MỞ ĐẦU 1. Dat vấn đề Cùng với sự phát triển nền kinh tế thế giới hiện nay thì ngành chế bién thực phẩm cũng không phải ngoại lệ trong đó nổi bật nhất là ngành chế biến thủy sản. Bên cạnh những lợi ích mà ngành này mang lại cho đất nước thì cũng có một số thiệt hại gây ra cho môi trường do các chất ô nhiễm trong quá trình sản xuất ngành này. Những tác động tiêu cực đo nước thải từ các công ty chế biến thủy sản đang trong tình trạng báo động, nước thải và chat thải ran thải trực tiếp ra ao hồ, sông suối mà không qua bất cứ quy trình xử lý nào gây ra các tác hại quan trọng đến sức khỏe người dân sống xung quanh khu vực đó.
Ngoài ra còn có các vi sinh vật, vi khuẩn gây bệnh dịch, kí sinh trùng bám vào sản phẩm chế biến thủy sản gây ra ngộ độc thực phẩm cho người tiêu dùng. Thành phần của nước thải chế biến thủy sản khá phức tạp, chúng chứa một số lượng lớn các chất hữu cơ và Nito cũng như chất rắn lơ lửng. Nồng độ các chất ô nhiễm cao nhất là ở công làm sạch, sơ chế và chế biến. Vì trong nước thải thủy sản chứa cacborhydrat, protein, lipit là các chất dé bị vi sinh vật phân nên quá trình xử lý chúng là một vấn dé có ý nghĩa quan trọng đối với lượng chat ô nhiễm được tạo ra.
Các hợp chất hữu co này làm tăng độ phì nhiêu của nước đồng thời dé bị phân hủy bởi các vi sinh vật, gây mùi hôi thối, làm ô nhiễm nguồn nước. Con người sử dụng nguồn nước nhiễm ban hay qua các nhân tố gây bệnh sẽ truyền dẫn cho con người một số căn bệnh như bệnh ly, thương han, bại liệt, tiêu chảy cấp tính. Vì vậy, van đề 6 nhiễm từ nước thải của các nhà máy chế biến thủy sản đang là vấn đề nhức nhối và cần được các nhà môi trường quan tâm và xử lý để có được nguồn thực phẩm sạch mà nguồn thải không gây ảnh hưởng cho môi trường xung quanh. Với mong muốn bảo vệ nguồn nước song song với việc đem lại nguồn thực phẩm sạch an toàn cho người dân, đồng thời mở rộng sản xuất, dây chuyền chế biến thủy sản nhằm nâng cao tính cạnh tranh và bảo vệ môi trường.
Công ty TNHH Thủy sản Blue Bay là một doanh nghiệp rất quan tâm đến vấn đề môi trường, trước tình hình trên, Công ty đã dau tư xây dựng trạm xử lý nước thải dé dam bảo đạt quy chuẩn chất lượng nước đầu ra và bảo vệ môi trường xung quanh. Đề tài “Thiết kế trạm xử lý nước thải chế biến thủy sản cho công ty TNHH Thủy | Dé án tốt nghiệp Thiết kế trạm xử lý nước thải chế biến thủy sản công suất 400mẺ/ngày đêm sản Blue Bay công suất 400 m3/ngày. đêm” được chọn với mong muốn đánh giá đúng về tính chất nước thải và đề xuất công nghệ xử lý hợp lí nhất đối với nguồn nước thải của Công ty TNHH Thủy sản Blue Bay. Mục tiêu đề tài Lựa chọn công nghệ và thiết kế hệ thống xử lý nước thải phù hợp và có tính khả thi đối với tình hình thực tế của công ty TNHH Thủy sản Blue Bay với công suất 400 m”/ngày.đêm Nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn xả thải QCVN 11:2015/BTNMT cột B, góp phần vào bảo vệ môi trường của khu vực.
Nội dung đề tài - Tổng quan về Công ty TNHH Thủy sản Blue Bay e Thu thập số liệu, tài liệu, đánh giá tông quan về dự án, khả năng gây ô nhiễm môi trường và xử lý nước thải trong khu dự án. e Khảo sát, phân tích, thu thập số liệu về hiện trạng môi trường khu dự án. - Lựa chọn thiết kế công nghệ và thiết bị xử lý nước thải phù hợp nhằm tiết kiệm kinh phí phủ hợp với điều kiện dự án. - Xây dựng phương án thiết kế.
- Lập bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập, thống kê số liệu: thu thập các tài liệu từ thư viện, sách báo, các trang mạng, một số đề tài, luận văn liên quan nhằm thu thập, xử lý số liệu đầu vào làm cơ sở đánh giá hiện trạng, tải lượng ô nhiễm do nước thải thủy sản gây ra khi công ty đi vào sản xuất và phục vụ cho việc tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải: số người, điều kiện tự nhiên, địa chất, thủy văn, kinh tế xã hội, lưu lượng dòng thải, nồng độ các chất ô nhiễm. Phương pháp so sánh: nhằm so sánh ưu khuyết điểm của các công nghệ xử lý dé đưa ra giải pháp xử lý nước thải có hiệu quả hơn, so sánh được đặc tính nước thải đầu vào với QCVN 11:2015 dé chọn công nghệ xử lý phù hợp. Phương pháp tính toán: sử dụng các phép toán dé tính toán các công trình đơn vị của hệ thống xử lý nước thải, chi phí xây dựng và vận hành hệ thống.
Dé án tốt nghiệp Thiết kế trạm xử lý nước thải chế biến thủy sản công suất 400mẺ/ngày đêm Phương pháp trao đổi ý kiến: tham khảo ý kiến giáo viên hướng dẫn về các nội dung liên quan đến khóa luận. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: sử dung phần mềm Word dé viết văn bản, Excel dé tính toán số liệu, công cụ Power Point để trình chiếu báo cáo, Autocad dé thé hiện bản vẽ. Phương pháp nghiên cứu % Đối tượng Chỉ xử lý nước thải chế biến thủy sản phát sinh của dự án, không xử lý các thành phần ô nhiễm khác. +* Phạm vi Không gian: Công ty TNHH Thủy sản Blue Bay tại ấp Năm Đảm, xã Lương Thế Trân, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau Thời gian thực hiện đề tài: từ 5/2023 đến 11/2023 1.
Ý nghĩa đề tài s* Về kinh tế - xã hội Giảm chi phí khắc phục môi trường, ngăn chặn các chất ban độc hại gây ô nhiễm môi trường. Tạo điều kiện cho các hoạt động trong khu công nghiệp thân thiện với môi trường hơn. Tăng năng suất và sự tin tưởng của người tiêu dùng với nguồn thực phâm tươi sạch, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm do công ty, nhà máy sản xuất trong môi trường đủ tiêu chuẩn. s* Về môi trường Nước thải sau khi xử lý sẽ đạt chuan QCVN 11-MT:2015/BTNMT cột B góp phan bảo vệ môi trường nước va cuộc sông của người dân xung quanh khu vực.
Dé án tốt nghiệp Thiết kế trạm xử lý nước thải chế biến thủy sản công suất 400mẺ/ngày đêm CHƯƠNG 2: TONG QUAN VE NƯỚC THAI CHE BIEN THUY SAN 2. Tong quan về nước thải chế biến thủy sản Ngành chế biến thủy sản là một trong những ngành sản xuất lương thực thực phẩm dùng trong tiêu thụ nội địa và xuất khẩu. Trong những năm gần đây, Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc trong ngành thủy sản, góp phần làm thay đổi nhanh chóng cơ câu các ngành sản xuât trong ngư nghiệp. Việc xuất khẩu thành công thủy sản sang thị trường Châu Âu không những giúp nâng cao giá trị chuỗi sản xuất thủy sản của Việt Nam, cái được lớn nhất là uy tín và mở ra hướng đi mới cho người nuôi trồng thủy sản, không những đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước, từ đó nâng cao vị thế của Việt Nam trong việc xây đựng các chuỗi sản xuất thủy sản bao đảm an toàn dich bệnh, an toàn thực phẩm và đáp ứng các tiêu chuân của quôc tê đê xuât khâu.
Theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản, tông sản lượng thủy sản của cả nước năm 2021 đạt 8,73 triệu tan, tăng 1% so với năm 2020 (8,64 triệu tan), trong đó sản lượng khai thác dat 3,92 triệu tan, tăng 0,9% với năm 2020 (3,88 triệu tan), nuôi trồng đạt 4,8 triệu tan, tăng 1% với năm 2020 (4,76 triệu tan). Nhiều doanh nghiệp có tiềm năng đã và đang đầu tư rất lớn nguồn lực (có nhiều doanh nghiệp đã đầu tư hàng nghìn tỷ đồng) dé xây dựng các chuỗi chế biến thủy sản khép kin rất hiện đại, hàng đầu thế giới (có đầy đủ các cơ sở sản xuất thức ăn nuôi trồng, con giống, nuôi trồng thủy sản, chế biến.) với mục đích xuất khẩu được sản phẩm sang thị trường Châu Âu, cũng như các thị trường tiềm năng khác như Singapore, Trung Quốc, các nước Trung Đông,. Nhìn chung công nghiệp chế biến thủy sản ở nước ta khá phát triển và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao. Trong tương lai nghành công nghiệp này sẽ mở rộng hơn với năng suất và chất lượng cao hơn dé đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng và xuất khẩu.
Tông quan về công ty TNHH Thủy sản Blue Bay 2. Thông tin công ty Dé án tốt nghiệp Thiết kế trạm xử lý nước thải chế biến thủy sản công suất 400mẺ/ngày đêm Thông tin công ty: CÔNG TY TNHH THỦY SẢN BLUE BAY Tên quốc tế: BLUE BAY SEAFOOD CO., LTD Địa chỉ: 999A, ấp Năm Đảm, Xã Lương Thế Trân, Huyện Cái Nước, Tỉnh Cà Mau, Việt Nam Ngày hoạt động: 23/05/2019 Ẻ 5 YW Thanh Duy - Thuy San Chan Nam THUY SAN BLUE ` CONG TY TNHHÌ Trung tâm giống Nông nghiệp tỉnh Cà Mau. ¬` x Cà Phê Võng i an Google Hình 2.1 Ban do vị tri địa ly công ty TNHH Thủy sản Blue Bay Được thành lập năm 1984. Tap đoàn Gallant Ocean đã trở thành một trong những nhà cung cấp hải sản nổi tiếng ở Châu A.
Với trụ sở hoạt động tại Dai Loan, tập đoàn đã xây dựng nhà máy sản xuất đầu tiên (Chia Fong) tại Kaohsiung, Đài Loan vào năm 1985. Ké từ khi được thành lập, Gallant Ocean đã tiếp tục phát triển và mở rộng thị trường ra khắp các quốc gia Châu A, Châu Âu, Mỹ và thị trường Úc. Nhằm tiếp nối những thành công và phát triển hơn nữa. Nhà máy Cà Mau được xây dựng và chính thức đi vào hoạt động tháng 5/2019, có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2001312534, với tông diện tích 21,333 m2 - trong đó diện tích nhà máy 7,566 m2 (chiếm 35,46%).
Tài sản đăng ký hiện tại 4,5 triệu đô la Mỹ và có hơn 500 công- nhân viên. Nhà máy Cà Mau tọa lạc tại địa chi 999A Ap Năm Dam, Xã Lương Thé Trân, Huyện Cái Nước, Tinh Cà Mau, Việt Nam, nơi đây trực thuộc khu vực đồng bằng sông cửu long, là vùng kinh tế trọng điểm của phía nam về thủy hải sản và đặc biệt nồi tiếng về tôm su và tôm thẻ chất lượng cao và ngon. Phân xưởng sản xuất của nhà máy được thiết kế với công suất 10,000 tân/năm.