Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA ĐÈ TÀI Chương 2. THIẾT KE VÀ TO CHỨC DẠY HỌC THUC HANH NỘI DUNG SINH TRUONG, PHAT TRIÊN VÀ SINH SAN Ở SINH VAT, SINH HỌC 11 Chương 3. THỰC NGHIEM SU PHAM 8 CHUONG 1.
CO SO Li LUAN VA THUC TIEN CUA DE TAI 1. TONG QUAN VE DE TAL NGHIEN CUU 1. Trên thé giới Lĩnh hội, khám phá tri thức trong môn Sinh học nói riêng và lĩnh vực khoa học tự nhiên nói chung việc thực hành, thực nghiệm là hết sức quan trọng và cần thiết, đây cũng là động lực nghiên cứu thôi thúc nhiều nhà khoa học trên thé giới như: B.P Exipop, Skinner, Jan Amos Komensky, I. Từ thé ki XX, việc giảng day sinh hoc hiện dai theo định hướng thực nghiệm đã xuất hiện.
Trong khoảng 30 hay 40 năm, việc giảng dạy sinh học bị ảnh hưởng bởi quan niệm “vừa học vừa làm” và hệ thống Daltonic. Đến nam 1939 đã xuất hiện ở Châu Âu, bao gồm ca Paland, khá nhiều ấn phẩm vẻ phương pháp day học sinh học theo định hướng thực nghiệm. Sau thé chiến thứ II, số lượng các an phẩm loại nảy tăng rất nhanh từ năm nay sang năm khác. Một phân tích về những điều này cho thay mục tiêu và chức nắng của đào tạo thực hành trong dạy học Sinh học đã được thực hiện ở mức độ cao (Stawinski, 1978).
Trong buôi học thử nghiệm, điều rat quan trọng là dé học sinh tham gia vào quá trinh lập kế hoạch cho toàn bộ bài tập ở trường. HS nên thực hiện các quan sát và thí nghiệm của mình một cách độc lập nhất có thể, các em nên liệt kê các kết quả đạt được, giải thích chúng, kiểm tra giả thuyết và giải quyết vấn đề. Cho đến nay, các bước của công việc trong phòng thí nghiệm thường bị bỏ qua. Một lí do cho điều này có lẽ là do giáo viên sinh học thường đơn phương quan sát và thí nghiệm trong đạy học sinh học chỉ đơn thuần là một nguồn kiến thức thực tế của sinh học (Wieslaw Stawinski.
Vào năm 2004, Mayer từng cho rằng: Trong mỗi trường hợp, khám phá có hướng dẫn hiệu qua cao hơn khám phá thuần túy trong việc giúp học sinh học tập và chuyên giao. Nhìn chung, quan điểm kiến tạo vẻ học tập có thé được hỗ trợ tốt nhất bởi phương pháp giảng day liên quan đến hoạt động nhận thức thay vì hoạt động hành vi, hướng dẫn giảng day thay vì khám phá thuần túy, và tập trung vào chương trình học hơn là khám phá không có cau trúc (Mayer R. 9 Đến năm 2010, Ibitomola và Cộng sự nghiên cứu anh hưởng của việc hình thành khái niệm va ki thuật thí nghiệm trong day học Sinh học ở các trường THCS trong vùng lãnh thô Liên bang Abuja, Nigeria thì kết quả cho thay rằng, các học sinh được dạy học bằng thí nghiệm sẽ lưu giữ kiến thức Sinh học tốt hơn các học sinh học bằng lập bản đồ khái niệm (Ibitomola, M. Ở Việt Nam Trong bối cảnh nước ta đang trên đà hội nhập và phát triển cùng thé giới, đối mặt với nhiều thách thức và khó khăn.
Việc nâng cao chất lượng day va học chính la một trong những phương án tôi ưu nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hướng đến nên công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Ngay từ những bước đầu xây đựng nên giáo dục ở nước ta. Bác đã định hướng rõ phương pháp giáo dục cho đất nước ta: “Hoc đi đôi với hành, giáo đục kết hợp với lao động san xuất, nhà trường gắn liền với xã hội!". Đề thực hiện được điều nảy, các nhả quản lí giáo dục Việt Nam hiện nay đang hướng đến VIỆC phát trién nang lực của học sinh thông qua hoạt động trai nghiệm, đặc biệt là ki năng thực hanh ở các em học sinh.
Vào năm 1973, Nguyễn Quang Vinh cho rằng việc sử dụng thực nghiệm trong nghiên cứu có thé sẽ mat thời gian, công sức nhưng hiệu quả của việc nghiên cứu thông qua thực hành thực nghiệm là rất cao. Trên nên tang đó. học sinh sẽ nhớ kiến thức lâu hơn và rèn cho người học được nhiều thao tác cá về tư đuy lẫn thực hành. Năm 2007, tac giả Phan Thị Thanh Hội đã tập trung nghiên cứu nang lực thực nghiệm ở môn Sinh học, cũng như xác định năng lực thực nghiệm của học sinh từ đó xây dựng tiêu chí đánh giá và đưa ra quy trình hình thành năng lực thực nghiệm của người học.
Năm 2010, Lê Phan Quốc đã xây dựng tài liệu về hướng dan thực hành thí nghiệm sinh học 11 (cơ bản) trung học phô thông dựa trên nghiên cứu cơ sở lí luận vả thực tiễn thông qua việc giảng dạy các bài thực hành thí nghiệm ở các trường phô thông. Năm 2015, Nguyễn Thị Nga thiết kế quy trình rèn luyện cho học sinh kĩ năng tiền hành thí nghiệm và thiết kế các tiêu chí đánh giá kĩ năng tiễn hành thí nghiệm trong dạy học Sinh học 10 Trung học phỏ thông. Cùng năm 2015, Trần Huyền Thanh đã xác định 10 biện pháp sử dung thí nghiệm trong day học Sinh học 11 nhằm phát triển năng lực nghiên cứu cho học sinh. Năm 2017, Trần Thị Gái trình bày vẻ cách thức vận dụng chu trình học trải nghiệm của David Kolb vào thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học phô thông trong dạy học Sinh học nhằm khai thác vốn kinh nghiệm đã có của học sinh, học sinh được làm độc lập hoặc tham gia vào các khâu của hoạt động từ khâu thiết kế, tổ chức đến kiêm tra, đánh giá kết quả học tập.
Đến năm 2019, Đỗ Thanh Trung đã nhận định: *Một trong những yêu cầu của Bộ giáo duc hiện nay là hình thành cho người học những năng lực, phẩm chất nhất định, đề từ đó vận dụng tốt những kiến thức đã học vào những công việc cụ thê trong thực tiễn". Hơn nữa, thực hành là phương pháp đặc trưng trong day học nghiên cứu sinh học. Phương pháp nay gop phần giáo dục, rèn luyện học sinh một cách toan diện. tự nhiên, giúp phát triển nhiều phẩm chất tốt cho người học.
Mặt khác, hoạt động thực hành giúp học sinh huy động nhiều giác quan tạo điều kiện thuận lợi cho HS dao sâu suy nghĩ, kích thích sự tìm tỏi nên tư duy sáng tạo có điều kiện phát triển hơn. Đồng thời, thông qua việc thực hiện các thao tác TH, người học được hình thành, phat triển các ki nang (KN), kĩ xảo tương ứng (Đỗ Thành Trung. Hiện nay, khi áp dụng đôi mới chương trình giáo duc phố thông, hoạt động dạy học thực hành môn Sinh học ở nước ta đã trở nên gần gũi hơn, tuy nhiên việc hướng đến phát triển năng lực và phẩm chất học sinh thật sự là một thách thức lớn đối với cả người dạy lần người học. Dạy học phát trién nang luc 1.
Khai niệm nang lực Ngày nay, xu hướng giáo dục chung của nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam chúng ta là chuyên từ day học theo nội dung sang dạy học theo định hướng phát triên phâm chất và năng lực người học. Có nhiều khái niệm khác nhau về năng lực, cụ thé như: 1! Theo Hoàng phê (201 1), năng lực là kha năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có đề thực hiện một hoạt động nào đó; là phẩm chất tâm sinh lí và trình độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nảo đó với chất lượng cao. Năng lực là khá năng huy động tông hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác nhau như hứng thú, niềm tin, ý chí. dé thực hiện thành công một loại công việc trong bối cảnh nhất định (Trần Thị Thanh Thủy, 2018, tr.7) Nguyễn Công Khanh đã định nghĩa năng lực trong một tài liệu về kiêm tra đánh giá trong giáo duc, năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành (kết nỗi) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu qua van dé đặt ra trong cuộc song (Nguyễn Công Khanh, 2014).
Theo Lê Đình Trung va Phan Thị Thanh Hội (2017), năng lực là những kha năng, kĩ xảo học được hay sẵn có của cá nhân nhằm giải quyết các tình huéng xác định cũng như sự sẵn sàng vẻ động cơ, xã hội. và khả năng vận dụng các cách giải quyết van đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tinh huồng linh hoạt bằng những phương tiện, biện pháp, cách thức phù hợp. Hay theo Denyse Tremblay đã từng cho rằng năng lực là “khá năng hành động, thành công và tiễn bộ dựa vào việc huy động vả sử dụng hiệu quả tông hợp các nguồn lực dé đối mặt với các tình huéng trong cuộc sống” (Tremblay Denyse, 2002). Ngoài ra, nang lực còn được hiểu theo nghĩa rộng tức là bao ham cả phẩm chất va năng lực theo nghĩa hẹp.
Các phẩm chất và năng lực cần hình thành, phát triển cho học sinh được quy định trong chương trình giáo dục phô thông tông thẻ gồm: - 0§ phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - 10 năng lực cốt lõi: - 03 nang lực chung: năng lực tự chủ va tự học, năng lực giao tiếp và hợp tac, năng lực giải quyết vấn dé và sáng tạo. - 07 Năng lực đặc thủ: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thâm mi, năng lực thé chat. Qua những khái niệm trên, chúng ta thay rằng năng lực luôn gắn liên với khả năng thực hiện, các thao tác, nghĩa là làm được gi, chứ không dừng lại ở biết và hiểu những 12 gì.
Tuy nhiên, khả năng thực hiện (làm) phải có kiến thức, kĩ năng chứ không phải làm may móc, mù quáng; déng thời khả năng thực hiện với hứng thú và thái độ của người thực hiện. Như vậy, có thé hiểu năng lực là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo với hứng thú, ý chi, niềm tin. dé thực hiện thành công một hoạt động gắn với tình huéng cụ thể. Trong quá trình giáo dục, năng lực của người học được hiéu là khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học cùng với hứng thú, thái độ, tính tích cực.
dé giải quyết các nhiệm vụ học tập cũng như các van dé trong cuộc song gan liên với hoàn cảnh cụ thê. Chương trình Giáo dục phô thông tông thé, đã định nghĩa năng lực: là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tổ chất sẵn có va quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tông hợp các kiến thức. kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí.