyền (2019)
Lưu Trần Toàn (2019)
Nguyễn Ngọc Oanh (2020, 2021)
Lê Hải Bình (2021)
Bùi Thị Vân (2021)
Lương Ngọc Vĩnh (2021)
Đánh giá chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng; vai trò của Ban Chỉ đạo Công tác Thông tin đối ngoại; công tác thông tin đối ngoại đối với kiều bào theo Nghị quyết 36-NQ/TW; cơ sở lý luận công tác tư tưởng; quy trình sản xuất sản phẩm báo chí đối ngoại; quản lý nhà nước về báo chí đối ngoại; bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.
Nghiên cứu về tổ chức sự kiện tại Việt Nam Nguyễn Quang Lân (2004)
Lưu Văn Nghiêm (2007, 2011)
Lưu Kiếm Thanh (2008)
Nguyễn Vũ Hà (2009)
Lương Hồng Quang (2010)
Bùi Quang Thắng (2010)
Bùi Thị Thu Hương và cs (2015)
Nguyễn Văn Hậu và cs (2015)
Phạm Minh Sơn (2011, 2015)
Cung cấp giáo trình, tài liệu hướng dẫn kỹ năng lập kế hoạch, dự toán, điều phối sự kiện; quản trị lễ hội và hình ảnh điểm đến; chuẩn mực văn hóa hành chính trong tổ chức sự kiện; sự kiện văn hóa đối ngoại.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu chỉ ra rằng các công trình đi trước chưa xây dựng định nghĩa khoa học chuẩn xác về "Thông tin đối ngoại thông qua tổ chức sự kiện đối ngoại", chưa mô hình hóa cấu trúc các yếu tố cấu thành theo lý luận công tác tư tưởng (chủ thể, đối tượng, nội dung, phương thức, phương tiện, kết quả) và chưa có công trình nào đánh giá thực chứng thực trạng triển khai hoạt động này tại Việt Nam trong giai đoạn 2017 - 2020 để rút ra các bài học kinh nghiệm và giải pháp đồng bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Nền tảng lý luận: Luận án dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, nghị quyết, chỉ thị của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác tư tưởng, công tác đối ngoại và thông tin đối ngoại (Chỉ thị 11-CT/TW năm 1992, Chỉ thị 10/2000/CT-TTg, Kết luận 16-KL/TW năm 2012, Nghị định 72/2015/NĐ-CP, Nghị quyết Đại hội XII và XIII của Đảng).
  • Hệ thống khái niệm nền tảng:
    • Thông tin đối ngoại Việt Nam: Hoạt động thông tin, tuyên truyền trong công tác tư tưởng của Đảng, Nhà nước nhằm làm cho các nước, người nước ngoài, người Việt Nam đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài có nhận thức, thái độ, hành vi tích cực về Việt Nam.
    • Sự kiện đối ngoại: Những sự việc, hoạt động có tính chất đối ngoại diễn ra trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng... có sự tham gia của các chủ thể nước ngoài hoặc có yếu tố quốc tế.
    • Thông tin đối ngoại thông qua tổ chức sự kiện đối ngoại: Hoạt động truyền tải các thông điệp, hình ảnh, đường lối, chính sách và thành tựu của Việt Nam tới các đối tượng thông tin đối ngoại thông qua môi trường, không gian, chương trình và các hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp của sự kiện đối ngoại được đăng cai tổ chức.
  • Khung phân tích cấu trúc hệ thống: Luận án tiếp cận vấn đề theo cấu trúc 5 yếu tố cơ bản của công tác tư tưởng:
    1. Chủ thể: Hệ thống lãnh đạo, chỉ đạo (Đảng, Nhà nước, Ban Chỉ đạo Công tác Thông tin đối ngoại) và lực lượng trực tiếp tổ chức, thực hiện.
    2. Đối tượng tiếp nhận: Đại biểu tham dự sự kiện, phóng viên báo chí quốc tế, người nước ngoài tại Việt Nam, công chúng quốc tế và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.
    3. Nội dung thông tin: Thông tin chính thức về chủ trương, chính sách; thông tin quảng bá hình ảnh đất nước, con người, văn hóa; thông tin giải thích, làm rõ các vấn đề sai lệch.
    4. Phương thức và phương tiện: Các hoạt động nghi lễ ngoại giao, hội nghị, triển lãm, tham quan, tiếp xúc báo chí, họp báo quốc tế, truyền thông đa phương tiện và nền tảng số.
    5. Kết quả và hiệu quả: Mức độ thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi của đối tượng và mức độ lan tỏa thông tin tích cực trên truyền thông quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu liên ngành giữa Chính trị học, Quan hệ quốc tế, Quan hệ công chúng và Xã hội học.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp lịch sử và lôgíc: Hệ thống hóa các sự kiện và công trình nghiên cứu theo trình tự thời gian, gắn với bối cảnh cụ thể của giai đoạn 2017 - 2020.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Xử lý các văn bản pháp quy, báo cáo tổng kết, kỷ yếu hội nghị và tài liệu học thuật.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh các mô hình tổ chức, hiệu quả truyền thông giữa các sự kiện đối ngoại khác nhau tại Việt Nam.
  • Phương pháp hệ thống - cấu trúc: Đặt hoạt động thông tin đối ngoại qua sự kiện trong chỉnh thể công tác tư tưởng.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi:
    • Quy mô mẫu: Khảo sát $N = 450$ khách thể.
    • Thành phần khách thể: Cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ quan Đảng, cơ quan quản lý nhà nước về tổ chức sự kiện đối ngoại ở Trung ương và địa phương; cán bộ trực tiếp làm công tác đối ngoại; người nước ngoài; người Việt Nam ở nước ngoài.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu:
    • Quy mô mẫu: Thực hiện phỏng vấn sâu $N = 6$ chuyên gia và nhà quản lý.
    • Thành phần: Cán bộ lãnh đạo Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Chỉ đạo Công tác Thông tin đối ngoại, Bộ Ngoại giao, phóng viên Thông tấn xã Việt Nam thường trú tại Indonesia, kiều bào tại nước ngoài và 01 chuyên gia người Đức trong lĩnh vực truyền thông/đối ngoại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 khái quát và phân loại các công trình học thuật trong nước và quốc tế về thông tin đối ngoại, sự kiện và tổ chức sự kiện đối ngoại. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu quốc tế (Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Anh...) chủ yếu tiếp cận theo trường phái ngoại giao công chúng, khai thác sức mạnh mềm và truyền thông chiến lược. Ở Việt Nam, các nghiên cứu tập trung phân tích đường lối lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lý nhà nước hoặc đi sâu vào kỹ năng báo chí đối ngoại đơn thuần.

Chương 1 xác định rõ khoảng trống: chưa có công trình phân tích thông tin đối ngoại qua tổ chức sự kiện đối ngoại như một chỉnh thể khoa học thuộc công tác tư tưởng, đồng thời xác lập 4 hướng nghiên cứu trọng tâm mà luận án trực tiếp giải quyết.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về thông tin đối ngoại thông qua tổ chức các sự kiện đối ngoại

Chương 2 làm rõ bản chất lý luận, đặc điểm và vai trò của thông tin đối ngoại qua tổ chức sự kiện đối ngoại:

  • Đặc điểm cơ bản: Tính trực tiếp và tương tác cao; tính tích hợp đa phương tiện và đa thông điệp; tính thời điểm và sức lan tỏa tập trung; tính nhạy cảm chính trị sâu sắc.
  • Các yếu tố cấu thành: Luận án hệ thống hóa 5 thành tố cấu thành:
    • Chủ thể: Phân định rõ chủ thể định hướng chính trị (Đảng, Nhà nước), chủ thể điều hành phối hợp (Ban Chỉ đạo Công tác Thông tin đối ngoại, Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và Truyền thông, các bộ ngành, địa phương đăng cai) và chủ thể trực tiếp thực hiện (lực lượng truyền thông, ban tổ chức sự kiện).
    • Đối tượng: Nhóm tiếp nhận trực tiếp (quan chức, đại biểu, báo chí quốc tế tham dự) và nhóm tiếp nhận gián tiếp (công chúng quốc tế, kiều bào theo dõi qua truyền thông).
    • Nội dung: Thông điệp về môi trường hòa bình, ổn định chính trị, tiềm năng kinh tế, bản sắc văn hóa, vai trò trách nhiệm của Việt Nam trong cộng đồng quốc tế.
    • Phương thức, phương tiện: Trung tâm báo chí quốc tế, họp báo, phỏng vấn, ấn phẩm, hoạt động trải nghiệm văn hóa, truyền hình trực tiếp, nền tảng số.
    • Kết quả: Sự chuyển biến về độ bao phủ thông tin, thái độ thiện cảm và các thỏa thuận hợp tác được thúc đẩy.
  • Sự cần thiết: Luận án khẳng định sự kiện đối ngoại là phương tiện hữu hiệu để hiện thực hóa đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa; cung cấp trải nghiệm thực tế giúp xóa bỏ định kiến và bác bỏ các thông tin xuyên tạc.

Chương 3: Thực trạng thông tin đối ngoại qua tổ chức các sự kiện đối ngoại ở Việt Nam

Chương 3 khảo sát thực tiễn giai đoạn 2017 - 2020 qua các sự kiện đối ngoại tiêu biểu: Năm APEC Việt Nam 2017 (trọng tâm là Tuần lễ Cấp cao tại Đà Nẵng), Hội nghị Diễn đàn Kinh tế Thế giới về ASEAN (WEF ASEAN 2018 tại Hà Nội), Hội nghị Thượng đỉnh Triều Tiên - Hoa Kỳ lần thứ hai tại Hà Nội (2019), Năm Chủ tịch ASEAN 2020 và Đại hội đồng AIPA 41 (kết hợp trực tiếp và trực tuyến trong bối cảnh đại dịch COVID-19).

Dữ liệu định lượng từ khảo sát $N = 450$ và phỏng vấn sâu $N = 6$ được luận án xử lý, phản ánh qua các nhóm nội dung:

  • Thực trạng chủ thể: Sự chỉ đạo thống nhất từ Trung ương đến địa phương; sự phối hợp liên ngành giữa Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ban Tuyên giáo Trung ương và các tỉnh, thành phố đăng cai.
  • Thực trạng nội dung: Tập trung vào các chủ đề hội nhập, thành tựu đổi mới kinh tế, chính sách đối ngoại rộng mở, nét đặc sắc văn hóa ẩm thực và di sản.
  • Thực trạng phương thức: Vận hành Trung tâm báo chí quốc tế (IMC), cung cấp dịch vụ viễn thông (VNPT, Viettel), hỗ trợ hàng nghìn phóng viên quốc tế tác nghiệp, ứng dụng truyền hình số (VTV, VOV, TTXVN).
Thành tựu và Hạn chế được Luận án xác định trong giai đoạn 2017 - 2020:

1. Thành tựu:
   - Nâng cao uy tín, vị thế quốc tế của Việt Nam như một điểm đến an toàn, hòa bình, thân thiện.
   - Thu hút lượng lớn truyền thông quốc tế đưa tin đậm nét về đất nước.
   - Thể hiện năng lực điều hành, tổ chức các hội nghị đa phương phức tạp.

2. Hạn chế:
   - Thiếu cơ chế tài chính linh hoạt và văn bản quy phạm pháp luật chuyên biệt điều chỉnh hoạt động thông tin đối ngoại qua sự kiện.
   - Trình độ ngoại ngữ, kỹ năng tác nghiệp quốc tế của một bộ phận cán bộ còn bất cập.
   - Ứng dụng công nghệ truyền thông số, mạng xã hội chưa đồng đều; nội dung truyền thông văn hóa đôi lúc còn dàn trải.
  • Một số vấn đề đặt ra: Xử lý mối quan hệ giữa yêu cầu an ninh ngoại giao và tạo điều kiện tối đa cho báo chí quốc tế; cân đối nguồn lực ngân sách nhà nước với xã hội hóa; xử lý khủng hoảng truyền thông trong kỷ nguyên số.

Chương 4: Phương hướng, giải pháp tăng cường thông tin đối ngoại thông qua tổ chức các sự kiện đối ngoại ở Việt Nam thời gian tới

Chương 4 đưa ra dự báo bối cảnh quốc tế, khu vực, sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn và xu hướng chuyển đổi số trong truyền thông.

  • Phương hướng:
    • Bám sát đường lối đối ngoại Đại hội XIII của Đảng: chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.
    • Bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của Đảng và sự quản lý thống nhất của Nhà nước.
    • Kết hợp chặt chẽ giữa thông tin đối ngoại với thông tin đối nội; giữa ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế và ngoại giao văn hóa.
    • Chuyển đổi phương thức thông tin từ truyền thống sang tích hợp truyền thông số hiện đại.
  • Hệ thống giải pháp chủ yếu:
    1. Giải pháp về chủ thể: Hoàn thiện cơ chế chỉ đạo, phối hợp liên ngành; kiện toàn bộ máy chuyên trách thông tin đối ngoại tại các bộ, ngành và địa phương; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác tổ chức sự kiện và truyền thông đối ngoại.
    2. Giải pháp về nội dung: Đổi mới nội dung thông điệp truyền thông theo hướng cô đọng, hiện đại, phù hợp với thị hiếu từng nhóm đối tượng công chúng quốc tế; gắn thông điệp chính trị với quảng bá kinh tế, du lịch và văn hóa.
    3. Giải pháp về phương thức và phương tiện: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại các Trung tâm báo chí quốc tế; đẩy mạnh sử dụng các nền tảng mạng xã hội xuyên biên giới, công nghệ thực tế ảo (VR/AR); phát huy vai trò của phóng viên thường trú nước ngoài và kiều bào.
    4. Giải pháp về cơ chế, chính sách và nguồn lực: Xây dựng quy chế phối hợp tài chính, đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa cho các sự kiện đối ngoại; hoàn thiện khung pháp lý về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại tại sự kiện.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và xây dựng khái niệm khoa học hoàn chỉnh về "Thông tin đối ngoại", "Tổ chức sự kiện đối ngoại" và "Thông tin đối ngoại thông qua tổ chức sự kiện đối ngoại" dưới góc độ chuyên ngành Công tác tư tưởng.
  • Xác lập mô hình cấu trúc 5 yếu tố cấu thành (chủ thể, đối tượng, nội dung, phương thức/phương tiện, kết quả) của hoạt động thông tin đối ngoại qua tổ chức sự kiện đối ngoại.
  • Luận giải sâu sắc tính tất yếu và sự cần thiết khách quan của việc sử dụng sự kiện đối ngoại như một kênh chuyển tải thông tin đối ngoại hiệu quả cao trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát thực tế toàn diện hoạt động thông tin đối ngoại qua các sự kiện đối ngoại tiêu biểu tổ chức tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2020 bằng bộ dữ liệu thực nghiệm ($N = 450$ phiếu hỏi và $N = 6$ phỏng vấn sâu).
  • Chỉ ra cụ thể những kết quả đạt được, các hạn chế mang tính hệ thống và nguyên nhân chủ quan, khách quan trong công tác điều hành, nhân lực và công nghệ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi, phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chính sách và tổ chức triển khai các sự kiện quốc tế lớn tại Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Luận án tập trung nghiên cứu các sự kiện đối ngoại chính trị, ngoại giao mang tầm vóc quốc tế và khu vực được tổ chức trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam; chưa đi sâu phân tích các sự kiện thuần túy về văn hóa, thể thao hoặc các sự kiện do Việt Nam chủ trì tổ chức ở nước ngoài.
  • Dữ liệu khảo sát thực chứng được giới hạn trong mốc thời gian 2017 - 2020 theo khung triển khai Quyết định 1117/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, chưa bao quát các diễn biến mới sau năm 2021.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các sự kiện văn hóa, thể thao quốc tế lớn (như các kỳ SEA Games, festival văn hóa quốc tế) và các tuần lễ, ngày văn hóa Việt Nam tổ chức tại nước ngoài.
  • Xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số định lượng đo lường hiệu quả truyền thông (ROI truyền thông, chỉ số lan tỏa hình ảnh quốc gia) của các sự kiện đối ngoại trong môi trường truyền thông số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Chỉ đạo Công tác Thông tin đối ngoại, Ban Đối ngoại Trung ương, Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc xây dựng kế hoạch, quy chế phối hợp và chỉ đạo thông tin các sự kiện quốc tế.
  • Cơ quan thông tấn, báo chí: Các nhà báo, phóng viên đối ngoại (TTXVN, VTV, VOV, Báo Thế giới và Việt Nam...) trong việc nâng cao nghiệp vụ tác nghiệp tại các trung tâm báo chí quốc tế.
  • Cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Chính trị học, Báo chí học, Truyền thông quốc tế, Quan hệ công chúng và Quan hệ quốc tế dùng làm tài liệu giảng dạy, học tập và phát triển hướng nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "Thông tin đối ngoại Việt Nam" như thế nào dưới góc độ công tác tư tưởng?

Luận án định nghĩa: Thông tin đối ngoại Việt Nam là hoạt động thông tin, tuyên truyền trong công tác tư tưởng của Đảng, Nhà nước nhằm làm cho các nước, người nước ngoài, người Việt Nam đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài có nhận thức, thái độ, hành vi tích cực về Việt Nam.

2. Khung cấu trúc các yếu tố cấu thành thông tin đối ngoại qua tổ chức sự kiện đối ngoại gồm những thành tố nào?

Khung cấu trúc được luận án xác lập theo lý luận công tác tư tưởng gồm 5 yếu tố có mối quan hệ biện chứng: (1) Chủ thể (lãnh đạo, quản lý và lực lượng trực tiếp thực hiện); (2) Khách thể/Đối tượng tiếp nhận (đại biểu, báo chí quốc tế, công chúng thế giới, kiều bào); (3) Nội dung thông tin; (4) Phương thức và phương tiện thực hiện; (5) Kết quả và hiệu quả tác động.

3. Quy mô khảo sát thực chứng của luận án được thực hiện với dung lượng mẫu bao nhiêu?

Luận án tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi với dung lượng mẫu $N = 450$ người (bao gồm cán bộ quản lý, cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ đối ngoại, người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài) và thực hiện phỏng vấn sâu $N = 6$ chuyên gia, nhà quản lý và phóng viên đối ngoại.

4. Luận án lựa chọn phạm vi thời gian nghiên cứu giai đoạn 2017 - 2020 dựa trên căn cứ nào?

Luận án lựa chọn giai đoạn 2017 - 2020 vì đây là khoảng thời gian thực hiện Kế hoạch đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về các sự kiện hội nhập quốc tế nổi bật giai đoạn 2017 - 2020, được ban hành kèm theo Quyết định số 1117/QĐ-TTg ngày 28/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ, gắn với các sự kiện tiêu biểu như APEC 2017, WEF ASEAN 2018, Thượng đỉnh Triều Tiên - Hoa Kỳ 2019 và Năm Chủ tịch ASEAN 2020.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Thông tin đối ngoại thông qua tổ chức các sự kiện đối ngoại ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Đỗ Thị Hùng Thuý là công trình nghiên cứu hệ thống về sự kết hợp giữa tổ chức sự kiện đối ngoại và công tác thông tin đối ngoại dưới góc độ khoa học Chính trị học và Công tác tư tưởng. Bằng việc phân tích lý luận, xử lý dữ liệu điều tra thực chứng giai đoạn 2017 - 2020 và đúc kết các bài học kinh nghiệm, luận án đã làm rõ các yếu tố cấu thành, thành tựu cùng những hạn chế của hoạt động này. Hệ thống phương hướng và giải pháp do luận án đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai các sự kiện đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế toàn diện.