ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Biểu mẫu 18C THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế của Trường Đại học Thủ Dầu Một năm học 2021-2022 C. Công khai các môn học của từng khóa học, chuyên ngành 1. Chương trình CNTT, khóa học 2020-2025 Lịch Phương Số tín trình STT Tên môn học Mục đích môn học pháp đánh chỉ giảng giá sinh viên dạy Trang bị cho sinh viên những kiến thức tổng quan về lập trình và các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ lập trình: các phương pháp biểu diễn thuật toán, các kiểu dữ liệu cơ bản, phép toán, biểu thức, cấu trúc điều khiển, hàm, Cơ sở lập trình mảng một chiều. Học phần rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng tư duy: 1 3(3+0) 1 Tự luận (3+0) thuật toán, phân tích, biện luận, lập trình, logic để giải quyết các bài toán thông qua các bài tập làm ở nhà.
Hình thành tư duy thuật toán và tư duy lập trình để giải quyết bài toán cụ thể. Biết cách xây dựng thuật toán và chuyển từ thuật toán sang ngôn ngữ lập trình. Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng:Nắm vững các bước để giải quyết một bài toán thông qua thuật toán. Chuyển hóa từ thuật toán Thực hành Cơ sang ngôn ngữ lập trình C++.
Hiểu được cấu trúc chung của một ngôn 2 sở lập trình ngữ lập trình. 1(0+1) 1 Thực hành (0+1) Kỹ năng: Môn học rèn luyện các kỹ năng tư duy phân tích, tư duy phản biện, tư duy logic, tư duy thuật toán để giải quyết các bài toán thông qua thực hành trên phòng lab và các bài tập làm ở nhà. Học phần nhập môn ngành CNTT được thiết kế để giúp sinh viên năm Nhập môn thứ nhất làm quen với môi trường mới và tiến bước thành công trên con nhóm ngành đường trở thành kỹ sư CNTT tại Trường Đại học Thủ Dầu Một. Nội dung 3 Công nghệ học phần bao gồm: Giới thiệu chung về kiến thức cơ bản về công nghệ 2(2+0) 1 Tiểu luận thông tin thông tin, Internet; Nghề nghiệp công nghệ thông tin; Đạo đức nghề (2+0) nghiệp công nghệ thông tin; Giới thiệu về ngành hệ thống thông tin và ngành kỹ thuật phần mềm; Các bước kiến tạo một sản phẩm.
Thực hành Nhập môn Học phần này trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về CNTT, nhóm ngành Internet; Đạo đức nghề nghiệp CNTT; Giới thiệu về ngành Hệ thống 4 1(0+1) 1 thực hành Công nghệ thông tin; Các bước kiến tạo một sản phẩm; Định hướng nghề nghiệp và thông tin các kỹ năng mềm, kỹ năng cá nhân. (0+1) Vật lý đại Môn học nhằm rèn luyện cho sinh viên những kỹ năng cơ bản về thực 5 cương A1 hành vật lý đại cương, nắm rõ nguyên tắc các phép đo trong vật lý, xác 2(2+0) 1 Tự luận (2+0) định một số đại lượng vật lý thông qua các bài thực hành. Học phần trang bị cho người học các kiến thức về động học chất điểm, Thực hành Vật động lực học chất điểm-vật rắn, công và năng lượng, nội dung cơ bản của 6 lý đại cương thuyết động học phân tử, nguyên lý thứ nhất và nguyên lý thứ hai của 1(0+1) 1 Thực hành A1 (0+1) nhiệt động lực học, dòng điện không đổi, từ trường, .từ đó giải thích các hiện tượng vật lý trong đời sống và kỹ thuật. Học phần trang bị cho người học các kiến thức tiếp theo trong chương Kỹ thuật lập trình nhập môn lập trình bằng ngôn ngữ C bao gồm: kiểu dữ liệu mảng 7 2(2+0) 2 Tự luận trình (2+0) hai chiều, kiểu con trỏ, chuỗi ký tự, kiểu cấu trúc, hàm đệ quy và thao tác với tập tin.
Học phần trang bị cho người học các kiến thức tiếp theo trong chương trình nhập môn lập trình bằng ngôn ngữ C/C++ bao gồm: kiểu dữ liệu Thực hành Kỹ mảng hai chiều, kiểu con trỏ, chuỗi ký tự, kiểu cấu trúc, hàm đệ quy và 8 thuật lập trình 1(0+1) 2 Thực hành thao tác với tập tin. Rèn luyện cho người học các kỹ năng như: kỹ năng (0+1) làm việc nhóm, kỹ năng tư duy giải quyết vấn đề, đưa ra các giải pháp khắc phục lỗi, tư duy phân tích và tư duy phản biện. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có thể: Hiểu được các nội dung của phần kiến thức đại cương về phương pháp nghiên cứu khoa học (15 tiết): Trình bày được các khái niệm: khoa học, nghiên cứu khoa học, lý thuyết, phương pháp nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên Phương pháp cứu, đạo đức nghiên cứu. Chứng minh khả năng tìm và sử dụng tư liệu nghiên cứu 9 phù hợp để giải quyết các vấn đề nghiên cứu.
Chứng minh khả năng đọc 3(3+0) 2 Tiểu luận khoa học và viết tóm tắt một quyển sách, bài báo khoa học. Hiểu và áp dụng được (3+0) phương pháp nghiên cứu chuyên ngành (30 tiết) và mỗi năm đăng ký một đề tài nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu một đề cương nghiên cứu của chuyên ngành – thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường dành cho sinh viên Kiến thức: Sinh viên có khả năng nắm bắt một cách rõ ràng các khái niệm cơ bản, những kiến thức cần thiết về Internet và cách thức xây dựng một website dựa trên các công nghệ HTML, CSS, Javascript, Node. Thiết kế Web 10 Năng lực nghề: Thiết kế được một website hoàn chỉnh để giải quyết vấn 2(2+0) 2 Tiểu luận (2+0) đề thực tế. Thái độ: Tôn trọng đạo đức nghề nghiệp trong vấn đề bản quyền và bảo mật.
Kiến thức: Sinh viên có khả năng nắm bắt một cách rõ ràng các khái niệm cơ bản, những kiến thức cần thiết về Internet và cách thức xây dựng một website dựa trên các công nghệ HTML, CSS, Javascript, Node. Kỹ năng: Sử dụng các công cụ để xây dựng trang Web hoàn chỉnh dựa Thực hành trên nền tảng HTML, CSS, Javascript, Node.JS và xuất bản trang Web 11 thiết kế Web 1(0+1) 2 Thực hành lên hosting. (0+1) Năng lực nghề: Thiết kế được một website hoàn chỉnh để giải quyết vấn đề thực tế. Thái độ: Tôn trọng đạo đức nghề nghiệp trong vấn đề bản quyền và bảo mật.
Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất của giải tích hàm số (phép tính vi phân, tích phân của hàm số một biến số; lý thuyết Toán cao cấp 12 chuỗi; phép tính vi phân của hàm số nhiều biến số). Đồng thời học phần 2(2+0) 2 Tự luận A1 (2+0) cũng cung cấp một số ứng dụng của các kiến thức lý thuyết, tạo điều kiện để sinh viên học tập và nghiên cứu các môn khác. Học phần này trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cơ sở dữ liệu; hệ quản trị CSDL; các kiến thức về mô hình thực thể kết hợp; các khái niệm về mô hình dữ liệu quan hệ. Ngoài ra, học phần còn trang bị Cơ sở dữ liệu cho người học các kiến thức liên quan đến đại số tập hợp; các phép toán 13 2(2+0) 3 Tự luận (2+0) của đại số quan hệ; cách thức trả lời một câu truy vấn bằng ngôn ngữ đại số quan hệ; các cấu trúc lệnh của ngôn ngữ SQL và viết lệnh trả lời các truy vấn bằng SQL; các loại ràng buộc toàn vẹn trong mô hình CSDL quan hệ.
Học phần nhằm trang bị cho SV những kiến thức thực hành cơ bản về cơ Thực hành Cơ sở dữ liệu; ôn tập các khái niệm về mô hình dữ liệu quan hệ; các loại ràng 14 sở dữ liệu buộc trên quan hệ; các cấu trúc lệnh của ngôn ngữ SQL và rèn luyện cho 1(0+1) 3 Thực hành (0+1) SV kỹ năng viết lệnh trả lời các truy vấn bằng SQL, cài đặt các loại ràng buộc toàn vẹn trên CSDL. Toán cao cấp Học phần này đề cập đến ma trận, định thức, hệ phương trình tuyến tính, 15 2(2+0) 3 Tự luận A2 (2+0) không gian vectơ và ánh xạ tuyến tính. Học phần này sẽ cung cấp cho bạn những công cụ của tư duy giúp bạn nhận biết được đâu là những luận cứ tốt và đâu là những luận cứ tồi (ngụy luận hay ngụy biện), ngôn ngữ tác động tới óc phán đoán của bạn như thế nào; mỗi đơn vị bài học sẽ có bảng hướng dẫn thao tác tìm, chuẩn hóa, và Tư duy biện đánh giá từng loại luận cứ giúp bạn hình thành những kỹ năng và thái độ 16 luận ứng dụng 2(2+0) 4 Tự luận tư duy cần thiết trong hoạt động học tập và làm việc của bạn. Trong học (2+0) phần này, bạn sẽ học cách tư duy biện luận; bạn sẽ biết phân tích và đánh giá chính xác tính đúng đắn hay sai lầm của các luận cứ do người khác nêu ra, cũng như biết cách xây dựng luận cứ của chính mình một cách chắc chắn, không thể bị bác bỏ.
Kiến thức: Sau khi học xong phần này, sinh viên có khả năng nắm bắt và trình bày lại một cách rõ ràng các khái niệm cơ bản, những kiến thức cần thiết về cách tổ chức lưu trữ dữ liệu trong chương trình. Sinh viên có khả năng phân tích, vận dụng các kiểu dữ liệu để xây dựng chương trình hợp Cấu trúc dữ lý, tối ưu được tài nguyên khi thực thi chương trình. 17 liệu và giải 3(3+0) 4 Tiểu luận Kỹ năng: Môn học rèn luyện các kỹ năng tư duy phân tích, tư duy phản thuật (3+0) biện,tư duy hệ thống để giải quyết các bài toán thông qua thực hành trên phòng lab và các bài tập làm ở nhà. Thái độ: Nhận biết trách nhiệm xã hội, tác phong, kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp.
Học phần này trang bị cho người học về nguyên lý của DBMS; Cách sử Thực hành dụng ngôn ngữ lập trình SQL; Các định nghĩa và ứng dụng của thủ tục Cấu trúc dữ nội tại, bẫy lỗi, cách dùng con trỏ trong xử lý dữ liệu; Trình bày được các 18 1(0+1) 4 Thực hành liệu và giải nguyên lý lưu trữ và quản lý dữ liệu; Trình bày được các quản lý truy cập thuật (0+1) trong DBMS; Các nguyên lý quản lý giao tác, quản lý truy xuất cạnh tranh, phục hồi dữ liệu. Kiến thức: Sau khi học xong phần này, sinh viên có khả năng nắm bắt và trình bày lại một cách rõ ràng các khái niệm cơ bản, những kiến thức cần thiết về cách tổ chức lưu trữ dữ liệu trong chương trình. Sinh viên có khả năng phân tích, vận dụng các kiểu dữ liệu để xây dựng chương trình hợp Hệ Quản trị cơ lý, tối ưu được tài nguyên khi thực thi chương trình. 19 sở dữ liệu 2(2+0) 4 Tiểu luận Kỹ năng: Môn học rèn luyện các kỹ năng tư duy phân tích, tư duy phản (2+0) biện,tư duy hệ thống để giải quyết các bài toán thông qua thực hành trên phòng lab và các bài tập làm ở nhà.