c3 & VISSAN VISSAN Sức Sống Mỗi Ngày HÀNG VIỆT NAM CHẤT LƯỢNGCAO Mạng lưới kinh doanh: -Chi nhánh tại Hà Nội và Đà Nẵng. -Hệ thống siêu thị: Satra Foods, Satra Mart, -Văn phòng đại diện tại Campuchia.op Mart, Big C, Citimart, Maximart, Fivimart, Metro,. -Hơn 59 cửa hàng giới thiệu sản phẩmVISSAN | -Sản phẩm VISSAN đang có mặt ở các thị trường: | trén toan quéc. Campuchia, Lào, Bắc Mỹ, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, -Hơn 100 trung tâm phân phối trên toàn quốc.
| Đức,Nga,Myanmar,. ISO/IEC 17025:2005 | ISO 9001:2008 | HACCP CODE: 2003 www.vn Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam Chủ tịch: GS. Trần Phương Tổng biên tập: GS. Đào Nguyên Cát Phó tổng biên tập: PGS.
Phạm Từ TS. Chử Văn Lâm Tong thư ký R ẳ tòa soạn: Nguyễn Hà Thắng Biên tập: Huỳnh Ngọc Nhân 'Trụ sở tòa soạn: 96 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội Tel: 84.37552046 E-mail: hanoi@tbkt.vn Chi nhánh miền Nam: 1⁄1 Hoàng Việt, P4, Q.Tân Bình, Tp.38117412 E-mail: hcm@tbkt.vn Điễn biến gia dau thô và xăng ở Mỹ từ 1976 đến 2015 110 —C (¡2 tô nhịp thúu (000/00) tua 19 † thờ đầu giếng trong nue (USO/tRIng a fia xing(USO/galon) 04 w+ A “ Mã 0 bụ AY 0 | tu iam a 1 ime 0 acy eee ae 16 19811886 19901995 WW HANTS HỘI LUẬT GIA VIET NAM NHÀ XUẤT BẢN HỒNG ĐỨC Địa chỉ: 65 Tràng Thị, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội Email: nhaxuatbanhongduc@yahoo.3 9260031 KINH TE 2015 - 2016 Việt Nam & Thé gioi Tốc độ tăng GDP qua các năm (%) 6,68 nà 542 ĐT) 02 a ° vị a2 2010 201 2012 2013 20144 2015 KINH TẾ VIỆT NAM Nhận diện kinh tế vĩ mô 2015 và 2016 7 điểm vượt trội của tăng trưởng kinh tế 2015 Lạm phát thấp nhất từ 2002 Thu ngân sách nhà nước vượt dự toán Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư Dân số, lao động — kết quả 2011-2015, dự báo 2016? Phát triển con người — một chỉ tiêu tổng hợp Công nghiệp - đầu tàu tăng trưởng của nền kinh tế Nông nghiệp gặp khó về thời tiết và nông vụ Chính sách tín dụng cho “tam nông” trong 2015 Vận dụng linh hoạt lãi suất và tỷ giá On dinh tiền tệ, kiểm soát lạm phát Mạnh tay tái cơ cấu ngân hàng Ngoại thương: từ 2015 nghĩ về 2016 Phát triển bền vững thị trường chứng khoán Bất động sản tiếp đà phục hồi Thị trường bảo hiểm tăng trưởng ngoạn mục Sản xuất và xuất nhập khẩu dịch vụ Khách quốc tế đến Việt Nam Kiều hối hướng tới kỷ lục mới Dung lượng thị trường nội địa tăng mạnh Diễn biến thị trường giá cả năm 2015 Xu hướng giá cả và thị trường một số mặt hàng năm 2016 Kinh tế - xã hội Việt Nam qua các con số thống kê chủ yếu ~ ~ _ KINH TE THE GIOl Kinh tế thế giới phục hồi không đều Chính thức ký kết hiệp định TPP Đầu tư quốc tế 2015 không sôi động Thương mại quốc tế 2015: bức tranh thiếu màu sáng Kinh tế Mỹ là động lực của thế giới Kinh tế ASEAN đối mặt nhiều khó khăn EU bị khủng hoảng bao trùm Kinh tế Nhật Bản có dấu hiệu phục hồi 2015: kinh tế Trung Quốc giảm tốc Năm đặc biệt khó khăn của Liên bang Nga Kinh tế Ấn Độ 2015: Voi hóa rồng? 2015: kinh tế Mỹ Latinh tăng trưởng âm Kinh tế châu Phi tiếp đà tăng trưởng Công nghiệp dầu khí thế giới chao đảo Chịu trách nhiệm xuất bản: CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG NĂM 2015 (%) PL LL LLL PIAL IH Biên tập: Nguyễn Khắc Oánh Trang 5-8 Trang 9-10 Trang 11-13 Trang 14-16 Trang 18-20 Trạng 21-22 Trang 23-25 Trang 26-28 Trang 30-31 Trang 32-35 Trang 36-38 Trang 40-44 Trang 46-50 Trang 52-55 Trang 56-57 Trang 58-59 Trang 60-62 Trang 64-66 Trang 67-69 Trang 70-71 Trang 72-73 Trang 76-78 Trang 79-86 Trang 88-113 Trang 115-117 Trang 118-120 Trang 121-124 Trang 125-127 Trang 128-131 Trang 132-134 Trang 135-138 Trang 139-142 Trang 143-146 Trang 147-152 Trang 153-156 Trang 157-163 Trang 164-166 Trang 167-172 Giám đốc „ Trình bày, minh họa: BÙI VIỆT BẮC Phòng sản xuất - Thời báo Kinh tế Việt Nam Chịu trách nhiệm nội dung: Sửa bản in: Công ty in Tiến Bộ LÝ BÁ TOÀN Kỹ thuật: Công ty in Tiến Bộ Khổ 20,5 x 28,5 cm, in 2.000 bản tại Công ty In Tiến Bộ, địa chỉ: 175 Nguyễn Thái Học, Q. Ba Đình, Hà Nội - Số XNĐKXB: 783-2016/CXBIPH/13-15/HĐ.
Số QĐXB số: 547/QĐ-NXBHĐ ngày 21/3/2016 của NXB Hỏng Đức - In xong và nộp lưu chiểu năm 2016, Mã số sách tiêu chuẩn quốc tế (ISBN): 978-604-86-9333-6 Giá: 50.000 đồng (Năm mươi ngàn đông) _ CŨNG NGHIỆP DẦUITU/TRNGITRUUNG.NÊN KINH,TẾ - BƠN VỊ PHỐI HỢP THỰC HIỆN a @ AGRIBANK KINH TE VIET NAM 2015 - 2016 & Nhân tiiện kinh tế vi m6 2015 va 2016 Đánh giá kết quả qua các quan hệ cân đối kinh tế lớn Một trong những bài học lớn, đồng thời đã trở thành một trong những mục tiêu tổng quát là ổn định kinh tế vĩ mô, bởi ổn định là điều kiện của phát triển. Phương Dung ó nhiều chỉ tiêu biểu hiện kinh tế vĩ mô với các cách hiểu khác nhau, thậm chí có người cho cả tăng trưởng kính tế, cơ cấu kinh tế, lạm phát. vào một khái niệm chung là kinh tế vĩ mô. Bài này hiểu kinh tế vĩ mô theo nghĩa chủ yếu là các quan hệ cân đối kinh tế lớn của nền kinh tế, như giữa sản xuất với sử dụng GDP, đầu tư và tăng trưởng, đầu tư và để dành, giữa xuất và nhập khẩu, giữa thu và chỉ ngân sách, các quan hệ về tiền tệ, tín dụng.
Theo đó, năm 2015 đạt được những kết quả gì và khả năng năm 2016 sẽ ra sao về các quan hệ cân đối kinh tế này? Quan hệ giữa sản xuất với tích lũy và tiêu dùng Quan hệ cân đối này còn được gọi là quan hệ cân đối giữa sản xuất GDP và sử dụng GDP. hay được hiêu ở một Biểu đồ 1: Biểu đồ 2: dang khác là quan hệ giie lòng cụnsvà. TốCĐỘTĂNGSÄNXUẤT cnssnuus TỶ LỆ GIỮA SỬ DỤNG VỚI SẢN XUẤT tông cầu. Đây là quan hệ cân đôi kin VÀ sỬ DỤNG GDP (%) GDP sử dụng TỪ NĂM 2009 ĐẾN NAY (%) tế được coi là tổng quát nhất, có tác động chỉ phối đối với nhiều quan hệ cân 7,19 2009 đối kinh tế khác.
Nhìn tổng quát, trạng thái của quan 6,3 6,41 amt hệ cân đối này đã có sự chuyển dịch khi KT xét về tốc độ tăng cũng như xét về tỷ trọng trong GDP. Tốc độ tăng sản xuất và sử dụng GDP (tính theo giá so sánh) qua các thời kỳ như sau (biểu đồ 1): Theo do, tuy thời kỳ 2012-2015, tốc độ tăng sử dụng cao hơn tốc độ tăng của sản xuất, nhưng đã thấp xa so với thời kỳ 2006-2011. Hệ số giữa tốc độ tăng sử dụng với tốc độ tăng sản xuất, nếu 2006 -2011 2012 -2015 của thời kỳ 2006-2011 là 114,1%, thì 7 của thời kỳ 2012-2015 là 109,9%— Nguôn: Tính từ số liệu Nguồn: Tính từ số liệu của Tông cục thấp hon cua thdi ky 2006-2011. của Tổng cục Thống kê Thống kê; 2015 là ưóc tính của tác giả 2011 2012 2013 2014 2015 KINH TE 2015 - 2016 ViétNam&Thégici 5 KINH TẾ VIỆT NAM 2015 - 2016 Biểu đồ 3: TỶ LỆ VỐN ĐẤU TƯ T0ÀN XÃ HỘI/GDP (%) 2001-2005 2006-2010 2011 2012 2013 2014 2015 Bình quân 2011-2015 Kế hoạch 2016 = ny w * Nguồn: — Từ 2015 trở về trước: tính từ số liệu của Tổng cục Thống kê — KH2016: Nghị quyết của Quốc hội Tỷ lệ giữa sử dụng với sản xuất GDP từ năm 2009 đến nay như sau (biểu đồ 2).
Như vậy, nếu tính theo giá so sánh, thì tốc độ tăng của sử dụng lớn hơn tốc độ tăng của sản xuất, nhưng nếu xét theo quy mô tuyệt đối thì tỷ lệ sử dụng/GDP đã có xu hướng giảm nhanh từ năm 2009 đến năm 2012; từ 2013 đã tăng lên và nếu từ 201 1 trở về trước còn lớn hơn 100% thì từ 2012 đến nay đã ở mức dưới 100%. Điều đó cũng phan anh quan hé cung - cầu. Quan hệ này cũng đã chuyển dịch trạng thái từ cầu lớn hơn cung sang cầu nhỏ hơn cung. Khi cầu lớn hơn cung tuy có tác động tích cực đối với tốc độ tăng trưởng ) kinh tế, nhưng lại có hiệu ứng phụ là bất ổ ổn vĩ mô, lạm phát, nhập siêu.
Khi cầu nhỏ hơn cung tuy có tác động tích cực đối với ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm chế lạm phát, kiểm chế š nhập siêu (thậm chí đã chuyển sang xuất siêu trong 3 năm từ 2012 đến 2014), nhưng tác động đến sản xuất kinh doanh, nhất là số doanh nghiệp tiếp tục bị phá sản, giải thể và đặc biệt doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động với số lượng lớn, tăng liên tục, trong thời gian đài (tăng từ 43 nghìn năm 2010 lên 53 nghìn năm 2011, lên 54 nghìn năm 2012, lên 60,7 nghìn năm 2013, lên trên 67,8 nghìn năm 2014, lên gần 71,4 nghìn năm 2015). Quan hệ giữa đầu tư, tăng trưởng và để dành Vốn đầu tư là yếu tố trực tiếp quyết định tốc độ. tăng trưởng kinh tế, đồng thời phải gắn với hiệu quả sử dụng và phù hợp với để dành (tiết kiệm), nếu DON VI PHO! HOP THYC HIEN Biểu đồ 4: HỆ SỐ VỐN ĐẦU TƯ/GDP 50 với TỐC Độ TẦNG GDP (lan) 2001-2005 2006-2010 2011 2012 2013 2014 Ước 2015 2011-2015 Kế hoạch 2016 Nguôn: — Từ 2015 trở về trước: tính từ số liệu của Tổng cục Thống kê ~ KH 2016: Nghị quyết của Quốc hội không sẽ làm mất ổn định kinh tế vĩ mô. Quy mô vốn đầu tư được xét trên cơ sở so sánh với GDP theo giá thực tế, thông qua tỷ lệ vốn đầu tư toàn bộ xã hội/GDP.
Tỷ lệ này trong thời gian qua như sau (biểu đồ 3). Theo đó, tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội/GDP đã ở mức tất cao trong thời kỳ 2001-2010. Tỷ lệ cao này góp phần làm cho tăng trưởng kinh tế đạt khá cao thời kỳ 2001-2005 tăng 7,32%/năm, thời kỳ 2006-2010 tăng 6,32%/năm; nhưng cũng làm cho lạm phát tăng cao, nhập siêu lớn. Tỷ lệ này đã giảm khá nhanh từ 2011 đến 2013, đã làm cho tăng trưởng kinh tế bị chậm lại, trong đó năm 2012 tăng trưởng đã rơi xuống đáy tính từ năm 2000, với tốc độ tăng chỉ còn 5,25%, nhưng cũng góp phần làm cho lạm phát chậm lại nhanh (từ 18,13% nam 2011 xuống còn 6,81% năm 2012, còn 6,04% năm 2013).
Tỷ lệ trên đã tăng lên trong năm 2014 và 2015, góp phần làm cho tăng trưởng kinh tế thoát đáy, vượt dốc đi lên và tiến tới phục hồi. Cùng với quy mô vốn đầu tư là hiệu quả đầu tư. Hệ số giữa tỷ lệ vốn đầu tưGDP so với tốc độ tăng GDP qua các năm như sau (biểu đồ 4).