Chương I NHÚNG VẨN DỂ Cơ BẢN CỦA THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP m 1. Vai trò của thông tin thôTng kê đối với quản lý doanh nghiệp 1. Vai trồ của thông Un đối vôi quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp Thông tin là phạm trù được dùng để miêu tả các tin tức của một sự vật, hiện tượng, một quá trình đã xuất hiện ỏ mọi lúc mọi nơi trong các hoạt động kinh tế, xã hội. Trên thực tế người ta thu thập nhiều thông tin ở các lĩnh vực khác nhau, phương tiện khác nhau.
Nhìn chung thông tin giúp cho con ngưòi sự hiểu biết, nhận thức tốt hơn về đốỉ tượng, hiện tượng, sự vật, sự kiện mà con người đã quan sát. Từ đó con ngưòi thực hiện hợp lý 1. Vai trò xác định phương hướng sản xuất kinh doanh Đối vói quản lý kinh tế, hoạt động kinh doanh, quản lý hành chính, thông tin giúp nhà quản trị, nhà lãnh đạo ra quyết định đúng đắn về các chính sách đầu tư, về giải pháp. Trong nền kinh tế thị trường, thông tin được coi là nguồn lực tham gia vào sản xuất kinh doanh, ai nắm được thông tin người ấy làm chủ.
Vì vậy sự ra đồi, phát triển, phá sản của một doanh nghiệp phụ thuộc vào thông tin. Ví dụ: Để sản xuất một mặt hàng bánh kẹo, doanh nghiệp phải nắm vững các thông tin sau: - Nhu cầu về thị trưòng vôi sản phẩm: chất lượng, số lượng, thị hiếu, phong tục liên quan đến sản phẩm. - Các quy trình đang áp dụng với sản phẩm, chi phí, giá thành mỗi quy trình, ưu nhưỢc điểm. - Thực trạng yếu tố đầu vào: vô'n, đất đai doanh nghiệj) có và sẽ có.
- Giá bán ỏ các thị trường như thế nào, có lãi không. - Xu hướng phát triển của sản phẩm. Thông tin đảm bảo lợi thế cạnh tranh Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung: Nhà nước điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp nên việc thu thập và xử lý thông tin chưa được quan tâm nhiều. Trong cơ chế thị trường: Luôn tồn tại sự cạnh tranh gay gắt, điều đó đòi hỏi doanh nghiệp một mặt phải bảo mật các thông tin có liên quan đến công ty mình, mặt khác phải nắm bắt đưỢc các thông tin về đốì thủ cạnh tranh bằng cách tổ chức một mạng lưới thông tin phù hỢp để thu thập các thông tin về đối thủ cạnh tranh, thị hiếu, giá cả đầu vào, đầu ra.
Có như vậy mối giúp doanh nghiệp nâng cao được khả năng cạnh tranh của mình một cách lành mạnh. Thông tin phục vụ tối ưu hoá sản xuất Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí Vậy để tối ưu hoá sản xuất (lợi nhuận lổn nhất) thì doanh thu lớn nhất, chi phí nhỏ nhất. Điều đó không có nghĩa là phải bỏ ra nhiều vốn để sản xuất nhiều hàng hóa đó. Mà phải so sánh đơn vị lợi nhuận thu đưỢc của mỗi đơn vỊ vốn bỏ ra.
Chính vì vậy cần phải thu thập thông tin “đầu ra” và thông tin “đầu vào” để giúp doanh nghiệp đưa ra sản lượng sản phẩm sản xuất hỢp lý nhất, đem lại lợi nhuận cao nhất. Doanh nghiệp cần nắm bắt thông tin liên quan đến sản xuất, giá cả các yếu tố đầu vào, tình hình tiêu thụ sản phẩm ra thị trường trong nưốc và nước ngoài. Thông tin về kinh tế vĩ mô Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Những đổl tượng nghiên cứu cụ thể của kinh tế học vĩ mô bao gồm tổng sản phẩm, việc làm, lạm phát, tăng trưởng, chu kỳ kinh tế, vai trò ổn định kinh tế vĩ mô của Chính phủ, v.
Chính vì vậy các thông tin về kinh tế vĩ mô giúp doanh nghiệp dự đoán hướng phát triển trong tương lai để từ đó tìm ra phương hướng, đồng thòi ngăn chặn, khắc phục các rủi ro trong hoạt đồng kinh doanh của mình. Nguồn thông tin phục vụ quản lý doanh nghiệp Để có thông tin phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp ngưòi ta có thể thu thập thông tin từ hai nguồn; - Nguồn thông tin tự thu thập, bao gồm: + Nguồn thông tin bên trong doanh nghiệp: tổ chức ghi chép hoặc điều tra thống kê. + Thông tin bên ngoài doanh nghiệp: phải tổ chức một mạng lưới thông tin kịp thời, đáng tin cậy để thu thập thông tin bằng nhiều cách; điều tra thống kê, mua lại thông tin của các cơ quan có liên quan. - Nguồn thông tin sẵn có: các thông tin lan truyền trên thông tin đại chúng: thông tin quảng cáo, sách, báo, truyền hình.
Đối tưỢng và phạm vi nghiên cứu của thống k ê doanh nghiệp 2. Khái niệm thống kê doanh nghiệp Thốhg kê doanh nghiệp là một bộ phận của hạch toán thông kê. Nó là một loại thống kê nghiệp vụ chuyên đi sâu nghiên cứu và hoàn thiện các phương pháp tính, các hệ thông chỉ tiêu phản ánh toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng doanh nghiệp. Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu của thống kê doanh nghiêp Đôl tưỢng và phạm vi nghiên cứu của thông kê doanh nghiệp là mặt lượng gắn liền với mặt chất của các hiện tưỢng và sự kiện xảy ra trong phạm vi doanh nghiệp và những hiện tượng, sự kiện xảy ra bên ngoài doanh nghiệp có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định.
Các hiện tượng và sự kiện liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các hiện tượng và sự kiện về sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được coi là đốì tưỢng nghiên cứu của thốhg kê doanh nghiệp bao gồm: - Các hiện tưỢng về lao động, tài sản, vốn. sử dụng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sự kiện về tình hình kinh doanh, tình hình sử dụng và kết quả sử dụng các yếu tô" cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động. - Các hiện tượng và sự kiện về nhu cầu tiêu dùng cả xã hội (trong nước và nước ngoài), về sự biến động kinh tế.
- Các hiện tượng thiên nhiên tác động đến tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động: - Hoạt động kinh doanh sản xuất. - Hoạt động kinh doanh d ch vụ sản xuất, - Hoạt động kinh doanh d ch vụ thương mại. - Hoạt động kinh doanh khác: phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân, dịch vụ tư vấn.
Phương pháp luận của thống kê doanh nghiệp 3. Cơ sở phương pháp luân của môn hoc Cớ sỏ phương pháp luận của thốhg kê doanh nghiệp là chủ nghĩa duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, lý thuyết xác suất, lý thuyết thống kê: - Phép duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin đề ra phương pháp quan sát và nhận thức sự vật tồn tại của xã hội một các thực tế khách quan trong mọi mối liên hệ biện chứng ràng buộc lẫn nhau như một thể thốhg nhất ở trạng thái vận động không ngừng. - Lý thuyết xác suất, lý thuyết thống kê đề ra phương pháp thu thập dữ liệu (tình hình và số liệu), tính toán các chỉ tiêu, phân tích, đánh giá tình hình và dự báo thốhg kê. là cơ sỏ cần thiết để thốhg kê doanh nghiệp hình thành hệ thống chỉ tiêu thống kê doanh nghiệp thích hỢp.
Thốhg kê doanh nghiệp lấy chủ nghĩa duy vật làm cờ sỏ phưđng pháp luận. Điều đó được thể hiện: - Đánh giá quá trình hoạt động của doanh nghiệp trong trạng thái động. - Xem xét trong mối quan hệ biện chứng, quan hệ nhân quả. - Xây dựng các phương pháp tính toán mang tính hệ thông và lôgich.
Cơ sở lý luận của môn học Cơ sỏ lý luận của môn học là kinh tế chính trị, chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin và kinh tế học (học thuyết kinh tế). Chủ nghĩa duy vật lịch sử, kinh tế chính trị học nghiên cứu các phạm trù kinh tế, bản chất và tính quy luật chung về sự phát triển kinh tế - xã hội. là cơ sỏ nền tảng lý luận cho việc nghiên cứu mặt lượng trong mổl quan hệ mật thiết với mặt chất.Nhiệm vụ công tác thống kê doanh nghiệp Nhiệm vụ công tác thốhg kê doanh nghiệp, bao gồm: - Thông kê, phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng các yếu tô" cơ sỏ vật chất, vốh, lao động, nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở từng thòi kỳ. - Thốhg kê và phân tích giá thành, hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
- Thốhg kê và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp. - Thông kê và phân tích lựa chọn quyết định đúng đắn cho hướng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian trước mắt và lâu dài. 10 Chtf0ng II THỐNG KÊ KẾr QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP m 1. N hững khái niệm cơ bản 1.
Hoạt động sản xuất kỉnh doanh Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thoả mãn nhu cầu của các đốỉ tưỢng tiêu dùng không tự làm được hoặc không đủ điều kiện để tự làm đưỢc những sản phẩm vật chất và dịch « vụ• mà mình có nhu cầu nhằm thu lợi • nhuận • kinh doanh. Phân biệt hoạt động sản xuất tự cấp, tự túc và hoạt động sản xuất kinh doanh; - Giống nhau; đều phải sử dụng các yếu tổ”đầu vào như nhau đối với cùng một loại sản phẩm. - Khác nhau: Sản xuất tự cấp, Sản xuất kinh doanh tư túc Mục đích Thoả mãn nhu cầu Thu lợi nhuận tối đa người sản xuất Qui mô sản xuất Nhỏ Tuỳ thuộc vảo năng iực của doanh nghiệp và nhu cầu thị trường Mẫu mã, chất Không quan tâm Luôn tim cách cải tiến lượng nhiều Điều kiện tồn tại Không cần xã hội Phải được xâ hội chấp của sản phẩm chấp nhận nhận Thông tin kinh tế Chì quan tâm đến Luôn phải bấm sểt thị thông tin về yếu tố trường, thu thập thông tin đầu vào, do đó ít kịp thời để có những điều bám sát thông tin chỉnh hợp lý thị trường 11 1. Yêu cầu đê đươc coi là kết quả hoat động sản xuất kỉnh doanh của doanh nghiệp Chỉ được coi là kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khi: - Nó là kết quả của lao động hữu ích; - Do những người ỉao động trong đơn vị đó làm ra trong thời gian tính toán.