chương 1, trình bày Kiểm tra trên Tư tưởng Hồ Chí về cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; từ chương 2(2+0) 2 hệ thống 11 Minh (2+0) 2 đến chương 7 trình bày những nội dung của tư tưởng Hồ Chí Minh về những Elearning vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam - Áp dụng những kiến thức cơ bản và chuyên sâu cấu trúc dữ liệu và giải thuật để giải quyết các bài toán Cấu trúc dữ liệu - Phân tích và giải quyết các bài toán bằng cách áp dụng các cấu trúc dữ liệu và giải thuật 4(3+1) 3 Tự luận 12 để giải quyết vấn đề. (3+1) - Kỹ năng xây dựng và thiết kế các giải thuật để giải quyết bài toán - Nhận thức được sự cần thiết của cấu trúc dữ liệu và giải thuật. Phát biểu được những tri thức cơ bản, cốt lõi nhất về chủ nghĩa xã hội khoa học. Chủ nghĩa xã hội Vận dụng những tri thức nói trên vào việc xem xét, đánh giá những vấn đề về 13 khoa học (2+0) chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta và các nước 2(2+0) 3 trên thế giới.
Có ý thức chính trị, tư tưởng đúng đắn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Cơ sở dữ liệu Học phần nhằm trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về cơ sở dữ liệu; các 14 (2+1) kiến thức về mô hình thực thể kết hợp; các khái niệm về mô hình dữ liệu quan 3(2+1) 3 Tự luận hệ; các loại ràng buộc trên quan hệ; các kiến thức liên quan đến đại số tập hợp; các phép toán của đại số quan hệ; các cấu trúc lệnh của ngôn ngữ SQL và rèn luyện cho SV kỹ năng viết lệnh trả lời các truy vấn bằng SQL, cài đặt các loại ràng buộc toàn vẹn trên CSDL. Sinh viên phát biểu được những tri thức cơ bản, cốt lõi của kinh tế chính trị Kinh tế chính trị Mác – Lênin. Phân tích được bản chất các quan hệ kinh tế trong phát triển 15 Mác - Lênin kinh tế- xã hội của đất nước và thế giới.
Có ý thức trách nhiệm phù hợp với 2(2+0) 3 (2+0) vị trí việc làm và cuộc sống trên lập trường, ý thức hệ tư tưởng Mác – Lênin. Cung cấp những tri thức có tính hệ thống, cơ bản về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (920 – 1930), sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong thời kỳ đấu tranh giành chính quyền (1930 – 1945), trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 – 1975), trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc thời kỳ cả nước quá độ lên chủ Lịch sử Đảng nghĩa xã hội, tiến hành công cuộc đổi mới (1975 – 2018). 16 Cộng sản Việt Trang bị phương pháp tư duy khoa học về lịch sử, kỹ năng lựa chọn tài liệu 2(2+0) 3 Nam (2+0) nghiên cứu, học tập môn học và khả năng vận dụng nhận thức lịch sử vào công tác thực tiễn, phê phán quan điểm sai trái về lịch sử của Đảng. Thông qua các sự kiện lịch sử và các kinh nghiệm về sự lãnh đạo của Đảng để xây dựng ý thức tôn trọng sự thật khách quan, nâng cao lòng tự hào, xây dựng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, theo mục tiêu, lý tưởng của Đảng.
Môn học nhằm mục tiêu trang bị cho sinh viên những kiến thức về phương Phương pháp lập pháp lập trình hướng đối tượng đồng thời so sánh với phương pháp lập trình 17 trình hướng đối truyền thống. Các khái niệm cơ sở như lớp đối tượng, kiểu dữ liệu trừu tượng, 4(3+1) 3 Tự luận tượng (3+1) đối tượng, tính đóng gói, tính kế thừa, tính tương ứng bội, khuôn mẫu và thiết kế lớp đối tượng. - Rèn luyện các kỹ năng giải quyết vấn đề, đưa ra giải pháp khắc phục lỗi, tư duy phân tích, tư duy phản biện, chia nhỏ hệ thống thành các modules, đọc hiểu tài liệu kỹ thuật bằng tiếng anh chuyên ngành. Trong học phần này, sinh viên sẽ quan sát nhóm dự án tại doanh nghiệp.
Học Thực tập doanh phần giúp sinh viên rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp: phân tích, đánh giá Tiểu luận- 18 nghiệp 1 (0+2) yêu cầu của bài toán, tính năng ứng dụng; thiết kế, cài đặt, kiểm thử giải pháp 2(0+2) 3 Viết báo cáo cho bài toán, tính năng ứng dụng. Học phần này trang bị cho sinh viên kiến trúc HQTCSDL, các chức năng của HQTCSDL Microsoft SQL Server: tạo lập, sao lưu và phục hồi CSDL; lập Hệ quản trị cơ sở trình quản lý dữ liệu và bẫy lỗi; tự động hóa và đồng bộ hóa dữ liệu; quản lý 19 dữ liệu (2+1) 3(2+1) 4 Thực hành người dùng; bảo mật CSDL. Song song đó, học phần có bài tập yêu cầu sinh viên sử dụng công cụ SQL Management và vận dụng các kiến thức về chức năng của QTCSDL Microsoft SQL Server để xây dựng và quản lý một CSDL. Môn học nhằm mục tiêu trang bị cho sinh viên những kiến thức phát triển ứng dụng Windows dựa trên nền tảng Microsoft .NET, sử dụng các ngôn ngữ Visual C#.
Cung cấp kiến thức lập trình C# cho các ứng dụng Windows và các hàm thư viện cơ bản Microsoft. Giúp sinh viên làm quen với môi trường phát Lập trình trên triển tích hợp hiện đại; mạnh mẽ của Microsoft là Visual Studio. Cung 20 Windows (3+1) cấp các kiến thức làm cơ sở định hướng phát triển trong xây dựng ứng dụng 4(3+1) 4 Thực hành các phần mềm ứng dụng thương mại. Bên cạnh đó, môn học giúp cho sinh viên những kiến thức rèn luyện các kỹ năng giải quyết vấn đề, đưa ra giải pháp khắc phục lỗi, tư duy phân tích, tư duy phản biện, chia nhỏ hệ thống thành các modules, đọc hiểu tài liệu kỹ thuật bằng tiếng anh chuyên ngành.
Môn học nhằm mục tiêu trang bị cho sinh viên những kiến thức về bài toán lý thuyết đồ thị được thực hiện trên tập đỉnh, tập cạnh. Lý thuyết đồ thị Rèn luyện cho SV các kỹ năng mô tả, giải bài toán trên máy tính dựa trên 3(2+1) 4 Tự luận 21 (2+1) những thuật toán tìm kiếm, tìm cây khung nhỏ nhất, đường đi ngắn nhất,. Song song đó, học phần còn tích hợp giảng dạy các kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng làm việc nhóm. Học phần Mạng máy tính trang bị cho người học các kiến thức tổng quát về mạng máy tính như: Phân loại mạng, kiến trúc mạng, các thành phần của mạng Mạng máy tính máy tính (thiết bị, giao thức), mô hình mạng (OSI, TCP/IP), địa chỉ IP (v4, Trắc nghiệm 4(3+1) 4 22 (3+1) v6), các lệnh cơ bản về mạng.
Rèn luyện kỹ năng: lắp ráp, cấu hình hệ thống trên máy tính mạng LAN, VLAN, SubNET, chia sẻ tài nguyên, cấu hình định tuyến và các dịch vụ mạng. Môn học bao gồm 06 chương nhằm trình bày các kiến thức tổng quan về phân tích thiết kế hệ thống; khảo sát hiện trạng và phân tích nhu cầu người dùng; biểu đồ ca sử dụng; mô hình khái niệm và biểu đồ lớp; các biểu đồ tương tác và hành động; các biểu đồ cộng tác và biểu đồ thành phần của hệ thống. Rèn luyện cho SV các kỹ năng sử dụng công cụ thiết kế biểu đồ ca sử dụng, biểu Phân tích và thiết đồ lớp, chuyển đổi biểu đồ lớp sang mô hình cơ sở dữ liệu, biểu đồ tuần tự. 23 kế hệ thống SV thực hiện đồ án để giải quyết 01 vấn đề thực tế bên ngoài đến đặt hàng 3(2+1) 4 Tiểu luận thông tin (2+1) hoặc GV yêu cầu SV chủ động suy nghĩ nêu ý tưởng.
Đồ án được triển khai trong thực tiễn và thu thập kết quả từ những công việc thực tiễn. Thông qua việc thực hiện đồ án sẽ giúp rèn luyện cho SV về năng lực phân tích yêu cầu người sử dụng và năng lực thiết kế hệ thống. Song song đó, môn học tích hợp giảng dạy các kỹ năng tư duy như phản biện, giải quyết vấn đề và kỹ năng mềm làm việc nhóm. Học phần trang bị cho người học các kiến thức bao gồm: Các công thức tính xác suất, biến ngẫu nhiên, một số phân phối xác suất thường gặp, ước lượng Xác suất thống tham số, kiểm định giả thuyết thống kê.
24 kê (A) (3+0) 3(3+0) 4 Tự luận Rèn luyện cho người học các kỹ năng như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tư duy giải quyết vấn đề, tư duy phân tích và tư duy phản biện. Môn học bao gồm 06 chương nhằm trình bày các kiến thức về quy trình sản xuất, phát triển phần mềm; phân tích và đặc tả yêu cầu; thiết kế phần mềm; Công nghệ phần kiểm thử và bảo trì phần mềm; quản lý dự án và rèn luyện cho SV sử dụng 25 mềm (2+1) 3(2+1) 5 Tiểu luận thành thạo công cụ thiết kế, phát triển phần mềm. Song song đó, môn học tích hợp giảng dạy kỹ năng về tư duy hệ thống trong phát triển phần mềm, có trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp Học phần đồ án cơ sở ngành ngành nhằm hoàn thiện khả năng phân tích yêu Đồ án cơ sở cầu, tạo ra bản thiết kế và quản lý mã nguồn trong nhóm dự án. Hoàn thiện 1(0+1) 5 Tiểu luận 26 ngành (0+1) kỹ năng làm việc nhóm và ý thức nghiên cứu một cách nghiêm túc có trách nhiệm.
Nội dung môn học gồm các vấn đề lớn: 1) Các vấn đề chung: Giới thiệu các khái niệm và 3 vấn đề cơ bản của kinh tế vi mô. Cung cầu: giải thích các yếu tố xác định hàm số cung và hàm số cầu, các quy luật tác động đến cung và cầu; 2) Giới thiệu các vấn đề của kinh tế vĩ mô và các công cụ điều tiết vĩ mô Kinh tế học đại của chính phủ. Đo lường sản lượng quốc gia: Giới thiệu phương pháp xác 27 cương (1+1) 2(1+1) 5 Tự luận định sản lượng quốc gia (GDP). Xác định sản lượng cân bằng trong nền kinh tế mở: Nghiên cứu phương pháp xác định sản lượng cân bằng và sự thay đổi của các thành phần trong tổng cầu tác động đến sản lượng quốc gia.
Thị trường tiền tệ: Giới thiệu cung-cầu, sự cân bằng trên thị trường tiền tệ và tác động của lãi suất đến sản lượng quốc gia. Thị trường ngoại tệ và cán cân thanh toán: Giới thiệu thị trường ngoại tệ, cán cân thanh toán và tác động của TGHĐ đến sản lượng quốc gia. Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ Java, lập trình giao Lập trình Java 28 (2+1) diện với AWT và Swing, cơ chế xử lý ngoại lệ và thu gom rác trong Java, kỹ 3(2+1) 5 Thực hành thuật lập trình hướng đối tượng trên Java.