CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT <strong></strong> Nhấn mạnh <textarea></textarea> Dừng để nhập nhiều dòng văn bản <var></var> Định nghĩa một biến <abbr></abbr> Dùng để mô tả mộ cum từ viết tắt <basefont></basefont> Định dạng kích cỡ màu sắc font cho toan bộ text trong văn bản <br/> Xuống dòng trong một đoạn văn <dfn></dfn> Dùng để mơ tả một thuật ngữ <em></em> Nhấn mạnh theo kiểu chữ nghiêng <sub></sub> Hiển thị text lệch bên dưới <sup></sup> Hiển thị text lệch bên trên <span></span> Dùng để nhóm một hay nhiều thẻ thuộc nhóm inline khác nhau, nó không có ý nghĩa về mặt hiển thị, chỉ hỗ trợ định dạng các inline thông qua CSS và javascript. <cite></cite> Dùng để trích dẫn một câu nào đó <del></del> Xác định vă bản bị gạch ngang <input></input> Dùng cho người nhập thông tin hay chon thông tin, có các thuộc tính như text, checkbox, password,… <i></i> Kiểu chữ in nghiêng <tt></tt> Xác định văn bản kiểu máy <label></label> Định nghĩa cho thẻ <input> <q></q> Định nghĩa một đoạn trích dẫn ngắn <samp></samp> Định nghĩa văn bản ngôn ngữ lập trình mẫu <select></select> Tạo một danh sách lựa chọn <bdo></bdo> dùng để ghi đè lên dòng chữ hiện tại, có thuộc tính dir <acronym></acronym> Để chỉ một tên lược danh Bảng 1: Các thẻ nhóm Inline 1.Thẻ <form > Thẻ form dùng để tạo một form trong HTML. Để thu thập thông tin từ người sử dụng như email, tên ,tuổi,…. QUÁCH THỊ HẠNH SVTH: NGUYỄN THỊ LOAN 13 BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Cú pháp: <form action= “Script URL” method= “GET|POST”> Các phần tử font, như input,textarea,… </form> Các thuộc tính - Action: ứng dụng quản trị backend sẵn sàng sử lý từ dữ liệu người dùng.
- Method: phương thức truyền tải dữ liệu.thường sử dụng GET và POST. - Accept: Thuộc tính này xác định danh sách các kiểu MIME được máy chủ nhận ra, trong đó có chứa kịch bản (script) để xử lý biểu mẫu. Cú pháp: ACCEPT = “Internet media type” 1.Frame Trong HTML được sử dụng để phân chia cửa sổ trình duyệt thành các khu vực khác nhau, mỗi khu vực tải một tài liệu HTML riêng. Một tập hợp các Frame trong cửa sổ trình duyệt được biết đến như là một Frameset.
Thẻ <frameset> xác định cách chia cửa sổ thành các Framet thay thế cho thẻ cho body. Thuộc tính rows trong thẻ này xác định chiều ngang của Frame, thuộc tính cols xác định chiều dọc của Frame. Mỗi Frame được chỉ dẫn bởi một thẻ <frameset> và nó xác định tài liệu nào sẽ được mở trong Frame. Thuộc tính của thẻ <frameset> Thuộc tính Mô tả Cols Xác định số cột được chứa trong frameset và kích cỡ mỗi cột Rows Xác định số hàng được chứa trong frameset và kích cỡ mỗi hàng Border(đường Xác định độ rộng border của mỗi frame viền) Frameborder Xác định border có được hiển thị giữa các frame hay không Framespacing Xác định khoảng cách giữa các frame trong frameset Bảng 2: thuộc tính của thẻ <frameset> Thuộc tính của thẻ <frame> Thuộc tính Mô tả Src File dược tải lên GVHD: THS.
QUÁCH THỊ HẠNH SVTH: NGUYỄN THỊ LOAN 14 BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Name Tên của frame Marginwidth xác định độ rộng của khoảng cách giữa bên trái và phải của Border Frame với nội dung trong Frame. Giá trị là pixel. Marginheight xác định chiều cao của khoảng cách giữa trên và dưới của Border Frame và nội dung của nó. Giá trị là pixel.
Noresize ngăn cản người sử dụng đặt lại kích cỡ. Sorclling điều khiển sự xuất hiện của thanh cuốn xuất hiện trên Frame. Nó nhận giá trị "yes", "no", hoặc "auto". Longdesc cho phép cung cấp một đường link tới trang web khác chứa một sự miêu tả dài trong nội dung của Frame.
Bảng 3: Thuộc tính của thẻ <frame> 1.Thẻ <table> Thẻ <table> dùng để tạo bảng. Thẻ <tr> được sử dụng để tạo các hàng và thẻ <td> được sử dụng để tạo các ô. Thuộc tính của thẻ<table> Thuộc tính Mô tả Bgcolor Định màu nề trên bảng Border Định màu cho đường viền Bordercolordark Định màu sẫm cho phần bóng của đường viền Bordercolorlight Định màu sẫm cho phần sáng hơn của đường viền Cellpadding Định rõ khoảng cách giữa nội dung và đường viền. Frame Hienr thị đường viền ngoài Height Xác định chiều cao của bảng Rules Hiển thị đường viền trong bảng Width Xác định chiều rộng của bảng Bảng 4: Thuộc tính của thẻ <table> GVHD: THS.
QUÁCH THỊ HẠNH SVTH: NGUYỄN THỊ LOAN 15 BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Thuộc tính của thẻ<tr> Thuộc tính Mô tả Align,Vlign Căn chỉnh nội dung theo chiều ngang và dọc Bgcolor Xác định màu nền Bảng 5: Thuộc tính của thẻ <tr> Thuộc tính của thẻ <td> Thuộc tính Mô tả Align, vlign Căn chỉnh nội dung theo chiều ngang và dọc Bordor Mở rộng ô qua nhiều cột Colspan Định màu sẫm cho phần bóng của đường viền Nowrap Giữ cho nội dung ô nằm trên một dòng. Rowspan Kéo dài ô xuống nhiều hàng Width, heigh Định rõ kích thước ô Bảng 6: Thuộc tính của thẻ <td> 1. Chèn âm thanh Cú pháp: <BGSOUND SRC = “path\sound filename” loop = “positive number/infinite”> 1.
Chèn video Sử dụng thẻ <embed > Cú pháp: <embed scr= “file.ram…)” thuộc tính > 2. Tìm hiểu về CSS CSS (Cascading Style Sheets) là một ngôn ngữ được sử dụng tìm và định dạng lại các phần tử được tạo bởi các ngôn ngữ đánh dấu (ví dụ như HTML). CSS là ngôn ngữ giúp trình duyệt hiểu được các định dạng và bố cục cho trang web, trình bày cho các thẻ HTML như màu chữ, font chữ, chiều cao chiều rộng cho thẻ HTML,… GVHD: THS. QUÁCH THỊ HẠNH SVTH: NGUYỄN THỊ LOAN 16 BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.
Cú pháp CSS Gồm 3 phần: - Selector: trỏ đến những đối tượng (HTML) chịu ảnh hưởng bởi CSS. Đó có thể là bất cứ thẻ html nào. - Property (thuộc tính CSS): là thuộc tính quy định cho thẻ html. - Value (giá trị CSS): là các giá trị được gán cho các property.
Cú pháp: Selector {Property: value;} 2. Cách nhúng CSS vào HTML Có 3 cách nhúng CSS vào : Cách 1: chèn vào trong thẻ <style></style> Ví dụ: <style> body{ color:yellow; background:red; } </style> Cách 2: chèn trong thuộc tính style của phần tử HTML Ví dụ: <body style="color:red;background:yellow"> Cách 3: chèn file .css thông qua thẻ <link> vào trong thẻ <head> của tài liệu HTML. Ví dụ: <link rel="stylesheet" href="/style. Tìm hiểu về Javascrip Javascript là một ngôn ngữ thông dịch, chương trình nguồn của nó được nhúng hoặc tích hợp vào tập tin HTML.
Khi trang web được tải trong trình duyệt hỗ trợ javascript, trình duyệt sẽ thông dịch và thực hiện các lệnh Javascript. Javascript là một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất thế giới, là ngôn ngữ cho HTML,web, Server,PC, laptop, smart phone,… GVHD: THS. QUÁCH THỊ HẠNH SVTH: NGUYỄN THỊ LOAN 17 BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3. Cú pháp Trong một trang web Javascript được đặt trong cặp thẻ <script>…</script>.
Thẻ <script> có 2 thuộc tính: - Language: thuộc tính này xác định ngôn ngữ script đang được sử dụng. Giá trị của nó sẽ là javascript. - Type: thuộc tính này là nhưng gì bây giờ được đề nghị sử dụng và giá trị của nó nên được thiết lập là “text/javascript” Cú pháp: <script language= “javascript” type= “text/javascript”> Javascript code </script> 3. Nhúng javascript vào HTML Có 2 cách nhúng javascript vào file HTML : Cách 1: nhúng đoạn javascript vào trong file HTML Ta sử dụng thẻ <script> để chèn đoạn mã javascript vào bất kì nơi nào trong file HTML.
Cú pháp: <script language= “javascript”> Mã nguồn javascript </script> Có 2 vị trí để đặt thẻ <script>: • Đặt trong cặp thẻ <head> …</head> • Đặt trong cặp thẻ <body>…</body> Cách 2: viết javascript thành 1 file riêng có đuôi .js và liên kết với HTML. Sử dụng thẻ <script> với thuộc tính scr để liên kết 1 file javascript vào HTML. Cú pháp: <script> language= “javascript” Scr= “ đường dẫn tới file script. Biến, hằng và các kiểu dữ liệu trong javascript 3.
Biến Biến là một tham chiếu đến một vị trí trong bộ nhớ. Nó dùng để chứa các giá trị có thể thay đổi khi script đang thục thi. Tại mỗi thời điểm thực hiện,biến có thể chứa một GVHD: THS. QUÁCH THỊ HẠNH SVTH: NGUYỄN THỊ LOAN 18 BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT giá trị mới.
khi muốn xem, sử dụng hay thay đổi giá trị của biến, ta chỉ cần đổi tên của biến. Được khai báo bằng từ khóa “var”. Các biến trong javascript phải tuân theo các qui ước đặt tên su: - Tên biến phải được bắt đầu bằng một chữ cái, dấu gạch dưới “_” hoặc một dấu đôla “$”. - Các kí tự tiếp theo có thể là số hoặc chữ cái.
- Javascript có phân biệt chữ hoa và chữ thường nên tên biến chứa chữ hoa và chữ thường sẽ khác nhau. Hằng Hằng là những giá trị cố định được dùng trong javascript. Giá trị của hằng không bị thay đổi trong quá trình thực hiện script. Hằng số chỉ đọc cùng vơi steen của nó bằng cách sử dụng từ khóa “const”.
Tuân theo qui tắc sau: - Tên biến phải được bắt đầu bằng một chữ cái, dấu gạch dưới “_”. - Các kí tự tiếp theo có thể là số hoặc chữ cái. Nếu không có từ khóa “const” thì nó sẽ được xem như là một biến. Không thể khai báo một hằng số có tên trùng với tên hàm hoặc biến trong cùng một phạm vi.
Các kiểu dữ liệu trong javascript Javascript la ngôn ngữ có tính định kiểu thấp, chúng ta không cần phải chỉ ra kiểu dữ kiệu khi khai báo biến, kiểu dữ liệu sẽ được tự động chuyển thành kiểu phù hợp khi cần thiết. Kiểu số nguyên Các số nguyên có thể được biểu diễn trong hệ thập phân(cơ số 10), hệ thập lục phân(cơ số 16), hệ bát phân(cơ số 8). Kiểu số thực Kiểu số thực có thể có các thành phần sau: - Phần nguyên thập phân - Một dấu chấm thập phân “.” - Phần dư - Phần mũ Kiểu logic GVHD: THS. QUÁCH THỊ HẠNH SVTH: NGUYỄN THỊ LOAN 19 BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Được dùng chỉ 2 điều kiện: đúng và sai Miền giá trị của kiểu này chỉ có 2 giá trị: true và false Kiểu chuỗi (string) Một chuỗi chữ gồm không hoặc nhiều kí tự được đặt trong dấu ngoặc kép (“”)hoặc nháy đơn(‘’).
Một chuỗi phải được phân định bởi các dấu trích dẫn cùng kiểu. Javascript sẽ tự động chuyển đổi chữ thành một đối tượng chuỗi tạm thời, gọi là phương thức yêu cầu sau đó loại bỏ đối tượng string tạm.