CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ THỐNG KÊ ỨNG DỤNG 1. What is statistics? For example Thống kê là một nhánh của toán học ứng dụng liên quan đến việc thu thập, mô tả, phân tích và suy luận của Fstica về kết luận từ dữ liệu định lượng. VD: Trong một cuộc khảo sát gần đây với người Mỹ, 52% đảng viên Đảng Cộng hòa cho rằng hiện tượng nóng lên toàn cầu đang diễn ra. What is applied statistics? For example Thống kê ứng dụng bao gồm lập kế hoạch thu thập dữ liệu, quản lý dữ liệu, phân tích, diễn giải và rút ra kết luận từ dữ liệu cũng như xác định các vấn đề, giải pháp và cơ hội bằng cách sử dụng phân tích.
What are the limitations of statistics? For example - Thống kê không xử lý các phép đo riêng lẻ. - Thống kê chỉ đề cập đến các đặc điểm định lượng. - Kết quả thống kê chỉ đúng ở mức trung bình. - Thống kê chỉ là một trong những phương pháp nghiên cứu một vấn đề.
- Số liệu thống kê có thể bị lạm dụng. What is the descriptive statistics? For example Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau. What is the inferential statistics? For example Thống kê suy luận là sử dụng các thuộc tính đó để kiểm tra các giả thuyết và đưa ra kết luận. What is sample? For example Mẫu là sự lựa chọn ngẫu nhiên các thành viên của một quần thể và là một nhóm nhỏ hơn được rút ra từ quần thể la có các đặc điểm của toàn bộ quần thể.
VD: Một lớp học 30 người, chọn ngẫu nhiên 10 người để đi du học. What is population? For example Trong thống kê, dân số là mẫu đại diện của một nhóm người/vật lớn hơn có một hoặc nhiều đặc điểm chung. What are types of food research study? For example 2 Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.com) lOMoARcPSD|39222806 + Nghiên cứu định lượng lớn hơn lượng cỡ mẫu Kiểm tra giả thuyết Phân tích toán học/thống kê Thể hiện bằng số VD: + Nghiên cứu định tính Cỡ mẫu nhỏ hơn Thể hiện bằng lời nói Tóm tắt, phân loại, giải thích Cỡ mẫu nhỏ hơn VD: 9. What is variable? For example Biến là một đại lượng có giá trị bất kỳ, không bắt buộc phải duy nhất có một giá trị (không có giá trị nhất định).
Biến số là số có thể thay đổi giá trị trong một tình huống có thể thay đổi. What is probability? For example Xác suất là một nhánh của toán học liên quan đến các mô tả bằng số về khả năng xảy ra một sự kiện, hoặc khả năng một mệnh đề là đúng. 3 Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.com) lOMoARcPSD|39222806 CHƯƠNG 2: THỐNG KÊ MÔ TẢ 2.1 Chi phí sản phẩm cho 29 lần quan sát như sau: 5373 15984 7478 3446 11004 9116 3213 5418 16386 2857 3656 61876 2972 3057 14449 9400 27518 23278 23548 3016 12921 4640 4644 23098 2654 7975 10245 4045 5016 Tính trung bình số học, độ lệch chuẩn, trung vị, hệ số độ lệch, phương sai,…. Và nhận xét về sự phân bố số liệu của bảng.
k 1 Gía trị trung bình: x= ∑ n i x i=11320,10 N i=1 n 1 Phương sai S = 2 ∑ ¿ ¿= 147747379,2 n−1 i=1 Độ lệch chuẩn S = √ S 2=¿12155,55 Trung vị = 7478 3(x−Md ) Hệ số độ lệch S= = 2,83 s Hệ số độ lệch S = 2,83 lớn hơn 0 => (mode < mean) phân bố lệch về phía bên phải.2 Cho tập hợp quan sát X={3;5;6;7;?}. Tính trung bình số học, độ lệch chuẩn, trung vị. k 1 Gía trị trung bình: x= ∑ n x =5,4 N i=1 i i n 1 Phương sai S2= ∑ ¿ ¿= 2,3 n−1 i=1 Độ lệch chuẩn S = √ S 2=1,51 Trung vị = 6 2.3 Độ cứng của sản phẩm trong 100 mẫu có đặc điểm sau: Giá trị trung bình: 6.? N, Độ lệch chuẩn: 5,1 N, Trung vị: 6,2 N. Nhận xét về sự phân bố của dữ liệu? 4 Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.com) lOMoARcPSD|39222806 Gía trị trung bình = 6,6 Độ lệch chuẩn = 5,1 Trung vị = 6,2 3 ( x −Md ) Hệ số độ lệch S= = 0,23 s Hệ số độ lệch S = 0,23 lớn hơn 0 => (mode < mean) phân bố lệch về phía bên phải.4 Một số đặc điểm hàm lượng khoáng chất của sản phẩm B và W như sau: Trung bình số học Độ lệch chuẩn SD B 2872 2?12 374 W 2744 2?05 250 Tính hệ số độ lệch cho mỗi nhóm và nhận xét kết quả.
3 ( x −Md ) 3 ×(2872−2612) S B= = =2,08 s 374 Hệ số độ lệch S B = 2,08 lớn hơn 0 => (mode < mean) phân bố lệch về phía bên phải. 3 ( x−Md ) 3 ×(2744−2605) SW = = =1,66 s 250 Hệ số độ lệch SW = 1,66 lớn hơn 0 => (mode < mean) phân bố lệch về phía bên phải.5 Viết ra danh sách 1? số thỏa mãn cả hai điều kiện sau: (a) số trung vị < số trung bình số học (b) mode < số trung vị Viết ra danh sách 16 số: 1 2 2 3 3 4 4 5 6 7 8 4 5 3 2 1 k 1 Gía trị trung bình: x= ∑ n x =¿ 3,75 N i=1 i i 5 Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.com) lOMoARcPSD|39222806 Số trung vị = 3,5 Số mode = 2 (a) 3,5 < 3,75 => Số trung vị < Số trung bình số học => Thỏa yêu cầu đề bài. (b) 2 < 3,5 => Số mode < Số trung vị => Thỏa yêu cầu đề bài. 6 Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.com) lOMoARcPSD|39222806 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 3.1 Nghiên cứu quá trình phát triển sản phẩm ngũ cốc.
Kiểm tra / làm sạch Ngũ cốc Nghiền Mạch nha Trộn Dầu thực vật Hồ hóa Sấy Nghiền Các chất Trộn Ruốc thịt dinh dưỡng Bao bì Plastic tráng nhôm Đóng hộp Thùng carton Sản phẩm 7 Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.2 Nghiên cứu quá trình bảo quản thịt. Kiểm tra nguyên liệu Nguyên liệu Làm sạch Sơ chế Pha cắt nguyên liệu (thái, cắt định hình) Chế biến (kho, hầm, luộc) Đóng gói Bảo quản lạnh Sản phẩm 8 Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.com) lOMoARcPSD|39222806 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HAI MẪU 4.1 Kết quả thí nghiệm độ Brix của nước xoài được chế biến từ 2 giống xoài A và B Repeat A B 1 16,7 20,3 2 17,2 19,7 3 17,3 21,1 4 15,2 18,7 5 18,4 20,4 6 19,1 17,2 7 14,8 19,6 Tham số thống kê: A B Count 7 7 Average 16,9571 19,5714 Standard deviation 1,56296 1,28804 Coeff. of variation 9,21714% 6,58123% Minimum 14,8 17,2 Maximum 19,1 21,1 Range 4,3 3,9 Stnd. kurtosis -0,524814 0,601171 So sánh trung bình hai mẫu A và B - Ở độ tin cậy 95%, mẫu A có giá trị trung bình là 16.4455 - Ở độ tin cậy 95%, mẫu B có giá trị trung bình là 19.
=> Từ đó, ta thấy giá trị trung bình của mẫu B lớn hơn mẫu A. - Kiểm định T cho biết giá trị t = -3.41515 và giá trị P = 0.0051243; cả giá trị t và giá trị P đều nhỏ hơn 0,05 => Hai giá trị trung bình của mẫu A và mẫu B là khác biệt có ý nghĩa thống kê 9 Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.com) lOMoARcPSD|39222806 Biểu đồ tần số A 3 2 1 frequency 0 1 2 3 14 16 18 20 22 B Nhận xét: Biểu đồ phân bố tần suất cho biết số lần xuất hiện của các giá trị. Theo đó: - Mẫu A: 14-16: xuất hiện 2 lần. 16-18: xuất hiện 3 lần.
18-20: xuất hiện 2 lần. - Mẫu B: 16-18: xuất hiện 1 lần. 18-20: xuất hiện 3 lần. 20-22: xuất hiện 3 lần.
- Từ đó, ta thấy các giá trị của mẫu xoài B xuất hiện các giá trị trong khoảng 18-22 hơn mẫu xoài A. Biểu đồ hộp Box-and-Whisker Plot A B 14 16 18 20 22 10 Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.com) lOMoARcPSD|39222806 Nhận xét: Mẫu xoài B có các giá trị tập trung lại hơn so với mẫu xoài A, ít phân tán hơn. Điều đó chứng tỏ các giá trị của mẫu xoài B có độ tin cậy cao Kết luận của thí nghiệm: Vì sự khác biệt giữa 2 giống xoài có ý nghĩa thống kê nên chọn giống xoài B vì có giá trị trung bình của độ Brix cao.2 Kết quả thí nghiệm độ Ph của nước được thăm dò từ nguồn A và B: Repeat A B 1 6,68 6,01 2 6,72 6,99 3 6,70 6,11 4 6,51 6,85 5 6,81 6,00 6 6,91 6,76 Tham số thống kê: A B Count 6 6 Average 6,72167 6,45333 Standard deviation 0,134375 0,46029 Coeff. of variation 1,99913% 7,13259% Minimum 6,51 6,0 Maximum 6,91 6,99 Range 0,4 0,99 Stnd.
kurtosis 0,44913 -1,47734 So sánh trung bình hai mẫu A và B - Ở độ tin cậy 95%, mẫu A có giá trị trung bình là 6,72167 +/- 0,141018 - Ở độ tin cậy 95%, mẫu B có giá trị trung bình là 6,45333 +/- 0,483046 - Kiểm định T cho biết giá trị t = 1,37075 và giá trị P = 0.200432; cả giá trị t và giá trị P đều lớn hơn 0,05 11 Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.com) lOMoARcPSD|39222806 => Hai giá trị trung bình của mẫu A và mẫu B là khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Biểu đồ tần số A 4 2 frequency 0 2 4 5,9 6,1 6,3 6,5 6,7 6,9 7,1 B Nhận xét: Biểu đồ phân bố tần suất cho biết số lần xuất hiện của các giá trị. Theo đó: - Mẫu A: 6,5-6,8: xuất hiện 4 lần. 6,8-7,1: xuất hiện 2 lần.
- Mẫu B: 5,9-6,2: xuất hiện 3 lần. 6,5-6,8: xuất hiện 1 lần. 6,8-7,1: xuất hiện 2 lần. - Từ đó, ta thấy các giá trị của mẫu nước của nguồn B xuất hiện các giá trị đều trong khoảng 5,9-7,1; còn các giá trị của mẫu nước của nguổn A xuất hiện chủ yếu trong khoảng từ 6,5-7,1 Biểu đồ hộp Box-and-Whisker Plot A B 12 6 6,2 6,4 6,6 6,8 7 Downloaded by MON HOANG (monmon3@gmail.com) lOMoARcPSD|39222806 Nhận xét: Mẫu nước của nguồn B có các giá trị phân tán hơn so với mẫu nước từ nguồn A.
Điều đó chứng tỏ các giá trị của mẫu nước từ nguồn A có độ tin cậy cao. Kết luận của thí nghiệm: Vì sự khác biệt giữa 2 mẫu nước không có ý nghĩa thống kê nên ta có thể chọn mẫu A hoặc mẫu B đều như nhau.3 Vi sinh vật (cfu/g) của sản phẩm được xử lý ở 2 quy trình không có nhiệt và có nhiệt. KHONG Repeat CONHIET CONHIET 1 1,32 1,51 2 4,14 3,17 3 4,57 3,97 4 4,64 3,11 5 0,24 0,66 6 3,44 3,44 7 4,55 4,56 Tham số thống kê: KHONGCONHIET CONHIET Count 7 7 Average 3,27143 2,91714 Standard deviation 1,77832 1,36972 Coeff. of variation 54,3591% 46,954% Minimum 0,24 0,66 Maximum 4,64 4,56 Range 4,4 3,9 Stnd.