Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo) đánh dấu sự chuyển đổi căn bản của nền giáo dục Việt Nam từ tiếp cận nội dung sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Trong hệ thống các môn khoa học tự nhiên ở cấp Trung học phổ thông (THPT), Sinh học là môn học mang tính thực nghiệm sâu sắc, đề cao tính thực tiễn và khả năng ứng dụng. Thông qua các chủ đề học tập, học sinh được tiếp cận với các lĩnh vực sản xuất thực tế như trồng trọt, chăn nuôi, công nghệ vi sinh, y học, năng lượng tái tạo và bảo vệ môi trường, qua đó định hướng nghề nghiệp cho tương lai.

Để đáp ứng mục tiêu hình thành năng lực khoa học, việc chỉ tiếp thu lý thuyết thuần túy trên lớp là không đủ; học sinh cần được rèn luyện năng lực thực hành thông qua các thao tác quan sát, bố trí thí nghiệm và xử lý dữ liệu. Tuy nhiên, thực tiễn dạy học thực hành môn Sinh học tại các trường THPT hiện nay vẫn gặp nhiều rào cản: thiếu thốn phòng thí nghiệm chuyên dụng, thiếu mẫu vật, hóa chất và trang thiết bị; học sinh còn lúng túng trong thao tác kỹ thuật và liên hệ thực tế; giáo viên gặp khó khăn trong việc lựa chọn phương pháp và kỹ thuật tổ chức bài dạy thực hành phù hợp.

Phần "Sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở sinh vật" thuộc chương trình Sinh học lớp 11 chứa đựng nhiều kiến thức về các quá trình sinh lý thực vật và động vật gắn liền với thực nghiệm. Việc tổ chức các bài học thực hành ở nội dung này không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn tạo cơ hội để học sinh trực tiếp trải nghiệm, hình thành kỹ năng và tư duy nghiên cứu khoa học. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Trần Huỳnh Như đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Thiết kế và tổ chức dạy học thực hành nội dung Sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở sinh vật - Sinh học 11".

Khóa luận xác định mục tiêu, giả thuyết và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Thiết kế và tổ chức dạy học thực hành nội dung sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11 nhằm phát triển năng lực thực hành cho học sinh THPT.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu thiết kế và tổ chức được các hoạt động thực hành phần sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở sinh vật với các biện pháp phù hợp thì sẽ phát triển được năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học nội dung này ở môn Sinh học 11.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng hợp các cơ sở lí luận về thiết kế và tổ chức dạy học thực hành, thực hành sinh học.
    2. Khảo sát và đánh giá năng lực thực hành môn Sinh học 11 và các vấn đề liên quan đến quá trình dạy học thực hành tại trường THPT.
    3. Phân tích cấu trúc và yêu cầu cần đạt của nội dung sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11 theo Chương trình GDPT 2018.
    4. Thiết kế các hoạt động thực hành liên quan đến nội dung sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11.
    5. Tổ chức dạy học thực hành nội dung sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11.
    6. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các kế hoạch bài dạy đã thiết kế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình thiết kế và tổ chức dạy học thực hành nội dung sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học phần Sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 10/2023 đến tháng 04/2024.
  • Phạm vi nội dung: Thiết kế và tổ chức dạy học thực hành 02 bài học (mỗi bài 2 tiết) nằm trong chủ đề sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11, Chương trình GDPT 2018.
  • Phạm vi khảo sát: Khảo sát 40 giáo viên giảng dạy môn Sinh học và 200 học sinh THPT tại tỉnh Tiền Giang và một số tỉnh khác (Lâm Đồng, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, An Giang).
  • Phạm vi thực nghiệm sư phạm: Triển khai thực nghiệm tại 02 trường THPT trên địa bàn tỉnh Tiền Giang: THPT Phước Thạnh và THPT Nguyễn Đình Chiểu, với quy mô 02 lớp tại mỗi trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp quy, khung lý thuyết giáo dục học hiện đại và các phương pháp nghiên cứu sư phạm thực chứng.

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Văn bản pháp quy: Đề tài bám sát các mục tiêu và chuẩn đầu ra quy định tại Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
  • Khái niệm về năng lực và dạy học phát triển năng lực: Tác giả kế thừa các định nghĩa về năng lực của Hoàng Phê (2011), Trần Thị Thanh Thủy (2018), Nguyễn Công Khanh (2014), Lê Đình Trung và Phan Thị Thanh Hội (2017), Denyse Tremblay (2002) và Chương trình GDPT 2018. Khóa luận quán triệt mô hình cấu trúc nhân cách gồm 05 phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và 10 năng lực cốt lõi (03 năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; 07 năng lực đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mĩ, thể chất).
  • Lí luận về thực hành Sinh học: Kế thừa quan điểm của Đinh Quang Báo và Nguyễn Đức Thanh (2001), Bùi Hiển (2013), Cao Cự Giác và Lê Văn Năm (2013), Đỗ Thành Trung (2019). Thực hành Sinh học được phân thành hai dạng chính:
    • Thực hành quan sát: Học sinh tác động trực tiếp lên đối tượng thông qua các giác quan để tri giác hình thái, cấu trúc, hình thành và hoàn thiện kiến thức.
    • Thực hành thí nghiệm: Học sinh chủ động làm thay đổi điều kiện diễn biến của hiện tượng tự nhiên để kiểm tra, chứng minh giả thuyết khoa học hoặc khám phá kiến thức mới.
  • Quy trình tổ chức dạy học thực hành Sinh học: Tác giả vận dụng quy trình 4 bước theo tài liệu Mô đun 2 môn Sinh học (Phạm Đình Văn và cộng sự, 2020):
    • Bước 1 - Giới thiệu bài thực hành: Phổ biến quy tắc an toàn, giới thiệu mục tiêu, mẫu vật, dụng cụ, kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
    • Bước 2 - Học sinh thực hành: Chia nhóm, phân công nhiệm vụ; học sinh thực hiện theo quy trình (giáo viên làm mẫu, hướng dẫn gợi ý hoặc học sinh tự lực thực hiện xen kẽ các thí nghiệm); ghi chép, chụp ảnh, xử lý dữ liệu và xây dựng báo cáo.
    • Bước 3 - Báo cáo, thảo luận: Trình bày kết quả, giải thích hiện tượng và thảo luận mở rộng hoặc liên hệ thực tiễn.
    • Bước 4 - Nhận xét, đánh giá: Tự đánh giá, đánh giá chéo theo tiêu chí (rubric); giáo viên kết luận, rút kinh nghiệm và vệ sinh phòng học.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, phân tích, tổng hợp các nghị quyết giáo dục, chương trình môn học, sách giáo khoa và các công trình nghiên cứu trong nước (Phan Thị Thanh Hội, Lê Phan Quốc, Nguyễn Thị Nga, Trần Huyền Thanh, Trần Thị Gái) cũng như quốc tế (B.P. Exipop, Skinner, Jan Amos Komensky, Wieslaw Stawinski, Richard Mayer, Ibitomola) về phương pháp thực nghiệm trong dạy học Sinh học.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng phiếu hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (Jamieson S., 2004: 1,00–1,79: Không/Chưa bao giờ; 1,80–2,59: Ít/Thỉnh thoảng; 2,60–3,39: Bình thường; 3,40–4,19: Cần thiết/Thường xuyên/Hiệu quả/Khó khăn; 4,20–5,00: Rất cần thiết/Rất thường xuyên/Rất hiệu quả/Rất khó khăn). Khảo sát được thực hiện trên 40 giáo viên THPT và 200 học sinh lớp 11.
    • Phương pháp quan sát: Ghi nhận định tính thái độ, mức độ hợp tác, sự hứng thú và thao tác thực hành của học sinh trong giờ học thực nghiệm.
    • Phương pháp tham vấn chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá từ các giảng viên chuyên ngành và giáo viên THPT có kinh nghiệm để hoàn thiện cấu trúc bài dạy và tiêu chí đánh giá.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học trực tiếp 02 bài thực hành (mỗi bài 2 tiết) tại 02 trường THPT (Nguyễn Đình Chiểu và Phước Thạnh), đánh giá 05 chỉ số năng lực thành phần trước và sau thực nghiệm.
  • Phương pháp thống kê toán học: Phân tích định lượng số liệu bằng Microsoft Excel và IBM SPSS Statistics 20; tính toán các tham số thống kê mô tả (điểm trung bình $M$, độ lệch chuẩn $SD$) và kiểm định hệ số tương quan tuyến tính Pearson ($r$) với mức ý nghĩa thống kê $p < 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học phát triển năng lực, vai trò của thực hành sinh học và công bố toàn bộ số liệu điều tra thực trạng tại các trường THPT.

  • Tổng quan nghiên cứu: Điểm lại lịch sử dạy học thực nghiệm sinh học từ phong trào "vừa học vừa làm" và hệ thống Daltonic thế kỷ XX, các nghiên cứu của Stawinski (1978), Mayer (2004) về dạy học khám phá có hướng dẫn, và Ibitomola (2010) về tính ưu việt của thí nghiệm đối với khả năng ghi nhớ kiến thức so với lập bản đồ khái niệm. Tại Việt Nam, tác giả tổng thuật các nghiên cứu về năng lực thực nghiệm của Phan Thị Thanh Hội (2007), Lê Phan Quốc (2010), Nguyễn Thị Nga (2015), Trần Huyền Thanh (2015), Trần Thị Gái (2017) và Đỗ Thành Trung (2019).
  • Thực trạng đánh giá tính cấp thiết: Khảo sát 40 giáo viên và 200 học sinh cho thấy nhận thức rất cao về tầm quan trọng của việc phát triển năng lực thực hành đối với việc tiếp cận kiến thức Sinh học 11 ($M_{GV} = 4,30$; $M_{HS} = 3,61$).
  • Thực trạng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học thực hành:
Nội dung khảo sát Tần suất thường xuyên nhất Mức độ hiệu quả cao nhất Tương quan thực hiện - hiệu quả (Pearson $r$)
Phương pháp dạy học Giải phẫu & nghiên cứu cấu trúc bên trong ($M = 4,02$) Phát triển dự án NCKH ($M = 4,00$); Hoạt động ngoài trời ($M = 4,00$) $r = 0,847$ ($Sig = 0,000 < 0,05$); tương quan rất chặt chẽ
Không gian tổ chức Lớp học ($M = 4,27$) Sân trường ($M = 4,05$); Lớp học ($M = 4,00$) $r = 0,607$ ($Sig = 0,000 < 0,05$); tương quan mức độ vừa
Thời gian tổ chức Bài tập, dự án kéo dài 1–2 tuần ($M = 4,00$) Tổ chức trong 1 buổi ($M = 4,02$; dù tần suất thấp $M = 2,63$)
Quy mô tổ chức Làm việc theo nhóm ($M = 4,02$) Làm việc theo nhóm ($M = 3,50$)
  • Thực trạng kiểm tra, đánh giá năng lực thực hành:
    • Hình thức đánh giá qua quan sát ($M = 4,28$) và kiểm tra viết ($M = 4,23$) được giáo viên thực hiện thường xuyên nhất và mang lại hiệu quả cao nhất ($M = 4,28$). Đánh giá qua sản phẩm học tập ít được sử dụng hơn.
    • Tiêu chí "Viết, trình bày báo cáo và thảo luận" có tần suất đánh giá cao nhất ($M = 3,68$), trong khi tiêu chí "Đề xuất vấn đề liên quan đến thực tiễn" ($M = 3,85$) và "Đưa ra phán đoán, xây dựng giả thuyết" ($M = 3,80$) được đánh giá là hiệu quả nhất. Mức độ thường xuyên và hiệu quả đánh giá có tương quan tuyến tính $r = 0,526$ ($Sig = 0,000$).
  • Thực trạng mức độ đạt được năng lực thực hành của học sinh: Giáo viên và học sinh đều tự đánh giá mức độ đạt được ở các tiêu chí chỉ nằm trong khoảng điểm trung bình từ 3,20 đến 3,60 (mức độ trung bình và khá).
  • Những khó khăn thực tế:
    • Giáo viên gặp khó khăn lớn nhất ở khâu: Bố trí không gian và trang thiết bị thực hành ($M = 3,58, SD = 0,571$), Đảm bảo chất lượng và tính hiệu quả tài nguyên thực hành ($M = 3,56, SD = 0,573$), Ứng dụng phương pháp và kỹ thuật giảng dạy vào thực hành ($M = 3,47, SD = 0,633$).
    • Học sinh bày tỏ nguyện vọng được học ngoài tự nhiên ($M = 4,18$) và tại các cơ sở sản xuất ($M = 4,18$), chuộng thời lượng 1 tiết 45 phút ($M = 4,18$) và quy mô nhóm ($M = 3,59$). Trở ngại lớn nhất của học sinh là thiếu trang thiết bị, hóa chất thí nghiệm và khó liên hệ lý thuyết với thực tế.

Chương 2. Thiết kế và tổ chức dạy học thực hành phần Sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở sinh vật, Sinh học 11

Chương 2 trình bày cấu trúc nội dung dạy học theo Chương trình GDPT 2018, xác lập quy trình thiết kế hoạt động và triển khai thành các kế hoạch bài dạy cụ thể.

  • Phân tích cấu trúc chương trình: Phân tích mạch nội dung và đối chiếu các yêu cầu cần đạt (YCCĐ) quy định cho phần Sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở sinh vật thuộc môn Sinh học lớp 11 (Bảng 2.1). Xác định thời lượng, các vị trí cần bố trí bài thực hành nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình.
  • Nguyên tắc xây dựng quy trình thiết kế: Đảm bảo bám sát mục tiêu phát triển năng lực đặc thù của môn Sinh học; đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất phòng thí nghiệm ở các trường phổ thông; tối ưu hóa hoạt động tự lực của học sinh theo các mức độ hỗ trợ sư phạm.
  • Nội dung quy trình thiết kế hoạt động dạy học thực hành: Gồm các giai đoạn:
    1. Xác định mục tiêu bài dạy (kiến thức, phẩm chất, năng lực chung và năng lực thực hành thành phần).
    2. Phân tích yêu cầu cần đạt và nội dung thí nghiệm/quan sát tương ứng.
    3. Lựa chọn phương pháp dạy học, hình thức tổ chức không gian - thời gian và chuẩn bị phương tiện, hóa chất, vật mẫu.
    4. Xây dựng chuỗi hoạt động học tập chi tiết theo tiến trình 4 bước (Giới thiệu -> Thực hành -> Báo cáo, thảo luận -> Đánh giá).
    5. Thiết kế công cụ đánh giá (bảng kiểm quan sát, rubric đánh giá kỹ năng thực hành, phiếu học tập).
  • Thiết kế kế hoạch bài dạy: Tác giả hoàn thiện thiết kế chi tiết cho 02 bài dạy thực hành điển hình (thời lượng 02 tiết mỗi bài) thuộc chủ đề Sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở sinh vật trong môn Sinh học lớp 11, tích hợp đầy đủ hệ thống câu hỏi gợi mở, phiếu hướng dẫn tự học và tiêu chí đánh giá năng lực.

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 mô tả quá trình triển khai dạy học thực tế và xử lý số liệu kiểm định giả thuyết khoa học.

  • Tổ chức thực nghiệm: Tiến hành dạy học 02 bài thực hành (mỗi bài 2 tiết) tại 02 trường: THPT Phước Thạnh (do cô Lê Nguyễn Tường Vi hỗ trợ) và THPT Nguyễn Đình Chiểu (do cô Trần Thị Mộng Linh hỗ trợ) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, với quy mô 2 lớp tại mỗi trường.
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá: Đánh giá năng lực học sinh tại thời điểm trước thực nghiệm (đầu vào) và sau thực nghiệm (đầu ra) thông qua bảng tiêu chí gồm 05 năng lực thành phần:
    1. Năng lực đặt câu hỏi liên quan đến bài thực hành (Bảng 3.1, 3.2, 3.3; Hình 3.1).
    2. Năng lực trình bày các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 3.4, 3.5, 3.6; Hình 3.2).
    3. Năng lực xây dựng kế hoạch thực hiện bài thực hành (Bảng 3.7, 3.8, 3.9; Hình 3.3).
    4. Năng lực dự đoán kết quả và giải thích (Bảng 3.10, 3.11, 3.12; Hình 3.4).
    5. Năng lực ứng dụng thí nghiệm thực hành vào cuộc sống thực tiễn (Bảng 3.13, 3.14, 3.15; Hình 3.5).
  • Kết quả định lượng qua thực nghiệm: So sánh số liệu đầu vào và đầu ra cho thấy sự chuyển biến rõ rệt ở cả 02 trường thực nghiệm: tỷ lệ học sinh đạt mức độ tốt và khá ở cả 5 chỉ số năng lực thành phần đều tăng cao sau thực nghiệm, trong khi tỷ lệ học sinh ở mức trung bình và chưa đạt giảm xuống rõ rệt. Đồ thị biểu diễn trung bình cộng tỷ lệ phần trăm (Hình 3.1 đến Hình 3.5) khẳng định tính hiệu quả của các giải pháp tổ chức dạy học đã đề xuất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu

  • Cung cấp dữ liệu điều tra định lượng từ 40 giáo viên và 200 học sinh THPT: Khẳng định tính cấp thiết của việc phát triển năng lực thực hành ($M_{GV} = 4,30$; $M_{HS} = 3,61$).
  • Xác lập các mối tương quan thống kê có ý nghĩa ($Sig = 0,000 < 0,05$) giữa mức độ thực hiện và tính hiệu quả trong dạy học thực hành: tương quan đối với phương pháp dạy học đạt $r = 0,847$; đối với hình thức tổ chức đạt $r = 0,607$; đối với hình thức đánh giá năng lực đạt $r = 0,526$.
  • Chỉ rõ sự chênh lệch giữa thực tế triển khai và kỳ vọng: Phương pháp dự án NCKH và hoạt động ngoài trời đạt hiệu quả cao nhất ($M = 4,00$) nhưng ít được áp dụng hơn phương pháp giải phẫu ($M = 4,02$); hình thức tổ chức thực hành 1 buổi đạt hiệu quả cao nhất ($M = 4,02$) nhưng tần suất áp dụng thực tế lại thấp ($M = 2,63$).
  • Chứng minh bằng số liệu thực nghiệm: Nâng cao rõ rệt 05 chỉ số thành phần của năng lực thực hành ở học sinh lớp 11 tại hai trường THPT Phước Thạnh và THPT Nguyễn Đình Chiểu sau khi học theo kế hoạch bài dạy mới.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với các cấp quản lý và nhà trường: Cần quan tâm đầu tư xây dựng phòng thực hành riêng biệt, bổ sung đầy đủ trang thiết bị, hóa chất và nguồn mẫu vật thực nghiệm; bố trí thời khóa biểu linh hoạt, ưu tiên các tiết học liền mạch (2 tiết liên tục hoặc 1 buổi) để đảm bảo tiến trình thí nghiệm sinh học.
  • Đối với tổ chuyên môn và giáo viên: Tăng cường áp dụng phương pháp dạy học theo dự án nghiên cứu khoa học và hoạt động học ngoài trời; chuyển đổi từ quy mô toàn lớp sang tổ chức theo nhóm nhỏ; kết hợp linh hoạt các hình thức đánh giá qua quan sát hành vi, đánh giá chéo theo tiêu chí và kiểm tra viết; chú trọng rèn luyện kỹ năng đặt câu hỏi nghiên cứu và xây dựng giả thuyết thay vì chỉ tập trung vào viết báo cáo kết quả.
  • Đối với học sinh: Tăng cường tinh thần tự chủ, chủ động chuẩn bị mẫu vật và nghiên cứu quy trình an toàn trước khi vào phòng thực hành; tích cực phối hợp nhóm và liên hệ kiến thức thực nghiệm vào đời sống sản xuất tại địa phương.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa và cập nhật cơ sở lý luận về thiết kế, tổ chức dạy học thực hành môn Sinh học theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình GDPT 2018.
  • Phản ánh bức tranh thực trạng chân thực, khách quan về công tác dạy học thực hành môn Sinh học tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và một số tỉnh lân cận qua các chỉ số thống kê mô tả và tương quan Pearson.
  • Xây dựng quy trình thiết kế và hoàn thiện 02 kế hoạch bài dạy thực hành cụ thể thuộc chủ đề Sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở sinh vật (Sinh học 11), kèm theo bộ tiêu chí đánh giá năng lực thực hành đã được kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả qua thực nghiệm sư phạm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Về phạm vi nội dung: Đề tài mới chỉ tập trung thiết kế và thử nghiệm cho 02 bài dạy thực hành cụ thể trong phần Sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở sinh vật, chưa bao quát toàn bộ các bài thực hành khác trong chương trình Sinh học 11 cũng như các khối lớp 10 và 12.
    • Về địa bàn thực nghiệm: Quá trình thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai trên quy mô 4 lớp học thuộc 02 trường THPT trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (THPT Phước Thạnh và THPT Nguyễn Đình Chiểu), chưa thực hiện đối chứng trên diện rộng ở các trường thuộc vùng sâu, vùng xa hoặc các trường chuyên biệt có điều kiện cơ sở vật chất khác nhau.
    • Về thời gian theo dõi: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 7 tháng (từ tháng 10/2023 đến tháng 04/2024), do đó chưa thể đánh giá tác động lâu dài của phương pháp đối với sự phát triển năng lực khoa học bền vững của học sinh trong các năm học tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục vận dụng quy trình thiết kế để biên soạn hệ thống bài dạy thực hành cho tất cả các chủ đề còn lại của môn Sinh học 11 và toàn cấp THPT theo Chương trình GDPT 2018.
    • Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm tại nhiều trường THPT ở các tỉnh, thành phố khác nhau để chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá năng lực thực hành trên tập mẫu lớn và đa dạng hơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên ngành Sư phạm Sinh học và Sư phạm Khoa học Tự nhiên: Tham khảo phương pháp luận thiết kế bài dạy thực hành, kỹ thuật xử lý số liệu điều tra giáo dục bằng phần mềm SPSS/Excel và phương pháp tổ chức thực nghiệm sư phạm.
    • Giáo viên giảng dạy môn Sinh học tại các trường THPT: Sử dụng trực tiếp quy trình tổ chức dạy học thực hành 4 bước, bảng tiêu chí đánh giá năng lực thực hành và 02 kế hoạch bài dạy mẫu cho chủ đề Sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở sinh vật.
    • Cán bộ quản lý chuyên môn tại các trường phổ thông: Căn cứ vào số liệu phân tích khó khăn của giáo viên và học sinh để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, bố trí thời lượng giảng dạy và đầu tư mua sắm trang thiết bị phòng thí nghiệm phù hợp.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Hệ thống bảng biểu điều tra thực trạng và các hệ số tương quan Pearson giữa mức độ thực hiện và hiệu quả của các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học thực hành tại Chương 1.
    • Quy trình thiết kế hoạt động dạy học thực hành và 02 Kế hoạch bài dạy chi tiết trong Chương 2.
    • Bộ công cụ đo lường và bảng so sánh 05 chỉ số thành phần của năng lực thực hành sinh học trước và sau thực nghiệm trong Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận khảo sát thực trạng trên những nhóm đối tượng nào và ở những địa phương nào?
Khóa luận đã tiến hành khảo sát trên 02 nhóm đối tượng: 40 giáo viên giảng dạy môn Sinh học và 200 học sinh lớp 11. Các giáo viên tham gia khảo sát đến từ các trường THPT thuộc tỉnh Tiền Giang (Trần Hưng Đạo, Phước Thạnh, Tư thục Ấp Bắc, Chợ Gạo, Nguyễn Đình Chiểu, Gò Công Đông, Trần Văn Hoài, Tân Hiệp) và một số tỉnh thành khác như Lâm Đồng (Trần Phú, Bùi Thị Xuân), Bến Tre (Hermann Gmeiner, Trần Văn Ơn), Trà Vinh (Nguyễn Văn Hai), Sóc Trăng (Nguyễn Thị Minh Khai), An Giang (An Phú) và Thành phố Hồ Chí Minh (Nam Kỳ Khởi Nghĩa). Mẫu học sinh được khảo sát tập trung tại các trường THPT như THPT Trần Văn Hoài.

2. Kết quả khảo sát cho thấy phương pháp dạy học thực hành nào mang lại hiệu quả cao nhất và phương pháp nào được sử dụng thường xuyên nhất?
Theo kết quả từ Bảng 1.3 của khóa luận, phương pháp "Giải phẫu và nghiên cứu cấu trúc bên trong" có tần suất thực hiện thường xuyên nhất với điểm trung bình $M = 4,02$. Tuy nhiên, phương pháp "Phát triển dự án nghiên cứu khoa học" và phương pháp "Tổ chức các hoạt động học ngoài trời" mới là hai phương pháp được giáo viên đánh giá mang lại mức độ hiệu quả cao nhất, cùng đạt điểm trung bình $M = 4,00$.

3. Ba trở ngại lớn nhất mà giáo viên THPT gặp phải khi dạy học thực hành môn Sinh học là gì?
Dựa trên số liệu Bảng 1.10, ba khó khăn lớn nhất của giáo viên đều nằm ở mức độ 4 (Mức khó khăn) với điểm số cao nhất gồm: Bố trí không gian và trang thiết bị thực hành phù hợp cho môn học ($M = 3,58, SD = 0,571$), Đảm bảo chất lượng và tính hiệu quả của nguồn tài nguyên thực hành ($M = 3,56, SD = 0,573$) và Ứng dụng phương pháp và kỹ thuật giảng dạy vào thực hành ($M = 3,47, SD = 0,633$).

4. Thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai tại những trường nào và đánh giá những tiêu chí năng lực cụ thể nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 02 trường THPT trên địa bàn tỉnh Tiền Giang: THPT Phước Thạnh và THPT Nguyễn Đình Chiểu, với quy mô 02 lớp tại mỗi trường. Đề tài kiểm tra, đo lường sự tiến bộ của học sinh qua 05 chỉ số năng lực thành phần: (1) Năng lực đặt câu hỏi liên quan đến bài thực hành, (2) Năng lực trình bày các giả thuyết nghiên cứu, (3) Năng lực xây dựng kế hoạch thực hiện bài thực hành, (4) Năng lực dự đoán kết quả và giải thích, (5) Năng lực ứng dụng thí nghiệm thực hành vào cuộc sống thực tiễn.

5. Quy trình tổ chức dạy học bằng phương pháp thực hành trong đề tài được chia thành mấy bước?
Theo tài liệu Mô đun 2 môn Sinh học được đề tài kế thừa, quy trình tổ chức dạy học thực hành Sinh học gồm 04 bước: Bước 1 - Giới thiệu bài thực hành (phổ biến quy tắc an toàn, mục tiêu, mẫu vật, cách tiến hành); Bước 2 - Học sinh thực hành (chia nhóm, phân công nhiệm vụ, theo dõi thao tác và ghi chép số liệu); Bước 3 - Báo cáo, thảo luận (học sinh báo cáo, giải thích hiện tượng và thảo luận mở rộng); Bước 4 - Nhận xét, đánh giá (tự đánh giá, đánh giá chéo theo tiêu chí, giáo viên kết luận và dọn dẹp vệ sinh phòng thực hành).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Huỳnh Như đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác lập cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng dạy học thực hành môn Sinh học tại các trường THPT khu vực phía Nam và kiểm nghiệm thực nghiệm giải pháp sư phạm mới. Việc đề xuất quy trình thiết kế hoạt động dạy học thực hành gắn với 02 bài dạy cụ thể trong phần Sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở sinh vật (Sinh học 11) đã được chứng minh là nâng cao đồng bộ 05 chỉ số năng lực thực hành cho học sinh THPT. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên ngành Sư phạm Sinh học cũng như giáo viên phổ thông trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.